-Chỉ ra bức tranh mình yêu thích... -Chỉ ra bức tranh mình yêu thích... HOẠT ĐỘNG 2: Cách vẽ bình đựng nước.. Cho học sinh thực hành,giáo viên quan sát và uốn nắn những em cò
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Tuần 23 : Từ ngày14/02 đến ngày18/02 /2011
Thứ 2
14/02
Sáng
3
4 3A4A Thủ côngMĩ thuật Đan nong đôi (tiết 1)Tập nặn dáng người đơn giản
Thứ 3
15/02
Sáng
B Chiều
1 2 3
1 2 3
1C 2C 2C
2B 1A 5A
Mĩ thuật Thủ công Mĩ thuật
Mĩ thuật Thủ công Mĩ thuật
Xem tranh các con vật
Ôn tập chủ đề phối hợp gấp, cắt, dán Vẽ tranh: Đề tài về mẹ hoặc cô giáo
Vẽ tranh: Đề tài về mẹ hoặc cô giáo Kẻ các đoạn thẳng cách đều
Vẽtranh: Đề tài tự chọn
Thứ 4
16/02
Sáng
1 2 3 4 5
3A 4B 1B 2A 5B
Mĩ thuật Mĩ thuật Mĩ thuật Mĩ thuật Mĩ thuật
Vẽ theo mẫu: Vẽ cái bình đựng nước Tập nặn dáng người đơn giản
Xem tranh các con vật Vẽ tranh: Đề tài về mẹ hoặc cô giáo Vẽtranh: Đề tài tự chọn
Thứ 5
17/02
Sáng
B Chiều
1 3 4 1
2B 1A 2A 1B
Thủ công Mĩ thuật Thủ công Thủ công
Ôn tập chủ đề phối hợp gấp, cắt, dán Xem tranh các con vật
Ôn tập chủ đề phối hợp gấp, cắt, dán Kẻ các đoạn thẳng cách đều
Công tác trọng tâm trong tuần và các hoạt động giáo dục học sinh
Lớp 1: -Tập quan sát, nhận xét về nội dung đề tài, cách sắp xếp hình vẽ, cách vẽ màu
-Chỉ ra bức tranh mình yêu thích
-Bước đầu có cảm nhận vẻ đẹp của từng bức tranh
L p 2: ơ -Biết cách vẽ tranh Đề tài về Mẹ hoặc Cô giáo
-Vẽ được tranh về mẹ hoặc cô giáo theo ý thích
Lớp 3: -Biết quan sát, nhận xét hình dáng, đặc điểm, màu sắc cái bình đựng nước
-Biết cách vẽ bình đựng nước, vẽ được cái bình đựng nước
Lớp 4- HS tìm hiểu các bộ phận chính và các động tác của con người khi hoạt động
-Làm quen với hình khối (tượng tròn)
Lớp 5: - Hiểu sự phong phú của đề tài tự chọn
- Biết cách tìm chọn chue đề, vẽ được tranh theo chue đề đã chọn
Dự kiến dự giờ môn: Tiết: Lớp:
Người dạy: Ngày tháng:
Hiệu trưởng Tổ trưởng Giáo viên giảng dạy
Trang 2Lê Văn Lên
XEM TRANH CÁC CON VẬT I/ MỤC TIÊU:
-Tập quan sát, nhận xét về nội dung đề tài, cách sắp xếp hình vẽ, cách vẽ màu
-Chỉ ra bức tranh mình yêu thích
-Bước đầu có cảm nhận vẻ đẹp của từng bức tranh
II/ CHUẨN BỊ :
GV: Tranh vẽ các con vật.
HS : Vở vẽ.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Khởi động :Hát
2 Bài cũ :
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
3 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS xem tranh.
- GV giới thiệu tranh vẽ các con vật ở VTV 1:
a) Tranh Các con vật Sáp màu và bút dạ của Phạm
Cẩm Hà
- GV đặt câu hỏi:
+ Tranh của bạn Phạm Cẩm Hà vẽ những con vật
nào?
