1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Mi thuat 9 2010-2011

37 453 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 325 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Màu - Hội hoạ giai đoạn này đã có tiếp xúc với hội hoạ châu Âu - Một hoạ sĩ duy nhất của Việt Nam giai đoạn này đợc đào tạo tại Pháp là: Lê Duy Miến -Ông đã để lại một vài tác phẩm sơn d

Trang 1

Tuần 1: Ngàydạy 16 tháng 08 năm 2010

Bài: 1 ( tiết 1 ) thởng thức mĩ thuật

Sơ lợc về mĩ thuật thời Nguyễn

(1802 - 1945)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức - HS hiểu biết đợc một số kiến thức sơ lợc về mĩ thuật thời Nguyễn

2 Kĩ năng- Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức của HS 3.Thái độ- HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc ; trân trọng

và yêu quý di tích lịch sử – văn hoá quê hơng

II ph ơng pháp ph ơng tiện dạy học:

1 Giáo viên

- Bộ ĐDDH MT lớp 9

- Giáo án SGK, SGV, ảnh chụp các công trình kiến trúc cố đô Huế

- Tranh, ảnh giới thiệu về mĩ thuật thời Nguyễn

2 Học sinh

- SGK

- Su tầm các bài viết, tranh, ảnh liên quan đến mĩ thuật thời Nguyễn

3 Ph ơng pháp dạy học

- Trực quan vấn đáp, thuyết trình

III Tiến trình dạy - học:

Hoạt động 1 : I Sơ l ợc về bối cảnh lịch sử thời Nguyễn

- GV yêu cầu HS đọc SGK sau đó đặt câu hỏi:

tóm tắt vài nét về bối cảnh lịch sử thời Nguyễn

- GV nhấn mạnh: nhà Nguyễn là triều đại cuối

cùng trong lịch sử Việt Nam Mĩ thuật thời

Nguyễn phát triển đa dạng và phong phú, còn

để lại cho kho tàng văn hoá dân tộc một số lợng

công trình và tác phẩm đáng kể

- Là triều đại cuối cùng trong lịnh

sử Việt Nam

- Nhà nớc phong toả của khẩu”

Bế quan toả cảng” => Kinh tế bịsuy yếu

Hoạt động 2: II sơ l ợc về mĩ thuật thời Nguyễn

- GV sử dụng ĐDDH kết hợp minh hoạ với

thuyết trình, gợi mở cho HS thảo luận:

+ Cho biết mĩ thuật thời Nguyễn có những loại

hình nghệ thuật nào?

+ Mĩ thuật thời Nguyễn phát triển nh thế nào?

có những thành tựu gì?

- Từ những câu trả lời của HS, GV giới thiệu:

* Kiến trúc kinh đô Huế:

- Là một quần thể to lớn gồm có hoàng thành

và các cung điện, lầu các, lăng tẩm …

+ Cấu trúc kinh thành Huế: Đợc vua Gia Long

xây dựng vào năm 1804 Trên nền thành Phú

Xuân cũ Vua Minh Mạng lên ngôi quy hoạch

lại hoàng thành gồm 3 vòng thành gần vuông

- Vòng ngoài có 10 cửa và hào sâu bao quanh

- Vòng giữa có Ngọ môn nằm trên đờng trục

chính

- Phần trên kiến trúc cửa Ngọ Môn là lầu Ngũ

-> Kiến trúc, Điêu khắc, đồ hoạ,hội hoạ

1 Kiến trúc:

- Công trình có quy mô lớn

a Kiến trúc kinh đô Huế:

* Kiến trúc kinh đô Huế:

- Là một quần thể to lớn gồm cóhoàng thành và các cung điện, lầucác, lăng tẩm

- Vòng ngoài có 10 cửa và hàosâu bao quanh

- Vòng giữa có Ngọ môn nằm

1

Trang 2

-Phụng gồm 100 cột lớn, nhỏ

- Bên trong là nơi làm việc của triều đình, có

các cung điện điện Thái Hoà là cung điẹn to

lớn bề thế nhất …

- Trong cùng là Tử Cấm Thành

+ Lăng tẩm thời Nguyễn :

- Có giá trị về nghệ thuật: kết hợp hài hoà giữa

kiến trúc và thiên nhiên Xây dựng theo sở

thích của vua

- Khu lăng tẩm lớn: Gia Long, Minh Mạng, Tự

Đức, Khải Định …

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3: Điêu khắc

và hội hoạ thời Nguyễn có những đặc điểm gì?

và phát triển ra sao?

