- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm.. Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh.. - Dự đoán
Trang 1TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH
A TÊN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP - KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN-CLO
I-Mục tiêu:
1 Kiến thức
Biết được:
- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn
- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm
- Cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen tương tự nhau Tính chất hoá học
cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh
- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen
2 Kĩ năng
- Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I
- Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớp electronngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử
- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố halogen, quyluật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm
- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng
3 Trọng tâm
- Mối liên hệ giữa cấu hình lớp electron ngoài cùng, độ âm điện, bán kính nguyên tử với tính chất hoá học
cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh
- Đứng cuối mỗi chu kì và liền trước khí hiếm
2 Cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo phân tử của những nguyên tố halogen:
- Cấu hính e chung: ns2np5
- Đơn chất tồn tại dạng phân tử
3 Khái quát về tính chất của nhóm halogen:
X + 1e = X-
ns2np5 ns2np6.Tính oxi hoá giảm dần từ F đến I
F luôn có soh = -1 Các hal khác có soh = -1 đến +7
B Bài tập:
Câu 1 Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm
chung của các nguyên tố hal (F, Cl, Br, I.)
A Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1e
B Có soh = -1 trong mọi hợp chất
C Lớp e ngoài cùng của nguyên tử có 7e
D Tạo với hiđro hợp chất có liên kết cộng hoá trị
Câu 2 Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của
Trang 2Hoạt động 4:
- Cho bài tập HS hoạt động cá nhân và lầm
nhanh hơn lên bảng giải
Câu 3 Viết phương trình hoàn thành chuỗi biến hoá:
Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn 16,25g Zn trong bình chứa
khí Cl2 dư, khối lượng kẽm Clorua thu được là :
A 30g B 31g
C 36g D 34g
Câu 5 Cho 19,2g Cu tác dụng với 7,84 lít khí Cl2 đkc
Để nguội phản ứng thu được 34,02g CuCl2 Hiệu suất của phản ứng này là:
A 84% B 83%
C 82% D 81%
Câu 6 Cho 6,125g KClO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl dư và đun nhẹ Hãy xác định thể tích khí Clo thu được (đkc) bbiết H = 85%
A 2,56(l) B 3 (l)
C 2,89(l) D 2,856(l)
Câu 7 Một kim loại M có hoá trị II tạo với Clo hợp
chất X trong đó Clo chiếm 63,964% về khối lượng Têncủa kim loại M là:
A Cu( Đồng) B Mg(Magiê)
C Ca(Canxi) D Ba(Bari)
4 Củng cố , dặn dò:
- Xem lại và hoàn chỉnh các bài tập vào vở
- Về nhà xem trước bài mới hiđroclorua axit clohiđric, muối clorua
B RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
- Hợp lí
Trang 3TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH
A TÊN BÀI DẠY: HIĐRO CLORUA –AXIT CLOHIĐRIC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Biết được:
- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric)
- Tính chất vật lí, điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua
- Dung dịch HCl là một axit mạnh, có tính khử
2 Kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl
- Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl
- Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác
- Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
3 Trọng tâm
- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua và axit clohiđric
- Nhận biết ion clorua
II Phương pháp:
- Đàm thoại, nêu vấn đề
- HS ôn tập bài hiđroclorua và axit clohiđric, muối clorua
III Tiến trình lên lớp:
- Cho bài tập HS hoạt động nhóm và trả lời:
- Quì tím nhận biết NaOH: xanh
- Dd HCl nhận biết Na2S : mùi trứng thối
- Dd AgNO3 nhận biết NaCl: kết tủa trắng
I Lí thuyết:
1 Khí hiđroclorua hợp H2O tạo ra axit clohđric