+ Nhgững hình ảnh nào nổi rõ nhất ở trong tranh?
+ Trong tranh có những hình ảnh nào nữa?
+ Màu sắc trong tranh như thế nào?
b) Tranh Đàn gà sáp màu và bút dạ của bạn Thanh
Hữu
+ Tranh vẽ những con gì?
+ Những con gà ở nay như thế naò?
+ Em cho biết đâu là con gà trống, gà mái, gà con
Vì sao em nhận biết đựơc chúng?
- Trong hai bức tranh Các con vật và Đàn gà, em
thích trnh nào nhất? Vì sao?
- GV chốt ý: Các em có thể quan sát và vẽ con vật
theo ý thích của mình
HOẠT ĐỘNG 2: Nhận xét , đánh giá
-GV khen ngợi những HS tích cực tham gia phát
biểu ý kiến xây dựng bài
4 Tổng kết – dặn dò :
- Chuẩn bị : Vẽ cây, vẽ nhà
- Nhận xét tiết học
- Quan sát
- HS trả lời câu hỏi
- HS quan sát, lắng nghe
LỚP 2:
Bài 23: Vẽ tranh
ĐỀ TÀI VỀ MẸ HOẶC CÔ GIÁO
I/ MỤC TIÊU :
Trang 3-Hiểu nội dung đề tài về mẹ hoặc cô giáo.
-Biết cách vẽ tranh Đề tài về Mẹ hoặc Cô giáo
-Vẽ được tranh về mẹ hoặc cô giáo theo ý thích
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên:
- Một số tranh về mẹ hoặc cô giáo Hình minh họa hướng dẫn vẽ
- Một số bài vẽ của học sinh năm trước
2 Học sinh: Vở vẽ, nháp, bút chì màu.
:III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- GV nhận xét
3 Giới thiệu bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm chọn nội dung đề tài.
- Những bức tranh này vẽ về nội dung gì ?
- Hình ảnh chính trong tranh là gì ?
- Em thích bức tranh nào nhất ?
Em hãy nhớ lại hình ảnh mẹ và cô giáo để vẽ một bức
tranh đẹp
HOẠT ĐỘNG 2: Cách vẽ tranh về mẹ hoặc cô giáo
-Hình ảnh mẹ, cô với đặc điểm : khuôn mặt, màu da,
tóc …… Màu sắc kiểu dáng quần áo
-Những công việc của mẹ, cô thường làm
-Tranh vẽ mẹ, cô là chính, các hình ảnh khác chỉ vẽ
thêm cho sinh động
-Chọn màu theo ý thích để vẽ Nên vẽ kín tranh tô màu
đậm, nhạt
-Giáo viên vẽ minh họa lên bảng
HOẠT ĐỘNG 3: Thực hành.
-GV quan sát và gợi ý hướng dẫn thêm cho học sinh vẽ
-Theo dõi chỉnh sửa
-Giáo viên nhắc nhở cách vẽ màu
HOẠT ĐỘNG 4: Nhận xét, đánh giá.
-Chọn một số bài nhận xét cách vẽ, cách vẽ màu
Tổng kết – dặn dò.
-Tiếp tục hoàn thành bài ở nhà
-Chuẩn bị bài sau: Vẽ con vật
Nhận xét bài học
-HS kể về mẹ, hay cô giáo
-Theo dõi
-Cả lớp thực hành vẽ
-Vẽ cá nhân
- HS nhận xét bài của nhau
LỚP 3
Bài 23: Vẽ theo mẫu
VẼ CÁI BÌNH ĐỰNG NƯỚC
I/ MỤC TIÊU:
-Biết quan sát, nhận xét hình dáng, đặc điểm, màu sắc cái bình đựng nước
Trang 4-Biết cách vẽ bình đựng nước.