- Yêu cầu HS khác bổ sung

* GV kết luận:

a Điêu khắc: mang tính tợng trng cao, ví dụ:

Nghê, Cửu đỉnh, chạm khắc đá, tợng ngời, voi,

b Đồ hoạ, hội hoạ:

Dòng tranh khắc gỗ dân gian: Kim Hoàng

– Xuất hiện vào thời Nguyễn

- Nét mảng màu đen đợc in bằng ván gỗ Màu

- Hội hoạ giai đoạn này đã có tiếp xúc với hội

hoạ châu Âu

- Một hoạ sĩ duy nhất của Việt Nam giai đoạn

này đợc đào tạo tại Pháp là: Lê Duy Miến

-Ông đã để lại một vài tác phẩm sơn dầu với lối

vẽ tỉ mỉ, tỉa tót kĩ càng theo xu hớng hiện thực

+ Sau đó do việc thành lập trờng MT Đông

D-ơng (1925) các hoạ sĩ Việt Nam tiếp thu kiến

thức hội hoạ phơng Tây, song đã chắt lọc tạo

nên phong cách hội hoạ hiện đại mang đậm bản

sắc dân tộc

trên đờng trục chính

- Phần trên kiến trúc cửa NgọMôn là lầu Ngũ Phụng gồm 100cột lớn, nhỏ

- Bên trong là nơi làm việc củatriều đình, có các cung điện điệnThái Hoà là cung điẹn to

b Điêu khắc:

: mang tính tợng trng cao, ví dụ:Nghê, Cửu đỉnh, chạm khắc đá, t-ợng ngời, voi, ngựa, Rồng … bằng

- Điêu khắc, đồ hoạ, hội hoạ có

b-ớc phát triển đa dạng, đã kế thừatruyền thống nghệ thuật dan và b-

ớc đầu tiếp thu nghệ thuật châu

Âu

Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập

- GV đặt câu hỏi củng cố kiến thức

- GV nhấn mạnh các đặc điểm của mĩ thuật thời

Trang 4

-Tuần 2 Ngàydạy 23 tháng.8 năm 2010

Bài: 2 ( tiết 2 ) vẽ theo mẫu

Tĩnh vật Lọ hoa và quả - vẽ hình

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức - HS biết quan sát, nhận xét tơng quan ở mẫu vẽ

2 Kĩ năng - HS biết cách bố cục và dựng hình; vẽ đợc hình có tỉ lệ cân đối và

giống mẫu

3.Thái độ - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật

II ph ơng pháp ph ơng tiện dạy học:

Giáo viên

- Mẫu vẽ: Lọ, hoa và quả - có tỉ lệ, hình dáng đơn giản và đẹp

- Tranh tĩnh vật của hoạ sĩ và một số ảnh chụp tĩnh vật

- Bài vẽ tiêu biểu của HS các lớp trớc

- Hình gợi ý cách vẽ

2 Học sinh

- SGK

- Giấy vẽ, bút chì, tẩy

3 Ph ơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, t duy hình tợng, luyện tập.

III Tiến trình dạy - học:

Hoạt động 1: H ớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét

- GV cho HS quan sát một số tranh tĩnh

- Khung hình chung là khung hình gì??

- Tỉ lệ giữa các chiều ngang, dọc, tỉ lệ

các phần so với nhau nh thế nào?

- Sau khi HS trả lời các câu hỏi, GV

nhấn mạnh: Trớc khi vẽ cần uan sát kĩ

mẫu từ tổng thể đến chi tiết

I Quan sát, nhận xét.

