1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 5-tuan 27

24 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 378 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích yêu cầu: - Kể tên và nêu được vai trò của mốt số nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống.. - Biết thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm sử dụng các nguồn nhiệt tron

Trang 1

- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài: Cô-pép-níc, Ga-li-lê

- Biết đọc với giọng kể châm rãi , bước đầu bộc lộ được thái độ hai nhà khoa học dũng cảm

- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học

- Thái độ: Khâm phục các nhà khoa học

II Chuẩn bị: Thầy: Bảng phụ Tranh minh họa bài đọc.

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài, kết

hợp phát âm một số từ ngữ khó, giải nghĩa

từ

- HS luyện đọc cặp đôi

- GV đọc mẫu Hướng dẫn đọc

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trả lời:

? ý kiến của Cô-pép-níc có điểm gì khác ý

kiến chung lúc bấy giờ?

- GV giới thiệu sơ đồ quả đất trong hệ mặt

trời, giúp HS hiểu thêm ý kiến của

Cô-pép-níc

*Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trả lời:

? Sau gần một thế kỉ, nhà thiên văn học

Ga-li-lê đã cổ vũ cho ý kiến của Cô-pép-níc như

thế nào?

? Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì?

? Vì sao lúc ấy tòa án xử phạt ông?

*HS đọc đoạn cuối, trả lời: Lòng dũng cảm

của Cô-pép-níc và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ

nào?

? Nêu nội dung, ý nghĩa của bài?

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn Lớp phát

hiện ra giọng đọc

- HS đọc đoạn văn trên bảng phụ và tìm từ

cần nhấn giọng

I Luyện đọc:

- Gọi 1 hs đọc toàn bài

- Đoạn 1: Từ đầu "của Chúa trời"

- Đoạn 2: Tiếp theo đến "gần bảy chục tuổi"

- Đoạn 3: Còn lại

Cô-pép-níc; Ga-li-lê

II Tìm hiểu bài:

- Lúc bấy giờ người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, Cô-pép-níc đã chứng minh ngược lại

- Năm 1632, Ga-li-lê cho ra đời một cuốn sách mới cho rằng ý kiến của Cô-pép-níc là đúng

- Ga-li-lê viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô-pép-níc

- Tòa án lúc ấy xử phạt Ga-li-lê vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của giáo hội

- Hai nhà bác học dám nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời (tức là đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ.)

*ý nghĩa: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính

đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học

III Luyện đọc diễn cảm:

- Luyện đọc đoạn:

"Chưa đầy vẫn quay!"

- 4 đến 5 HS thi đọc

Trang 2

- HS đọc nhóm đôi

- HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét

IV Củng cố, dặn dò:(4') - Nêu ý nghĩa của bài?

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải toán có lời văn liên quân đến phân số

5:2530

25 = = ;

5

33:15

3:915

6

52:12

2:1012

10 = = ;

5

32:10

2:610

*Các phân số bằng nhau:

10

615

95

256

3 = 24 (học sinh)3) Bài giải:

Anh Hải đã đi được đoạn đường dài là:

2

3

× = (km)Quãng đường anh Hải còn phải đi dài là:

15 - 10 = 5 (km)

Đáp số: 5 km.4) Bài giải:

Lần thứ hai lấy ra số lít xăng là:

32 850 : 3 = 10 950 (l)

Số xăng có trong kho lúc đầu là:

32 850 + 10 950 + 56 200 = 100 000 (l)

Trang 3

- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này.

- GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu hs:

? Xác định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến,

Hội An?

*HĐ2: Làm việc cá nhân:

- HS đọc bài - điền vào bảng thống kê cho

chính xác

- Thành thị không chỉ là trung tâm chính trị, quân

sự mà còn là nơi tập trung đông dân cư, công nghiệp và thương nghiệp

1 Đặc điểm của thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An thế kỉ XVI - XVII

- HS điền vào phiếu bài tập

Đặc điểm

Thành thị

Số dân Quy mô thành thị Hoạt động buôn bánThăng Long Đông dân hơn nhiều Lớn bằng thị trấn Người đông đúc Phố Hiến Các cư dân từ nhiều Trên 2 000 nóc nhà Nơi buôn bán tấp Hội An Các nhà buôn Nhật Bản

cùng cư dân địa

Phố cảng đẹp nhất, lớn nhất ở Đàng

Thương nhân ngoại quốc thường lui tới

? Dựa vào bảng thống kê, mô tả lại đặc điểm các

thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An?