-Vẽ được cái bình đựng nước
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Sưu tầm một vài tranh, ảnh bình nước khác nhau Hình gợi ý cách vẽ Một số bài trang trí cái
bát của Hs lớp trước
HS: Bút chì, màu vẽ, tẩy.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Khởi động: Hát.
Bài cũ: Vẽ màu vào dòng chữ nét đều.
- GV gọi 2 HS lên tô màu vào dòng chữ nét đều
- GV nhận xét bài cũ
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
HOẠT ĐỘNG 1: Quan sát, nhận xét.
- GV giới thiệu các mẫu bình đựng nước GV hỏi:
+ Bình đựng nước có nắp, miệng, thân, tay cầm và
đáy;
+ Bình đựng nước có nhiều kiểu dáng khác nhau:
kiểu cao, thấp ; kiểu thân thẳng, kiểu thân cong…
+ Bình đựng nước làm bằng nhiều chất liệu: nhựa,
sứ, gốm…
+ Màu sắc cũng phong phú
HOẠT ĐỘNG 2: Cách vẽ bình đựng nước.
- GV giới thiệu hình, gợi ý để HS nhận ra:
+ Ước lượng chiều cao, chiều ngang
+ Vẽ phung hình với khổ giấy đã chuẩn bị
+ Tìm tỉ lệ của miệng, thâm, đáy, tay cầm
+ Vẽ nét chính trước, nhìn mẫu nét vẽ chi tiết sau
+ Nhìn mẫu điều chỉnh hình vẽ và đậm nhạt cho
giống hình mẫu
+ Tìm và vẽ màu: màu nền và màu họa tiết của cái
bình
HOẠT ĐỘNG 3: Thực hành.
- GV yêu cầu HS thực hành vẽ bình đựng nước
- GV nhắc nhở HS :
+ Quan sát mẫu vẽ khung hình, tìm tỉ lệ bộ phận;
+ Vẽ rõ đặc điểm của mẫu
- GV gợi ý cách trang trí
+ Tìm họa tiết
+ Vẽ màu
HOẠT ĐỘNG 4: Nhận xét, đánh giá.
- GV cho HS tự giới thiệu bài vẽ của mình
-GV nhận xét khen một số bài vẽ đẹp của HS
Tổng kết – dặn dò.
-Về tập vẽ lại bài
-Chuẩn bị bài sau: Vẽ đề tài tự do.
-Nhận xét bài học
HS quan sát tranh
HS trả lời
HS quan sát
HS lắng nghe
Hs thực hành
Hs thực hành vẽ
HS giới thiệu bài vẽ của mình
HS nhận xét
Lớp 4
Trang 5Bài 23: Tập nặn tạo dáng
TẬP NẶN DÁNG NGƯỜI ĐƠN GIẢN
I/MỤC TIÊU :
- HS tìm hiểu các bộ phận chính và các động tác của con người khi hoạt động
-Làm quen với hình khối (tượng tròn)
-Nặn được một dáng người đơn giản theo hướng dẫn
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên :
SGK, SGV; Tranh ảnh về các dáng người hoặc tượng có hình ngộ nghĩnh ;
BT nặn của các HS lớp trước; Đất nặn
2 Học sinh :
SGK; Đất nặn; 1 miếng gỗ nhỏ hoặc bìa cứng;
Vở thực hành ; Màu vẽ, giấy màu, hồ
III HOẠT ĐỘNG- DẠY HỌC :
1 Khởi động : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Dạy bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1:Quan sát, nhận xét
-Giới thiệu một số tượng người của HS lớp
trước và cho HS xem ảnh tượng người
-Dáng người đang làm gì?
-Gồm các bộ phận nào?
-Chất liệu của tượng là gì?