- HS quan sát và lắng nghe, ghi chép

- HS quan sát mẫu vẽ và trả lời theo ờng câu hỏi của GV

t-Hoạt động 2 : H ớng dẫn học sinh cách vẽ

- GV yêu cầu HS không vẽ ngay mà

dành thời gian để quan sát và nắm đợc

đặc điểm của mẫu rồi mới vẽ

- Chú ý: Khi sửa và hoàn chỉnh hình có

thể lợc bỏ bớt chi tiết rờm rà để tạo bài

vẽ có trọng tâm, đơn giản và đẹp

II Cách vẽ.

- Trình tự cách vẽ+ Vẽ phác khung hình chung+ Vẽ phác khung hình riêng của lọ,hoa, quả

+ Vẽ chi tiết+ Sửa và hoàn chỉnh hình

Hoạt động 3: H ớng dẫn học sinh làm bàì

Trang 5

- GV gc HS vẽ vào giấy A4 và tìm bố

cục, sắp xếp cho phù hợp với tờ giấy

- Trong khi HS vẽ bài, GV quan sát và

hớng dẫn bổ sung

- Nhắc HS phác hình nhẹ tay

III Bài tập

- HS thực hành vài vẽ theo sự hớngdẫn của GV

hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

- Chuẩn bị màu vẽ cho tiết học sau

- Su tầm và xem tranh tĩnh vật màu

- Chuẩn bị bài học sau

5

Trang 6

-Tuần 3: Ngày dạy 0 6 tháng 09 năm 2010

Bài: 3 ( tiết 3 ) vẽ theo mẫu

Tĩnh vật Lọ hoa và quả - vẽ màu

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức - HS biết sử dụng màu để vẽ tĩnh vật

2 Kĩ năng - HS vẽ đợc bài tĩnh vật màu theo mẫu

3.Thái độ - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật màu

II ph ơng pháp ph ơng tiện dạy học:

1 Giáo viên:- Mẫu vẽ, giáo án, SGK, SGV

- Tranh tĩnh vật của hoạ sĩ

- Bài vẽ của HS lớp trớc

- Hình gợi ý cách vẽ tĩnh vật màu

2 Học sinh: - SGK, tranh, ảnh tĩnh vật màu

- Bài vẽ chì tiết học trớc, bút, màu …

3 Ph ơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, so sánh, luyện tập.

III Tiến trình dạy - học:

Hoạt động 1 : I H ớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét

- GV giới thiệu tranh của hoạ sĩ, bài vẽ

của HS và nêu một vài nét về nội dung

- Màu xanh, đỏ,nâu, vàng

- Có ảnh hởng qua lại giữ các màu

Để vẽ bài, khi vẽ cần quan sát mẫu đểthấy độ đậm nhạt của các mảng màu lớn

và sự ảnh hởng qua lại của các màu vẻmàu cầm có đậm nhạt Vẽ theo cảm xúc,theo màu thật

Hoạt động 2 : II H ớng dẫn học sinh cách vẽ

- GV yêu cầu cầu HS chuẩn bị màu và

Trang 7

- GV yªu cÇu HS xem l¹i h×nh cña bµi

Trang 8

-Tuần 4 Ngày dạy 13 tháng 09 năm 2010

Bài: 4 vẽ trang trí Tạo dáng và trang trí túi xách

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức - HS hiểu về tạo dáng và trang trí ứng dụng cho đời sống

2 Kĩ năng- HS biết cách tạo dáng và trang trí túi xách

3.Thái độ - HS có ý thức làm đẹp trong cuộc sống hằng ngày

II ph ơng pháp ph ơng tiện dạy học:

3 Ph ơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập.

III Tiến trình dạy - học:

Hoạt động 1: H ớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét

- Qua một số hình ảnh cụ thể, GV

giới thiệu để HS tiếp cận khái niệm

tạo dáng và trang trí túi xách

- GV cho HS xem một số túi xách

khác nhau:

- GV nêu một số câu hỏi để các nhóm

thảo luận

- GV gợi ý để HS hiểu túi xách là đồ

vật rất cần thiết trong đời sống, nên

cần đợc tạo dáng đẹp và tiện dụng

- HS quan sát để tìm ra cấu trúc, đặc

điểm và cách trang trí của mỗi loại túi

- Thảo luận về hình dáng, chất liệu,chi tiết …

Hoạt động 2: cách tạo dáng và trang trí túi xách

- GV giới thiệu một số túi xách kết

- Tìm hình quai túi cho phù hợp

2 Trang trí:

- Túi da thờng dùng một hoặc haimàu, thờng ít sử dụng hoạ tiết trangtrí ; túi vải (nh túi thổ cẩm) thờngdùng nhiều màu có hoạ tiết

Hoạt động 3: H ớng dẫn học sinh làm bàì

- Có thể cho HS làm bài theo các cách

khác nhau:

- GV gợi ý để HS tạo dáng, sắp xếp

hoạ tiết và màu vẽ

- Sử dụng lá dừa, giấy màu cắt thànhcác nan để đan túi

- Sử dụng bìa cứng để cắt dán, tạo túirồi trang trí

Trang 9

hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

Trang 10

-Tuần 5: Ngày dạy 23 tháng 09.năm 2010

Bài: 5 ( tiết 5 ) vẽ tranh

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức - HS hiểu thêm về thể loại tranh phong cảnh

2 Kĩ năng - HS biết cách tìm, chọn cảnh đẹp và vẽ đợc tranh đề tài phong cảnh

quê hơng

3.Thái độ - HS yêu quê hơng và tự hào về nơi mình đang sống

II ph ơng pháp ph ơng tiện dạy học:

- SGK, tranh, ảnh về phong cảnh quê hơng

3 Ph ơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập.

III Tiến trình dạy - học:

Hoạt động 1: H ớng dẫn học sinh tìm và chọn nội dung đề tài

- Cho HS xem một số tranh phong cảnh

để HS nhận ra sự khác nhau của mỗi

vùng miền và nhận ra đó là vùng nào

- Giới thiệu tranh sinh hoạt, chân dung

đê HS tìm ra sự khác nhau của tranh

phong cảnh với cá thể loại tranh trên:

-> Thành phố, đồng bằng, cao nguyên,miền núi, miền biển …

-> Nhớ con sông quê hơng của Tế Hanh

; Quê hơng của Đỗ Trung Quân ; Bên kia sông Đuống của Hoàng Cầm

- Tranh phong cảnh chủ yếu là vẽ cảnh

Hoạt động 2: Cách vẽ tranh phong cảnh

- GV nhắc lại cho HS các điểm quan

tìm hình ảnh sao cho rõ đặc điểm

vùng, miền: - Bố cục có trọng tâm, vẽ màu trong sáng,

có đậm, có nhạt

Trang 11

hoạt động 4 : Đánh giá kết quả học tập

- GV tổ chức cho HS treo bài, trình

bày theo nhóm

- GV tổng hợp, bổ sung cho ý kiến

của các nhóm và đánh giá xếp loại

- HS nhận xét về: Cách chọn, cắt cảnh, bốcục và vẽ màu

Bài tập về nhà:

- Tìm đọc một số bài viết về chạm khắc gỗ đìng làng Việt Nam

- Su tầm ảnh trên sách báo và các tạp chí về chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam

- Chuẩn bị bài học sau

11

Trang 12

-Tuần 6: Ngày dạy tháng năm 2010

Bài: 6 ( tiết 6 ) thờng thức mĩ thuật

Chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức - HS hiểu sơ lợc về nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam

- HS cảm nhận đợc vẽ đẹp của chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam

3.Thái độ - HS có thái độ yêu quý, trân trọng và gìn giữ các công trình văn hoá -

lịch sử của quê hơng đất nớc

II ph ơng pháp ph ơng tiện dạy học:

- SGK, su tầm các bài viết , ảnh liên quan đến bài học

3 Ph ơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, so sánh, luyện tập.

III Tiến trình dạy - học:

Hoạt động 1: h ớng dẫn HS tìm hiểu khái quát về đình làng Việt Nam

- Kiến trúc đình làng thờng kết hợpvới chạm khắc trang trí, đay là nghệthuật của những ngời thợ là nông dânmang đặc điểm mộc mạc, khoẻkhoắn, sinh động

- Đình làng là niểm tự hào, là hình

ảnh thân thuộc, gắn bó trong tình yêucủa ngời dân đối với quê hơng Nhữngngôi đình làng nổi tiếng: Đình Bảng ;Thổ Hà ; Lỗ Hạnh ; Tây Đằng ; ChuQuyến …

đặc sắc, độc đáo trong kho tàng nghệ

thuật cổ Việt Nam, đợc ngời thợ ở

làng xã sáng tạo, nhát chạm dứt

khoát, chắc tay và nguồn cảm hứng

của ngời thợ Chạm khắc đình làng đã

thể hiện cuộc sống muôn màu nhng

rất lạc quan yêu đời của ngời nông

→ Khoẻ khoắn, mộc mạc, phóngkhoáng nhng rất ý nhị, hoàn chỉnh

Trang 13

HS các nội dung sau:

- GV gợi ý để HS liên hệ với đình

làng ở địa phơng

- GV kết luận:

+ Chạm khắc đình làng là chạm khắc

dân gian, do ngời dân sáng tạo nên

cho chính họ, vì thế đối lập với chạm

khắc cung đình với những quy tắc

nghiê ngặt nhằm phục vụ cho tầng lớp

vua quan phong kiến

+ Nội dung: miêu tả cuộc sống thờng

ngày của ngời dân

Vd: Đánh cờ ; uống rợu ; đánh ghen ;

đấu vật …

+ Nghệ thuật: rất sinh động với những

nhát chạm dứt khoát, chắc tay, phóng

khoáng nhng chính xác tạo nên độ

nông, sâu khac nhau → tạo nên sự

phong phú về hình mảng và hiệu quả

- HS lắng nghe, ghi chép vào vở

Hoạt động 3 : đánh giá kết quả học tập

- GV nhận xét chung tiết học và khen

ngợi những HS có nhiều ý kiến xây

dựng bài

Bài tập về nhà:

- HS tự tìm hiểu về đình làng ở địa phơng, cho viết những nhận xét ngắn gọn

- Su tầm bài viết, tranh, ảnh về đình làng và chạm khắc đình làng

- Su tầm ảnh chụp tợng chân dung ở báo chí, tạp chí

- Chuẩn bị bài học sau

13

Trang 14

-Tuần 7: Ngày dạy tháng năm 2010

Bài: 7 ( tiết 7 ) vẽ theo mẫu

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức - HS hiểu biết thêm về tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt ngời

2 Kĩ năng - HS làm quen với cách vẽ tợng chân dung và vẽ đợc hình với tỉ lệ các

3 Ph ơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, so sánh, luyện tập.

III Tiến trình dạy - học:

Hoạt động 1 : H ớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét

- Tợng chân dung gồm có: Tợng đầu ;tợng bán thân ; toàn thân

- Chất liệu: đất nung ; thạch cao ; gỗ ;

đá ; đồng ; xi măng …

- Nhìn chính diện (H.a): Hình khuônmặt cân đối

- Nhìn nghiêng (H.b): chỉ thấy phầnbên trái khuôn mặt

- Nhìn nghiêng 2/3 (Hình.cChàm:phần bên phải của mặt, đế tợng nhìnthấy ít hơn so với phần bên trái

+ Cấu trúc của tợng+ Tỉ lệ các bộ phận+ Tỉ lệ gơng mặt

- Vẽ phác khung hình chung

- Ước lợng và xác định tỉ lệ các bộphận

- Vẽ phác các nét chính

- Nhìn mẫu vẽ chi tiết

Trang 15

- GV bổ sung và động viên HS - Bố cục - Hình vẽ

- HS nhận xét theo cách hiểu củamình

Dặn dò:

- Không vẽ tiếp bài ở nhà

- Tham khảo thêm tài liệu

- Chuẩn bị bài học sau

15

Trang 16

-Tuần 8: Ngày dạy 14 tháng 10 năm 2010

Bài: 8 ( tiết 8 ) vẽ theo mẫu

3.Thái độ - HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của đậm nhạt trong tạo khối

II ph ơng pháp ph ơng tiện dạy học:

1 Giáo viên:- Giáo án, SGK, SGV

- Chuẩn bị ba bài vẽ đậm nhạt tợng chân dung ở ba vị trí khác nhau

- ảnh chụp tợng chân dung su tầm trên sách báo, tạp chí …

- Bài vẽ hình của tiết học trớc

- Bút chì, tẩy

3 Ph ơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, so sánh, luyện tập.

III Tiến trình dạy - học:

Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét

- HS quan sát theo hớng dẫn

- ở mỗi vị trí, các độ đậm nhạt của ợng không giống nhau về hình mảng

- Các mảng đậm nhạt không đều nhau

mà thay đổi theo hình khối của tợng+ Cách phác mảng

+ Cách vẽ đậm nhạt

Trang 17

• Vẽ độ đậm trớc

• Vẽ độ nhạt sau (so sánh với độ đậm)

• Vẽ và nhìn mẫu để so sánh và tìm racác độ đậm nhạt sao cho hợp lí

+ So sánh đậm nhạt ở các mảng

hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

- GV lựa một số bài vẽ của HS và gợi

ý các em nhận xét về:

- GV bổ sung và động viên

+ Cách phác mảng+ Các mức độ đậm nhạt + Cách vẽ đậm nhạt

- HS nhận xét và chọn ra bài vẽ đẹptheo ý mình

Bài tập về nhà:

- Xem bài ở SGK

- Tìm tranh đơn giản có thể dùng làm mẫu để vẽ phóng to

- Chuẩn bị bài học sau

17

Trang 18

-Tuần 9: Ngày dạy 21 tháng 10 năm 2010

Bài: 9 ( tiết 9 ) vẽ trang trí

Tập phóng tranh, ảnhI Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS biết cách phóng tranh, ảnh phục vụ cho sinh hoạt và học tập

2 Kĩ năng : HS phóng đợc tranh, ảnh đơn giản

3.Thái độ : HS có thói quen quan sát và cách làm việc kiên trì, chính xác

II ph ơng pháp ph ơng tiện dạy học :

1 Giáo viên : - Giáo án, SGK, SGV, sách chuẩn kiến thức kĩ năng

- Chuẩn bị tranh, ảnh mẫu và những tranh ảnh đợc phóng to từ mẫu

2 Học sinh : SGK, giấy vẽ, bút chì, thớc kẻ, màu…

3 Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, so sánh, luyện tập.

III Tiến trình dạy - học:

Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét

- GV nêu tác dụng của óng tranh ảnh :

- Tranh, ảnh, bản đồ rất cần thiết cho việc

học tập và trang trí trong cuộc sống

Gv: Cho học sinh xem tranh ảnh

? Em có nhìn thấy rõ các chi tiết trên tranh

- GV cho HS xem hai bài phóng tranh theo

cách kẻ ô vuông và kẻ đờng chéo

? Có mấy cách phóng tranh.

-> HS

? Dựa vào tranh em hãy nêu các bớc phóng

tranh theo cảm nhận của mình

- Tăng tỉ lệ chiều cao chiều ngang của tranh

theo ý định của ngời vẽ và kẻ ô tơng ứng

với ô ở tranh mẫu

- Dựa vào ô và vẽ hình

* Cách 2: kẻ ô theo đờng chéo

- Kẻ các đờng chéo và các ô hình chữ nhật

nhỏ trên mẫu

- Đặt tranh vào góc dới bên trái tờ giấy

- Dùng thớc kẻ kéo dài đờng chéo của tranh

và kẻ ô hình chữ nhật tơng ứng với tranh

mẫu

- Dựa vào ô và vẽ phác hình theo nh mẫu

II cách phong tranh ảnh

* Cách 1: Kẻ ô vuông:

* Cách 2: kẻ ô theo đờng chéo

Ngày đăng: 04/06/2015, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w