2 Tính chất hoá học của axit clohiđric:
- Là chất oxi hoá khi td với kl trước H
- Là chất khử khi td với chất oxi hoá mạnh
Câu 1 Có 5 ống nghiệm đựng dd HCl, nêu hiện tượng
và viết ptpư xảy ra khi cho mỗi chất sau vào từng ống:
A Zn; B Cu; C AgNO3;
D CaCO3; E CaS
Câu 2 Nhận biết các dung dịch Viết ptpư:
NaCl, NaNO3, Na2S, NaOH
Trang 4Gọi số mol Cl2 tham gia pư là x
Gọi số mol HCl tham gia pư là 2x
05,
Câu 4 Cho 10(l) H2 và 6,72 (l) Cl2 (đktc) td với nhau rồi hoà tan sp vào 385,4g H2O thu được dd A Lấy 50g
dd A cho td AgNO3 dư thu được 7,175g kết tủa Tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2
4 Củng cố dặn dò:
- Lưu ý các công thức tính: n, CM, C%, H
- Làm bài tập sgk
- Xem bài mới
B RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
- Cần bổ sung thêm bài tập
Trang 5Trường THPT TRƯỜNG CHINH Tuần:
-Tính chất hóa học của nhóm halogen và hợp chất của chúng
- Các phương trình điều chế các nguyên tố halogen và hợp chất của chúng
2 Kĩ năng
- Dự đoán sản phẩm
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét
- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của flo, brom, iot và tính oxi hóa giảmdần từ flo đến iot
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập chuỗi phản ứng
3 Trọng tâm
- Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnh nhất; nguyên nhân
tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot
II PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, nêu vấn đề
- GV chuẩn bị một số bài tập về nhận biết và chuỗi phản ứng
- HS ôn tập phần Clo, HCl, muối clorua
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- Cho bài tập HS thảo luận nhóm và trả lời
- Dùng Na2SO4 để phân loại: Muối Ba2+ có kết
Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, khí clo thường được
điều chế bằng cách oxi hoá hợp chất nào sau đây:
A NaCl B HCl C KClO3 D KMnO4
Câu 3: Có 4 dung dịch của các muối sau đựng trong
4 lọ riêng biệt: NaCl; NaNO3, BaCl2, Ba(NO3)2 Trìnhbày phương pháp hoá học để nhận biết mỗi dung dịch
Trang 6- Tương tự, dùng AgNO3 để nhận biết 2 muối
- Cho bài tập HS thảo luận và trả lời
Clo tác dụng với dung dịch NaOH, ta thu
được khí O2
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
Câu 4: Đổ dung dịch chứa 1g HBr vào dung dịch
chứa 1g NaOH Nhúng giấy quì tím vào dung dịch thu được thì giấy quì tím chuyển sang màu nào sau đây:
A Màu đỏ, B màu xanh
C Không đổi màu, D Không xác định được
Câu 5: Có những chất sau: KMnO4, MnO2, K2Cr2O7
và dung dịch HCl
a Nếu các chất oxi hoá có khối lượng bằng nhau thì chọn chất nào có thể điều chế được lượng khí Clo nhiều hơn?
A MnO2, B KMnO4
C K2Cr2O7
D Các chất cho lượng Clo bằng nhau
b Nếu các chất oxi hoá có số mol bằng nhau thì chọn chất nào có thể điều chế được lượng khí Clo nhiều hơn?
A MnO2, B KMnO4
C K2Cr2O7
D Các chất cho lượng Clo bằng nhau
BT6/ Người ta điều chế khí Oxi nhưng có lẫn khí Cl2.Làm thế nào để thu được Oxi tinh khiết (Loại bỏ được tạp chất đó)?
2/ Đọc trước baiFlo- Brom – Iot
B RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
- Hợp lí
Trang 7Trường THPT TRƯỜNG CHINH Tuần:
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét
- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của flo, brom, iot và tính oxi hóa giảmdần từ flo đến iot
- Tính khối lượng brom, iot và một số hợp chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
3 Trọng tâm
- Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnh nhất; nguyên nhân
tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot
II Phương pháp:
- Đàm thoại, nêu vấn đề
- HS ôn tập lí thuyết về Flo-brom-Iốt
III Tiến trình lên lớp:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ:
* So sánh tính chất hoá học của các hal?
Câu 2: Hãy chọn mỗi chất ở cột A điền vào trong
mỗi phản ứng ở cột B sao cho hợp lí:
A1: KClO; A2: KClO3; A3: NaHCO3; A4: Cl2; A5: O2 ;
Câu 3: Cho các dung dịch muối sau: NaCl, KF, NaI,
KBr chỉ dùng hoá chất nào sau đây để nhận biết các
dd trên
A NaNO3; B KOH;
Trang 84,23 = 0,4 mol.