HOẠT ĐỘNG 2:Cách nặn dáng người
-GV thao tác minh hoạ cách nặn:
+Nhào,bóp đất cho mềm dẻo
+Nặn từng bộ phận
+Gắn dính các bộ phận thành hình (bằng que
tăm)
+Tạo thêm các chi tiết: mắt, miệng, bàn tay, bàn
chân, các chi tiết phụ…
+Tạo dáng cho phù hợp
+Xếp các hình người lại thành bố cục
-Lưu ý: có thể nặn theo cách từ một cục đất to
nặn thành cả hình người rồi dùng đất màu khác
dát
mỏng thành các chi tiết khác đắp lên
HOẠT ĐỘNG 3:Thực hành
-Yêu cầu HS lấy đất ra nặn và dùng giấy lót
-Lưu ý tỉ lệ các bộ phận phải hợp lí và tạo dáng
sau khi nặn
HOẠT ĐỘNG 4:Nhận xét, đánh giá
-Gợi ý HS tự nhận xét sản phẩm của mình
4.Tổng kết – dặn dò.
Chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu về nét chữ đều
-Quan sát và trả lời
-Thực hành nặn dáng người
- HS tập nhận xét
Trang 6Nhận xét bài học
ĐỀ TÀI TỰ CHỌN
I MỤC TIÊU :
- Hiểu sự phong phú của đề tài tự chọn
- Biết cách tìm chọn chue đề
- Vẽ được tranh theo chue đề đã chọn
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên :
- SGK , SGV
- Một số tranh về đề tài khác nhau
2 Học sinh :
- SGK, VTV
- Bút chì , thước kẻ , tẩy , màu vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Vẽ trang trí: Tìm hiểu về kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm.
3 Bài mới : Vẽ tranh: Đề tài Tự chọn.
Lựa chọn cách giới thiệu bài sao cho hấp dẫn , phù hợp nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm, chọn nội dung đề tài.
- GV cho HS xem một số bức tranh về những đề
tài khác nhau và đặc câu hỏi:
+ Tranh vẽ về đề tài gì?
+ Trong tranh có những hình ảnh gì?
- GV cho HS biết ở cùng một đề tài ta có thể cho
các em biết sự phong phú về các hoạt động trong
các nội dung khác nhau:
+ Vui chơi: nhaỷu day, đá cầu, thả diều…
+ Nhà trường: phong cảnh trường em, giờ học trên
lớp, vệ sinh trường lớp…
+ Quê hương: phong cảnh, miền núi, thành phố,
nông thôn,…
- Gv gợi ý thêm một số đề tài cho HS chọn theo
sở thích
- HS chọn đề tài và tìm hình ảnh chính phụ cho
tranh
HOẠT ĐỘNG 2 : Cách vẽ tranh
- GV gợi ý cách vẽ tranh:
- Hình ảnh chính làm rõ trọng tâm, hình ảnh phụ
cho tranh thêm sinh động
- Vẽ màu theo ý thích
HOẠT ĐỘNG 3: Thực hành
- Quan sát chung , gợi ý HS:
+ Phân biệt hình ảnh chính phụ trong tranh
+ Khuyến khích HS vẽ màu tươi sáng, rực rỡ
HOẠT ĐỘNG 4:Nhận xét,đánh giá.
- Lựa chọn một số bài , gợi ý HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Vẽ và trang trí vào vở
- HS tập nhận xét
Trang 7- Bổ sung nhận xét , điều chỉnh xếp loại , động
viên chung
4 Tổng kết – dặn dò:
- Giáo dục HS cảm nhận được vẻ đẹp trong tranh
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS xem trước bài và chuẩn bị DCHT cho
bài sau
KẺ CÁC ĐOẠN THẲNG CÁCH ĐỀU
I MỤC TIÊU :
- Học sinh kẻ được đoạn thẳng
- Học sinh kẻ được các đoạn thẳng cách đều
- Chính xác,cẩn thận,trật tự,tiết kiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Hình vẽ mẫu các đoạn thẳng cách đều
- HS : Bút chì,thước kẻ,1 tờ giấy vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Ổn định lớp : Hát tập thể
2 Bài cũ :
Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh,nhận xét Học sinh đặt đồ dùng học tập lên bàn
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Mục tiêu : Học sinh nhận biết được đoạn
thẳng,kể tên được những vật có các đoạn thẳng
cách đều
- Giáo viên ghim hình vẽ mẫu lên bảng cho học
sinh quan sát đoạn thẳng AB
- Hỏi : Em có nhậnx ét gì về 2 đầu của đoạn
thẳng? 2 đoạn thẳng AB và CD cách đều nhau
mấy ô? Em hãy kể tên những vật có các đoạn
thẳng cách đều nhau?
