III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.. +Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà/ thường ra
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY Tuần 28:Kể từ ngày 21 tháng 03 năm 2011 đến ngày 25 tháng 03 năm 2011
Thứ hai
21/03/2011
1 2 3 4
SHĐT Tập đọc Tập đọc Toán
Kho báu Kho báu KTĐK GHKII
Thứ ba
22/03/2011
1 2
1 2 3
Chính tả Toán
LT Toán
LT Toán
LT T Việt
Kho báu Đơn vị, chục, trăm, nghìn
Thứ tư
23/03/2011
1 2 3
Tập đọc Chính tả Toán
Cây dừa Cây dừa
So sánh các số tròn trăm
Thứ năm
24/03/2011
1 2
1 2 3
Toán LT&C
Tập làm văn
Kể chuyện Toán Sinh hoạt
Đáp lời chia vui Tả ngắn về cây cối.
Kho báu Các số từ 101 đến 110.
Trang 2Thứ hai ngày 21 tháng 03 năm 2011
Tập đọc KHO BÁU
I/ MỤC TIÊU :
- Đọc rành mạch toàn bài ; ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý
- Hiểu nội dung ; Ai yêu quí đất đai , chăm chỉ trên ruộng đồng , người đó có cuộc sống ấm
no, hạnh phúc ( trả lời được câu hỏi 1,2,,3,5)
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Kho báu
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ :
-Gọi 3 em HTL bài “Bé nhìn biển”
-Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng?
-Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như trẻ
-Gọi 1 em đọc lại bài
-Chuyển ý : Hai vợ chồng người nông dân đã để lại
-3 em HTL bài và TLCH
-Kho báu-Tiết 1
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
+Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà/ thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/
và trở về nhà khi đã lặn mặt trời.//
-HS đọc chú giải (SGK/ tr 84)-HS nhắc lại nghĩa “phục lăn, áo giáp”-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)
Trang 3cho con kho báu như thế nào ? chúng ta cùng tìm
hiểu qua tiết 2
4 Dặn dò
Tập đọc KHO BÁU
I/ MỤC TIÊU :
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Kho báu
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ :
-Gọi 3 em đọc bài
-Hai sương một nắng là gì ?
-Cuốc bẫm cày sâu là gì ?
-Của ăn của để là gì ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Gọi 1 em đọc
- Tranh
- Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu khó của
vợ chồng người nông dân ?
-Nhờ chăm chỉ làm lụng, hai vợ chồng người nông
dân đã đạt được điều gì ?
-GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1
- Hai con trai của người nông dân có chăm làm ruộng
như cha mẹ họ không ?
-Trước khi mất người cha cho các con biết điều gì ?
-Gọi 1 em đọc đoạn 2
-Goị 1 em đọc đoạn 3
-Theo lời cha, hai người con đã làm gì ?
- Viết sẵn 3 phương án
- Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu ?
-3 em đọc bài “Kho báu” và TLCH
-Đọc thầm đoạn 2
-Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ hão huyền-Người cha dặn dò : Ruộng nhà có một kho báu, các con hãy tự đào lên mà dùng
-1 em đọc đoạn 2 Giọng kể chậm rãi, buồn, lời người cha căn dặn các con trước khi qua đời- mệt mỏi, lo lắng.-1 em đọc đoạn 3
-Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu mà không thấy Vụ mùa đến, họ đành trồng lúa
-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm phát biểu
Trang 4-Cuối cùng kho báu mà 2 người con tìm được là gì ?
-GV chốt ý : Kho báu đó là đất đai màu mỡ, là lao
-Gọi 1 em đọc lại bài
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ?
-Từ câu chuyện Kho báu em rút ra bài học gì ?
-Đại diện nhóm trình bày
-3-4 em thi đọc lại truyện
-1 em đọc bài
- Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộcsống ấm no, hạnh phúc
-Ai chăm học, chăm làm, người ấy sẽ thành công, hạnh phúc, có nhiều niềm vui
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Bài cũ :
-Giáo viên chia bảng làm 4 cột, gọi 4 em lên bảng
-GV đọc
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.
a/ Nội dung bài viết :
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết
- Nội dung đoạn viết nói lên điều gì ?