5,58.25,0
Câu 5: Đun nhẹ hỗn hợp MnO2 và HCl đặc Dẫn khí
Cl2 sinh ra đi vào dung dịch NaI thì thu được 12,7g Iôt Khối lượng axit HCl bị oxi hoá bởi MnO2 là:
A 7g; B 7,1g;
C 7,2g; D 7,3g
Câu 6: Hoà tan 37,125g hỗn hợp các muối NaCl và
NaI vào H2O Cho vừa đủ khí Cl2 đi qua dd rồi đem
cô cạn Nung chất rắn thu được cho đến khi màu tím bay ra hết, bã rắn còn lại sau khi nung có khối lượng 23,4g Thành phần phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu:
A 39,4% và 60,6% B 30% và 70%
C 40,4% và 59,6% D 60,4% và 39,6%
4 Củng cố , dặn dò:
- Xem các dạng bài tập Hoàn thành vào vở Nắm pp để giải các BT tương tự
B RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
- Hợp lí
Trang 9Trường THPT TRƯỜNG CHINH Tuần:
- Vì sao các nguyên tố halozen có tính oxi hoá mạnh, nguyên nhân của sự biến thiên tính chất của đơn chất
và hợp chất HX của chúng khi đi từ flo đến iot
- Nguyên nhân của tính sát trùng và tính tẩy màu của nước Gia-ven, clorua vôi và cách điều chế chúng
- Phương pháp điều chế các đơn chất và hợp chất halozen, cách nhận biết Cl-, Br- và I
- Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnh nhất; nguyên nhân
tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot
- Tính oxi hóa mạnh, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất của một số hợp chất có oxi của clo.
- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua và axit clohiđric
- Nhận biết ion clorua
- Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh
I Mục đích yêu cầu:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm : gồm bài tập định tính và định lượng cho HS
- Định hướng HS làm các dạng bài tập cả chương halogen
II Phương pháp:
- Đàm thoại nêu vấn đề
- HS chuẩn bị: Ôn tập kiến thức cả chương
III Tiến trình tiết dạy:
- Chúng minh tính oxh của
Flo > Brom > Iốt
Yêu cầu HS ôn lại những phương trình điều chế
flo, brôm và iốt và hướng dẫn HS viết pứ
- Qua pt (1)(5) và (9) ta có thể chứng minh điều gì?
Câu 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ đk nếu
Trang 10Hoạt động 2:
- Yêu cầu HS ôn lại các pứ điều chế và rèn kỹ
năng giải bài tập định tính
+ Yêu cầu HS chứng minh: tính oxh của Cl2 mạnh
- Yêu cầu HS làm các bài tập tương tự bài vừa
giải, có thể hướng dẫn thêm cho HS
- HS: Lên bảng làm bài tập 4 theo hướng dẫn của
GV
+ Viết các pt pứ
+ Dựa vào pt pứ để suy ra các số mol cần tìm
+ Vận dụng công thức để tính toán theo yêu cầu
Hoạt động 4:
- Hướng dẫn HS ôn lại các phương trình phản ứng
điều chế clo và các hợp chất của clo
- Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ
đồ
Câu 2: Cần dùng bao nhiêu (g) KClO3 tác dụng với
dd HCl dư, để lượng Cl2 sinh ra pứ với dd KI tạo ra 38,1 (g) I2 (MK = 39; MCl = 35,5 ; MO =16)
Giải:
- Theo giả thuyết: 2
2 2
I I I
(MFe = 56; MCl = 35,5)
Giải:
3 3
3
KClO KClO
Trang 11- Cho bài tập tương tự để HS vận dụng lý thuyết
+ Ôn lại số oxihóa có thể có của clo và các hợp
chất Vì sao lại có sự thay đổi đó?
+ Củng cố lại quy tắc xác định số oxihóa của
nguyên tử các nguyên tố trong các hợp chất, vận
6NaClO → 4NaCl 2NaClO +
Câu 5:
a Xác định số oxh của clo trong:
4
ClO−, ClO−, Cl , 2 ClO3−, HClO4
b Xác định số oxh của brom trong: Br , HBr ,2
HBrO , HBrO , 3 HBrO4
HBrO : Số oxh của brom là +7
Câu 6: Bằng phương pháp hóa học nhận biết:
NaCl NaNO
Trang 12- Đặt câu hỏi gơij ý HS làm BT:
+ Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính số mol dựa
vào khối lượng và nồng độ mol
+ Yêu cầu HS lên bảng viết pt pư và tính nồng độ
- Yêu cầu HS làm các bài tập tương tự bài vừa
giải, có thể hướng dẫn thêm cho HS
- HS: Lên bảng làm bài tập theo hướng dẫn của
GV
+ Viết các pt pứ
+ Dựa vào pt pứ để suy ra các số mol cần tìm
+ Vận dụng công thức để tính toán theo yêu cầu
Câu 7 :Hòa tan hoàn toàn 3,48(g) MnO2 trong dd HCl Xác định nồng độ mol các chất trong dd thu được Giả sử thể tích thay đổi không đáng kể
0 0,92 (mol) 0,04 (mol) 0,04 (mol)
- Theo pt pư trên, ta có:
HCl M
Câu 8: Cho 1,53 (g) Mg, Fe và Zn vào dd HCl dư,
thấy thoát ra 448 (ml) khí ở đkc Cô cạn dd thu được muối khan có khối lượng bằng bao nhiêu?