Hoạt động 2 :
Mục tiêu : Học sinh biết cách kẻ đoạn thẳng,kẻ 2
đoạn thẳng cách đều
Giáo viên hướng dẫn mẫu cách kẻ
Đoạn thẳng :
Lấy 2 điểm A và B,giữ thước cố định bằng tay
trái,tay phải cầm bút nối A sang B ta được đoạn
thẳng AB
Hai đoạn thẳng cách đều :
Trên mặt giấy ta kẻ đoạn thẳng AB.Từ điểm A
và điểm B cùng đếm xuống phía dưới 2 ô.Đánh
dấu C và D.Nối C với D ta có đoạn thẳng CD cách
đều với AB
Hoạt động 3 :
Mục tiêu : Học sinh thực hành kẻ đoạn
Cho học sinh quan sát hình vẽ mẫu,trả lời câu hỏi ( có 2 điểm ) ,2 ô,2 cạnh của bảng,của cửa sổ
Học sinh quan sát giáo viên làm mẫu,thực hiện kẻ đoạn thẳng nháp trên mặt bàn
Học sinh nghe và quan sát giáo viên làm mẫu,tập kẻ không trên mặt bàn
Trang 8thẳng,đoạn thẳng cách đều trên vở.
Cho học sinh thực hành,giáo viên quan sát và
uốn nắn những em còn lúng túng
4 Nhận xét – Dặn dò :
- Tinh thần,thái độ của học sinh
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau
Học sinh tập kẻ trên tờ giấy vở
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ PHỐI HỢP GẤP, CẮT, DÁN I/ MỤC TIÊU :
- Cũng cố được kiến thức kĩ năng gấp các hình đã học
- Phối hợp gấp, cắt dán được ít nhất một sản phẩm đã học
II/ CHUẨN BỊ :
- Các hình mẫu : Hình tròn, Các BBGT, Thiệp chúc mừng, Phong bì.
- Giấy thủ công, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :
-Tiết trước học kĩ thuật bài gì ?
Trực quan : Mẫu : Phong bì
-Gọi HS lên bảng thực hiện 3 bước gấp cắt dán
phong bì
-Nhận xét, đánh giá
2.Bàøi mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Ôn tập.
-Đề ôn tập : “Em hãy gấp cắt dán một trong những
sản phẩm đã học”
-Gọi học sinh nêu quy trình gấp, cắt, dán các sản
phẩm đã học
- Giáo viên đưa các vật mẫu cho học sinh quan sát
-Giáo viên đưa yêu cầu : sản phẩm thực hành hoàn
thành sản phẩm đúng kĩ thuật : nếp gấp sát, cắt
thẳng, dán cân đối, màu sắc hài hòa
-Giáo viên theo dõi, gợi ý nhắc nhở học sinh còn
lúng túng
Hoạt động 2 : Đánh giá.