-4 em lên bảng Lớp viết bảng con.-2 em viết : con trăn, cá trê, nước trà, tia chớp
-2 em viết tên các loài cá bắt đầu bằngch/tr
-Chính tả (nghe viết) : Kho báu
-2-3 em nhìn bảng đọc lại
-Đoạn trích nói về đức tính chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nôngdân
Trang 5-Tìm trong đoạn viết hai thành ngữ đã học ?
- Hai thành ngữ trên ý nói sự chăm chỉ làm việc của
người nông dân
b/ Hướng dẫn trình bày
-Đoạn chép có mấy câu ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ khó.
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
b/Cái gì cao lớn lênh khênh
Đứng mà không tựa ngã kềnh ngay ra.
Đến khi nó lớn, nó quện nhau đi
Nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào ?
-Nhận xét
-1 em nêu yêu cầu 2 em lên bảng điềnnhanh l/ n, ên/ ênh vào chỗ trống Lớp làm vở BT
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
1 Giáo viên : Bộ ô vuông biểu diễn số của GV
2 Học sinh : Bộ ô vuông biểu diễn số của HS Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ :
-Gọi 3 em lên bảng
20 : 0 + 5 = -3 em làm bài.Lớp làm bảng con.20 : 0 + 5 = 0 + 5 = 5
Trang 61 x 14 : 1 =
45 x 1 : 9 =
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Ôn tập đơn vị, chục, trăm.
-Giáo viên gắn 1 ô vuông và hỏi : có mấy đơn vị ?
-Giáo viên viết bảng : 10 chục = 100
-Hoạt động 2 : Giới thiệu 1 nghìn
-Gắn bảng 10 hình vuông và hỏi : Có mấy trăm ?
-Giải thích : 10 trăm được gọi là 1 nghìn
-HS nêu : 10 chục = 1 trăm
-Nhiều em nhắc lại
-Theo dõi-Có 1 trăm
-1 em viết số 100 dưới hình vuông biểu diễn 100
Trang 7-Nhận xét.
Hoạt động 3 : Luyện tập, thực hành
Bài 1 :
-Yêu cầu gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV gắn bảng các hình vuơng biểu diễn một số đơn
vị, một số chục, các số trịn trăm bất kì Gọi HS
đọc và viết số tương ứng
-Nhận xét
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
- Giáo viên đọc một số trịn chục, trịn trăm bất kì
- Luyện tập củng cố số 1, số 0 trong phép nhân và chia
- Làm tính nhân, chia với số 1, số 0 đúng,
- Phát triển tư duy tốn học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu bài tập
2.Học sinh : Vở làm bài, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
-Giáo viên nêu yêu cầu ơn tập
Cho học sinh làm phiếu
1.Điền số ?
x 3 = 0 4 x = 0 : 3 = 0
: 3 = 0 x 4 = 0 : 2 = 0
2.Có 0 quả cam chia cho 3 bạn Mỗi bạn được
- Ôn : Số 1, số 0 trong phép nhân và chia.-Làm phiếu
Trang 8mấy quả cam ?
3.Có 2 chiếc bút chì chia cho 1 bạn Hỏi bạn ấy
được mấy chiếc bút chì ?
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Ôn số 1 và 0
trong phép nhân, chia
0 : 3 = 0 (quả cam)Đáp số : 0 quả cam
3.Số bút chì bạn ấy có :
2 : 1 = 2 (bút chì)Đáp số : 2 bút chì
-Ôn số 1 và 0 trong phép nhân, chia
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
-Giáo viên nêu yêu cầu ơn tập
-Cho học sinh làm bài tập ơn
a/200.300.400.500b/100.400.500.700c/100.300.900.1000
-Học so sánh các số trịn trăm
Trang 91.Giáo viên : Hệ thống câu hỏi.