*HĐ3: Làm việc cả lớp

? Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt

động buôn bán trong các thành thị ở nước ta vào

thế kỉ XVI - XVII?

? Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành thị

trên nói lên tình hình kinh tế nước ta thời đó như

- 4 đến 5 HS mô tả

2 Tình hình kinh tế nước ta thế kỉ XVI - XVII

- Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người

Trang 4

thế nào?

- Đại diện nhóm trả lời - Nhận xét

*Bài học: SGK

IV Củng cố, dặn dò:(4') - Kể tên các thành thị lớn nước ta thế kỉ XVI - XVII?

- Học bài Chuẩn bị bài sau

- Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải toán có lời văn liên quân đến phân số

- Thái độ: ý thức học tốt môn học

II Chuẩn bị: - Thầy: Bảng phụ.

- Trò: Bảng con

III Các hoạt động dạy - học:

2:1416

2:1410

7 = ;

40

565

7 = ;

40

5610

14 =

c)

16

145

7 = ;

16

148

7 =

Bài 2/55

a) 43b) 24 HS

Bài 3 / 55: Cả lớp làm vở -1 em chữa bài

- Tàu vũ trụ trở số tấn thiết bị là:

20 x

5

3 = 12 (tấn) Đáp số 12 tấn

Bài 4/55: Cả lớp làm vở - 1 em lên bảng chữa-lớp

Cả hai lần lấy ra số gạo là:

25500 +10200 = 35700 (kg) Lúc đâu trong kho có số gạo là

14300 + 35 700 = 50000( kg)

Trang 5

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

Đổi 50000 kg = 50 tấn Đáp số 50 tấn

Tiết 6: Đạo đức:

TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO

(TIẾT 2)

I Mục đích yêu cầu:

- Hiểu thế nào là hoạt động nhân đạo

- Biết thông cảm với những người gặp khó khăn, hoạn nạn

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương

II Chuẩn bị: Phiếu điều tra theo mẫu

III Các hoạt động dạy - học:

*HĐ 1: Thảo luận cặp đôi (BT4 - SGK)

- GV nêu yêu cầu bài - Hs thảo luận cặp đôi

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến - Lớp nhận

- b, c, e là việc làm nhân đạo

- a, d không phải là hoạt động nhân đạo

- 1 đến 2 HS đọc ghi nhớ

IV Hoạt động nối tiếp:(2')

- Vì sao cần tham gia các hoạt động nhân đạo?

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 7: Luyện viết

BÀI 27 I.Mục tiêu

- HS viết được đúng, đẹp, trình bày bài khoa học bài viết

- Rèn cho HS viết chữ đẹp, ý thức giữ gìn sách vở sạch sẽ

II Đồ dùng:

Trang 6

GV: Vở luyện viết chữ lớp 4

HS: Vở luyện viết chữ lớp 4

III Hoạt động dạy- học:

1.Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết bài

- Bài viết được trỡnh bày theo kiểu chữ nào?

- Những chữ nào phải viết hoa?

- Bài viết đợc viết theo kiểu chữ nghiêng

- Những chữ đầu mỗi câu thơ phải viết hoa

- HS viết trong vở luyện viết

- HS cũn lại đổi vở cho nhau soỏt lỗi

- Nắm được cấu tạo và tỏc dụng của cõu khiến

- Biết nhận diện cõu khiến trong đoạn trớch, bước đầu biết đặt cõu khiến núi với bạn, với anh chị hoặc với thầy cụ

II Chuẩn bị: Thầy: Bảng phụ.

*Bài 1, 2: - Gọi 2 HS đọc nối tiếp yờu cầu

BT 1, 2

- HS suy nghĩ, phỏt biểu ý kiến

- GV chốt lại lời giải đỳng

*Bài 3: HS đọc yờu cầu.