-Cho học sinh tự đánh giá sản phẩm của bạn
-Gấp cắt dán phong bì / tiết 2
-2 em lên bảng thực hiện các thao tác gấp
- Nhận xét
-Ôn tập
-Học sinh tự chọn một trong những nội dung đã học : hình tròn, các BBGT, thiệp chúc mừng, phong bì để trả lời
-Quan sát
-Học sinh thực hiện
-Mặt sau dán theo 2 cạnh để đựng thư, thiệp chúc mừng Sau khi cho thư vào phong bì, người ta dán nốt cạnh còn lại
-Học sinh tự nhận xét sản phẩm của bạn -Hoàn thành : cắt thẳng, thực hiện đúng quy trình, cân đối
-Chưa hoàn thành : cắt không thẳng, không đúng quy định, chưa thành sản phẩm
Trang 9-Giáo viên nhận xét đánh giá, Đánh giá sản phẩm
của học sinh
3.Củng cố :
-Nhận xét tiết học
4 Dặn dò:
- Lần sau mang giấy nháp, GTC, bút chì, thước kẻ,
kéo, hồ dán
-Đem đủ đồ dùng
ĐAN NONG ĐÔI ( Tiết 1)
I MỤC TIÊU :
- Biết cách đan nong đôi
- Đan được nong đôi Dồn được nan nhưng có thể chưa thật khit Dán được nẹp xung quanh tấm đan
II GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ :
- Mẫu tấm đan nong đôi có nan dọc và nan ngang khác màu nhau, có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát
- Tấm đan nong mốt của bài trước để so sánh
- Tranh quy trình và sơ đồ đan nong đôi
- Bìa màu hoặc giấy thủ công, bút chì, thước kẻ, kéo thủ công, hồ dán
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị
3 Bài mới.
- Hoạt động 1 :Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét.
- Giáo viên giới thiệu tấm đan nong đôi cho học sinh
quan sát và so sánh với tấm đán nong mốt ?
- Giáo viên nêu tác dụng và cách đan nong đôi trong
thực tế : Đan nong, đan thúng, đan rổ…
- Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu.
Bước 1 : Kẻ, cắt các nan đan.
- Kẻ các đường kẻ dọc, ngang cách đều nhau 1 ô đối với
giấy, bìa không có dòng kẻ
- Cắt các nan dọc : Cắt 1 hình vuông có cạnh 9 ô, sau đó
cắt thành nan dọc
- Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để dán nẹp xung quanh
- Hát
đồ dùng học tập của học sinh
- Học sinh quan sát và trả lời : Kích thước các nan đan bằng nhau nhưng các đan khác nhau
- Học sinh lắng nghe
Trang 10tấm đan có chiều rộng 1ô, dài 9 ô nên cắt các nan ngang
khác màu với nan dọc và nan dán nẹp xung quanh
Bước 2 : Đan nong đôi.
Cách đan nong đôi là nhấc 2 đè 2 nan và lệch nhau một
nan dọc ( cùng chiều ) giữa 2 hàng nan ngang liềnkề
- Đan nan ngang thứ nhất : Đặt các nan dọc giống như
đan nong mốt Nhấc các nan dọc 2,3,6,7 và luồn nan
ngan thứ nhất vào Dồn nan ngang thứ nhất vào Dồn
nan ngan khít với đường nối liền các nan dọc
- Đan nan thứ hai : Nhấc các nan dọc 3,4,7,8 và luồn nan
ngang thứ hai vào Dồnnan ngan thứ hai khít với nan
ngang thứ nhất
- Đan nan ngang thứ ba Ngược với đan nan thứ nhất,
nghĩa là nhấc cái nan dọc 1,4,5,8, và luồn nan ngan thứ
ba vào Dồn nan ngang thứ ba khít với nan đan thứ hai
- Đan nan ngang thứ tư : Ngược với hàng thứ hai
- Đan nan ngang thứ năm : Giống nan thứ nhất
- Đan nan ngang thứ sáu : Giống nan thứ hai
- Đan nan ngang thứ bảy : Giống nan thứ ba
Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm đan.
- Dùng 4 nan còn lại dán theo 4 cạnh của tấm đan để
được tấm đan nong đôi như tấm đan mẫu
- Giáo viên cho học sinh kẻ, cắt các nan đan bằng giấy,
bìa và tập đan nong đôi
- Học sinh quan sát
.Duyệt hết tuần 23 từ ngày.14/02 đến 18/02/2011