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
Mục tiêu : Đọc trôi chảy toàn bài ngắt nghỉ
hơi đúng chỗ
-Hướng dẫn ôn bài tập đọc : Bạn có biết ?
-Giáo viên đọc mẫu
-Đọc từng câu :
-Đọc theo nhóm
-Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2 : Luyện tập.
Mục tiêu : Củng cố luyện từ và câu Biết đặt
dấu chấm, dấu phẩy
1.Đặt dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn cho đúng
:
Những đêm trăng sáng dòng sông là một đường
trăng lung linh dát vàng Sông Hương là một đặc
ân của thiên nhiên dành cho Huế làm cho không
khí thành phố trở nên trong lành làm tan biến
những tiếng ồn ào của chợ búa tạo cho thành phố
một vẻ êm đềm
2.Nêu tên 3 loài cây lất gỗ mà em biết ?
-Chấm điểm nhận xét
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Tập đọc bài.
-Vài em nhắc tựa bài
-Đọc thầm.-1 em giỏi đọc toàn bài
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-Từng em trong nhóm đọc
-Nhóm cử đại diện lên thi đọc
1.Đặt dấu chấm, dấu phẩy
Những đêm trăng sáng, dòng sông là mộtđường trăng lung linh dát vàng SôngHương là một đặc ân của thiên nhiên dànhcho Huế, làm cho không khí thành phố trởnên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn
ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ
êm đềm
2 Tên 3 loài cây lấy gỗ :
Cây xoanCây limCây gụ-Nộp bài
-Hoàn chỉnh bài tập về nhà
Thứ tư ngày 23 tháng 03 năm 2011
Tập đọc CÂY DỪA
Trang 10I/ MỤC TIÊU :
- Biết ngắt nhịp thơ hợp lý khi đọc các câu thơ lục bát
- Hiểu ND : Cây dừa giống như con người , biết ngắn bó với đất trời , với thiên nhiên ( trả lời được các câu hỏi 1,2 thuộc 8 dòng thơ đầu)
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh Tập đọc “Cây dừa”
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
- GV giảng thêm : bạc phếch : bị đất màu biến
thành màu trắng cũ, xấu đánh nhịp : động tác đưa
tay lên xuống đều đặn.
-Luyện đọc từ khó : nở, nước lành, bao
la, rì rào, bay vào bay ra …
-Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn :-Đoạn 1 : 4 dòng thơ đầu
-Đoạn 2 : 4 dòng tiếp-Đoạn 3 : 6 dòng còn lại -HS luyện đọc câu :
Cây dừa xanh/ tỏa nhiều tàu./
Dang tay đón gió/ gật đầu gọi trăng.// Thân dừa/ bạc phếch tháng năm,/
Quả dừa-/ đàn lợn con/nằm trên cao.// Đêm hè/ hoa nở cùng sao,/
Tàu dừa-/ chiếc lược/ chải vào mây xanh,/
Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/
Ai đeo/ bao hũ rượu/ổ dừa.//
-Luyện phát âm các câu chú ý đọc ngắt câu đúng
-HS nêu nghĩa của các từ chú giải(STV/
tr 89) tỏa, tàu lá, canh, đủng đỉnh
-Vài em nhắc lại
-HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc cả bài
Trang 11-Nhận xét.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
- Các bộ phận của cây dừa được so sánh với những
gì ?
-Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào ?
-Chú ý nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm
-Em thích những câu thơ nào vì sao ?