- HS núi theo cặp đụi

- Gọi 4 - 6 HS lờn bảng tiếp nối ghi cõu

của mỡnh - Nhận xột

? Khi nào thỡ đặt dấu chấm cuối cõu yờu

I Nhận xột:

*Cõu: "Mẹ mời sứ giả vào đõy cho con!"

Dựng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào

Cuối cõu cú dấu chấm than

*VD:

- Cho mỡnh mượn vở của cậu với

- Nam ơi, cho tớ mượn quyển vở của bạn với!

=> Đặt dấu chấm ở cuối cõu khi đú là lời yờu cầu, đề

Trang 7

- Lấy ví dụ minh họa.

*Bài 1: HS đọc yêu cầu bài.

- Gọi 4HS đọc nối tiếp 4 yêu cầu của

BT1

- HS trao đổi cặp đôi làm bài

- Gọi 4 HS lên bảng gạch dưới câu khiến

- Nói đúng giọng câu khiến

*Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài.

- Các nhóm tìm câu khiến trong SGK -

ghi vào phiếu

- Các nhóm dán kết quả lên bảng lớp -

Đọc lại các câu khiến

- Nhận xét

*Bài 3: HS đọc yêu cầu.

- HS tự đặt câu, phát biểu ý kiến

III Luyện tập:

1) a, Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!

b, Lần sau khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!

c, Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương

d, Con đi chặt đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta.2) Các câu khiến Ví dụ:

- Hãy viết một đoạn văn nói về lợi ích của một loài cây

- Cho mình mượn bút của bạn một tí

- Anh cho em mượn quả bóng của anh một lát nhé!

- Em xin phép cô cho em vào lớp ạ!

IV Củng cố dặn dò:(4') - Thế nào là câu khiến?

- Chuẩn bị bài sau

- Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn: x/ s; hỏi/ ngã

- Làm đúng bài tập 2a, 3a

Trang 8

- HS đổi vở soát lỗi.

2/a: - Trường hợp chỉ viết với s: sai, sãi, sàn, sản, sạn, sảng, sảnh, sánh, sạt, sau

- Trường hợp chỉ viết với x: xác, xẵng, xấc, xé, xem, xén, xèng, xẻng, xẻo,

3/a: Lời giải:

- Thực hiện được các phép tính với phân số

- Biết giải bài toán có lời văn

- Thái độ: ý thức học tốt môn học

II Chuẩn bị: Thầy: Bảng phụ.

Trò: Bảng con Sách Bài tập Toán 4

III Các hoạt động dạy - học:

812

33

24

b)

21

2021

1421

63

27

2

=+

=+

Bài 210/38

a)

16

616

216

88

12

b)

18

218

1518

176

518

132

18

219

24

73

27

5:3

b)

4

21

24

12

1:4

Trang 9

7 = (chai) Đáp số : 3 chai

Tiết 7: Khoa học:

CÁC NGUỒN NHIỆT

I Mục đích yêu cầu:

- Kể tên và nêu được vai trò của mốt số nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống

- Biết thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,

-Thái độ: Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày

II Chuẩn bị: - Diêm, nến, bàn là, kính lúp

- Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt

III Các hoạt động dạy và học:

*HĐ 1: Nói về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng

- Yêu cầu HS quan sát các hình vẽ tr106-SGK, tìm

hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng

=> Khí Bi-ô-ga là một loại khí đốt - là nguồn năng

lượng mới, được khuyến khích sử dụng rộng rãi

*HĐ 2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng nguồn

nhiệt

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Ghi vào biểu - Từng

nhóm trình bày

- HS vận dụng kiến thức đã biết về dẫn nhiệt, cách

nhiệt, về không khí cần cho sự cháy để giải thích một

số tình huống liên quan

*HĐ 3: Tìm hiểu về sử dụng các nguồn nhiệt, làm gì

để tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt

? Trong đời sống sinh hoạt, ta sử dụng nguồn nhiệt

vào những việc gì? Làm gì để thực hiện tiết kiệm khi

sử dụng các nguồn nhiệt?