Giải:
2 H
2 H
2 H
(MFe = 56; MCl = 35,5)
Giải:
3 3
3
KClO KClO
Trang 13Hoạt động 10:
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất vật lí và tính chất
hoá học của clo, vận dụng những tính chất đó để
nhận biết khí clo qua ví dụ thường gặp
* a Các bước nhận biết khí clo như sau:
+ Trích mẫu thử, đánh số thứ tự
+ Chọn thuốc thử: Ca(OH)2
+ Tiến hành thí nghiệm và quan sát hiện tượng:
- HS: Nêu t/c vật lý, t/c hóa học của clo
- HS: Dựa vào sơ đồ hướng dẫn giải của GV, HS
viết các pt pứ để nhận biết clo ở câu b
k m
CO CO Cl
2 CO2 CO
o 2
Cl O
c quans
k m N
CO
CO2 N2 CO
CuO ( N O
2
2 2
CO
O2 CO2 N2
Z ]
4 Dặn dò:
- Xem lại tất cả các bài tập đã được học chuẩn bị kiểm tra một tiết
B RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
- Không phù hợp với lớp nâng cao
Trang 14
II Phương pháp:
- Chuẩn bị của GV: Một số bài tập tiêu biểu về oxi – ozon
III Tiến trình lên lớp:
- Kiểm tra bài cũ: Viết các phương trình chứng minh: oxi và ozon có tính oxi hoá
- Có mấy cách điều chế oxi? Viết PTHH?
- HS hoạt động cá nhân và trả lời
1 Oxi có tính oxi hoá mạnh:
Phản ứng với kim loại ( trừ Au, Ag, Pt…)Phản ứng với H2
Phản ứng với Phi kim ( trừ hal)Phản ứng với hợp chất có tính khử ( trừ hợp chấtvới flo)
2 Ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi:
2Ag + O3 →t0 Ag2O + O2
3 Điều chế oxi:
a) Trong phòng thí nghiệmb) Trong công nghiệp
A, Cho hỗn hợp đi qua kiềm
B, Cho hỗn hợp đi qua phot pho
C, Cho hỗn hợp đi qua H2SO4 đặc
D, Cho hỗn hợp đi qua CuO, đun nóng
3/ Có 3 ống nghiệm đựng SO2, O2, CO2 Dùng phương pháp thực nghiệm nào sau đây để nhận biết các chất trên?
a) Cho từng khí lội qua dung dịch Ca(OH)2
dư, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ
b) Cho từng khí lội qua dung dịch H2S, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ
c) Cho hoa hồng vào đầu các khí, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ
d) b và c đúng
4/ Khác với nguyên tử O, ion O2- có:
A, Bán kính ion nhỏ hơn và ít electron hơn
B, Bán kính ion nhỏ hơn và nhiều electron hơn
Trang 15Hoạt động : 6
GV cho bài tập, HS hoạt động nhóm và trả lời:
Đáp án: B,
Hoạt động : 7
GV cho bài tập, HS hoạt động nhóm và trả lời:
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí:
Theo (1): 0,6 mol O2 đốt cháy được 1,2 mol CO
Theo (2): 0,4 mol O3 đốt cháy được 1,2 mol CO
Kết luận: 1 mol hỗn hợp khí A đất cháy được
2,4 mol khí CO
C, Bán kính ion lớn hơn và ít electron hơn
D, Bán kính ion lớn hơn và nhiều electron hơn
5/ Khí oxi điều chế được có lẫn hơi nước Dẫn khí oxi ẩm đi qua chất nào sau đây để được khí oxi khô?
Hãy xác định thành phần phần trăm theo thể tíchcủa hỗn hợp khí
7/ Hỗn hợp khí A gồm có O2 và O3, tỉ khối của hỗn hợp khí A đối với khí H2 là 19,2 Hỗn hợp khí B gồm có H2 và khí CO, tỉ khối của hỗn hợp khí B đối với H2 là 3,6
a) Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp khí A và B
b) Một mol khí A có thể đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu mol khí CO?
Một hợp chất của lưu huỳnh với oxi, trong đó mỗi nguyên tố đều chiếm 50% khối lượng Tỉ lệ số nguyên tử S
và O trong phân tử là bao nhiêu ( trong các số dưới đây)?
Đáp số: D: SO2