Lá dừa : như bàn tay đón gió
Tàu dưa : như chiếc lược chải vào mây.Ngọn dừa : Như cái đầu biết gật để gọiThân dừa : như tấm áo bạc phếch Quả dừa : như đàn lợn con , như hũ rượu-Đọc 6 dòng thơ Trao đổi thảo luận trả lời từng ý
Gió : dang tay đón gió, gọi gió múa reoTrăng : gật đầu
Mây : chiếc lược chải vào mây xanhNắng : làm dịu mát nắng trưa
Đàn cò : hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp.-2 em đọc lại 6 dòng thơ cuối
-HS giải thích lí do rõ ràng, thuyết phục.-HS học thuộc lòng từng phần bài thơ-3-4 nhóm tiếp nối HTL 3 đoạn của bài.-2-3 em HTL
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
-HS nêu các từ viết sai
-3 em lên bảng viết : búa liềm, thuở bé, bền vững, chênh vênh
-Viết bảng con
Trang 12Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.
a/ Nội dung đoạn viết:
-Giáo viên đọc 1 lần bài chính tả
-Tranh : Cây dừa.
-Đoạn thơ nhắc đến những bộ phận nào của cây dừa
?
-Các bộ phận đó được so sánh với những gì ?
b/ Hướng dẫn trình bày
- Đoạn viết có mấy dòng thơ ? Dòng một có mấy
tiếng, dòng hai có mấy tiếng ?
-Đây là thể thơ lục bát, nên khi viết dòng một lùi
vào 1 ô, dòng hai viết sát lề
-Chữ cái đầu dòng thơ viết thế nào ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ khó.
- Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
Bài 2b : Yêu cầu gì ?
-GV kiểm tra phát âm Đ/S
Bài 3 :Yêu cầu gì ?
-GV nhận xét chốt ý đúng :
Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên
Tây Bắc, Điện Biên
- GV giải thích các tên riêng trên trong đoạn thơ
-Chính tả (nghe viết) : Cây dừa
-Theo dõi 3-4 em đọc lại
-Quan sát
-Lá dừa, thân dừa, quả dừa, ngọn dừa
-Lá như chiếc lược, Ngọn dừa như cái đầu biết gật đầu gọi trăng, Thân bạc phếch, quả dừa như đàn lợn con nằm trêncao
-8 dòng thơ Dòng một 6 tiếng, dòng hai
-Soát lỗi, sửa lỗi
-Tìm các tiếng có vần in hoặc inh có nghĩa như sau Làm bảng con : số chín, quả chín, thính tai
-5-6 em đọc lại kết quả Làm vở BT
-1 em đọc yêu cầu và đoạn thơ của Tố Hữu Đọc thầm đoạn thơ, tìm những chữ chưa viết hoa sửa lại Lớp làm nháp.-3 HS lên viết lại Nhận xét, bổ sung
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
Trang 131.Giáo viên : Các hình vuông (25cm x 25cm) biểu diễn 1 trăm.
2.Học sinh : Sách, vở BT, Bộ đồ dùng, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 2 em lên bảng làm.
16 : 4 x1
0 : 7 x 1
15 x 1 : 3 -Nhận xét
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : So sánh các số tròn trăm.
- GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 1 trăm và hỏi
: Có mấy trăm ô vuông ?
-Gọi 1 em lên bảng viết
-Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông biểu diễn 1
trăm lên bảng cạnh 2 hình trước và hỏi : Có mấy trăm ô
vuông ?
-Gọi 1 em lên bảng viết số 300 ở dước hình biểu diễn.?
-GV hỏi : 200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên nào có
nhiều ô vuông hơn ?
-Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn ?
-200 và 300 số nào bé hơn ?
-Gọi HS lên bảng điền dấu > < vào chỗ trống
-Tiến hành tương tự với số 300 và 400
-200 và 400 số nào lớn hơn ? số nào bé hơn ?
-300 và 500 số nào lớn hơn ? số nào bé hơn ?
Bài 3: Gọi 1 em nêu yêu cầu ?
-Các số cần điền phải đảm bảo yêu cầu gì ?
-Gọi HS đếm các số tròn trăm từ 100 đến 1000 theo thứ
Trang 14III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ :
-Gọi 2 em lên bảng viết các số tròn chục mà em đã
học
-Nhận xét,cho điểm
2.Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu các số tròn chục từ 110
-Vậy số 110 có tất cả bao nhiêu chục ?
-Có lẻ ra đơn vị nào không ?
-Một trăm là 10 chục
HS đếm số chục trên hình biểu diễn và trả lời : Có 11 chục
-Không lẻ ra đơn vị nào
-Thảo luận cặp đôi và viết kết quả vào bảng số trong bài học
-2 em lên bảng : 1 em đọc số, 1 em viết số.Nhận xét
-Vài em đọc
Trang 15Hoạt động 2 : So sánh các số tròn chục
- Gắn bảng hình biểu diễn số 110 và hỏi : Có bao
nhiêu ô vuông ?
-Gắn tiếp lên bảng hình biểu diễn số 120 và hỏi :
Có bao nhiêu ô vuông ?
-110 hình vuông và 120 hình vuông thì bên nào có
nhiều hình vuông hơn, bên nào có ít hình vuông
hơn ?
-Vậy 110 và 120 số nào lớn hơn, số nào bé hơn ?
-Gọi 1 em lên bảng điền dấu < >
-GV giảng: Ngoài cách so sánh số 110 và 120
thông qua việc so sánh 110 hình vuông và 120
hình u\vuông như trên, trong toán học chúng ta so
Bài 3 :-Gọi1 em đọc yêu cầu ?
-GV nhắc nhở : Để điền số đúng, trước hết phải
thực hiện việc so sánh số, sau đó điền dấu ghi lại
kết quả so sánh đó
Bài 4 : Yêu cầu gì ?
- Vì sao lại điền số 120 vào chỗ trống thứ nhất ?
-Đây là dãy các số tròn chục từ 10 đến 200 được
-Quan sát Sau đó so sánh các số thông quaviệc so sánh các số cùng hàng
-Điền dấu < > = vào chỗâ trống
-Theo dõi đọc lại các số trên
-Vài em đọc : 10.20.30.40.50.60……… 200
-Vài em đọc : 10.20.30.40.50.60……… 200
- Tập đọc các số tròn chục đã học
Trang 16TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: ĐỂ LÀM GÌ?.
DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
I/ MỤC TIÊU :
- Nêu được một số từ ngữ về cây cối (BT1)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì ?(BT2) ; điền đúng dấu chấm , dấu phẩy vào
đoạn văn có chỗ trống (BT3)
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài tập (miệng).
Bài 1 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Tranh minh họa các loài cây phóng to Giới thiệu tên
từng loài cây
-Bảng phụ : Kẻ sẵn theo nhóm cây :
-Cây lương thực thực phẩm : lúa, ngô, khoai lang,
sắn, đỗ tương, đỗ xanh, lạc, vừng, khoai, rau muống,
bắp cải, su hào, rau cải, rau cần, rau đay, rau dền,
rau diếp, cà rốt, dưa chuột, dưa gang, bí đỏ, bí đao.
-Cây ăn quả : cam, quýt, xoài, táo, đào, ổi, na, mận,
roi, lê, dưa hấu, dưa bở, nhãn, vải, măng cụt, vú sữa,
sầu riêng, trứng gà, thanh long.
-Cây lấy gỗ : xoan, lim, gụ, sến,táu, chò, pơ-mu,
thông, dâu, mít, tre.
-Cây bóng mát : bàng, phượng vĩ, đa, si, bằng lăng, xà
cừ.
-Cây hoa : cúc, đào, mai, hồng, lan, huệ, sen, súng,
thược dược, đồng tiền,lay-ơn, cẩm chướng, hải đường,
tuy-líp, phong lan, hoa giấy, tường vi, trạng nguyên,
mười giờ.
-GV giảng thêm : Có những loài cây vừa ăn quả,vừa
-2 em lên bảng-1 em : Viết các từ ngữ có tiếng biển.-1 em đặt câu hỏi cho bộ phận được inđậm
-Trao đổi theo cặp
-Chia 2 nhóm lên bảng thi làm bài, mỗi nhóm ghi nhanh tên từng loài cây vào bảng phân loại
-Từng em trong nhóm lên bảng tên các cây vào đúng cột Nhận xét, bổ sung