- GV tổng kết toàn bài

*Các nguồn nhiệt:

- Mặt trời

- Ngọn lửa của các vật bị đốt cháy

- Các bếp điện, mỏ hàn điện, bàn là đang hoạt động

*Vai trò của nguồn nhiệt:

- Đun nấu

- Sấy khô

- Sưởi ấm,

Những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra

Cách phòng tránh

VD: tắt điện bếp khi không dùng, không để lửa quá to, theo dõi khi đun nước, đậy kín phích giữ cho nước nóng

IV Củng cố dặn dò:(4') - Kể tên các nguồn nhiệt?

- Học bài Chuẩn bị bài sau

Trang 10

- Hiểu được ý nghĩa bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già

- Thái độ: biết bảo vệ các con vật

II Chuẩn bị: Thầy: Bảng phụ Tranh minh họa bài đọc.

- Gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn của bài

- HS đọc bài + phát âm từ khó

- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khó

- HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu Hướng dẫn cách đọc

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trả lời:

? Trên đường đi con chó thấy gì? Nó định làm

? Em hiểu "một sức mạnh vô hình" trong câu

"Nhưng cuốn nó xuống đất" là sức mạnh gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 5, trả lời:

? Vì sao tác giả lại kính cẩn trước con sẻ nhỏ bé?

? Nêu ý nghĩa của bài?

- Gọi 5 HS tiếp nối đọc 5 đoạn của bài

- GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc của bài

- HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 5

II Tìm hiểu bài:

- Trên đường đi con chó đánh hơi thấy một con

sẻ non vừa rơi trên tổ xuống

- Sẻ non mép vàng óng, trên đầu có một nhúm lông tơ

- Bỗng từ trên cây cao gần đó một con sẻ già lao xuống như hòn đá rơi

- Sẻ mẹ lao xuống, lông dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết

- Đó là sức mạnh của tình mẹ con, một tình cảm

tự nhiên, bản năng trong con sẻ khiến nó dù khiếp sợ con chó săn

- Vì hành động dũng cảm của con sẻ là một hành động đáng trân trọng,

*ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già

III Luyện đọc diễn cảm:

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 5

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

IV Củng cố, dặn dò:(4') - Nêu ý nghĩa của bài?

- Chuẩn bị bài sau

Trang 11

Tiết 2: Toán(T133)

HÌNH THOI

I Mục đích yêu cầu:

- Hình thành biểu tượng về hình thoi

- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với một số hình đã học

- Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng cố kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện một số đặc điểm của hình thoi

- Thái độ: ý thức học tốt môn học

II Chuẩn bị: Thầy: Bộ ĐDDH toán; 4 thanh nhựa trong bộ LGKT.

Trò: Bộ ĐDH toán

III Các hoạt động dạy - học:

1 ổn định tổ chức:(1')

2 Kiểm tra:(3') Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:(32')

a Giới thiệu bài:

b Tìm hiểu bài:

*Hình thành biểu tượng về hình thoi

- GV và HS cùng lắp ghép mô hình hình vuông - vẽ

trên bảng - HS vẽ vào vở

- GV "xô lệch" hình vuông nói trên để được hình mới

- vẽ hình lên bảng GV giới thiệu hình mới này là

hình thoi - GV gắn lên bảng hình thoi - HS lấy hình

thoi trong bộ ĐDH toán

- HS quan sát hình vẽ trang trí trong SGK, nhận ra

những hoa văn (họa tiết) hình thoi

*Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi

- Yêu cầu HS đo các cạnh của hình thoi để nhận ra

các đặc điểm của hình thoi

- Vài HS lên bảng chỉ và nêu đặc điểm hình thoi

*Thực hành:

+) Bài 1(140): GV gắn các hình lên bảng - HS nhận

dạng hình và trả lời các câu hỏi trong SGK

- GV chữa bài và kết luận

+) Bài 2(140): HS nêu đề bài.

- Yêu cầu HS tự xác định các đường chéo

- HS sử dụng ê ke để kiểm tra

+) Bài 3(140): HS vẽ hình vẽ trong SGK và thực

hành trên giấy - 1 HS trình bày trước lớp

Hình thoi ABCD - Cạnh AB song song với cạnh DC - Cạnh AD song song với cạnh BC AB = BC = CD = DA *Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau 1) Trả lời: - Hình 1 và hình 3 là hình thoi - Hình 2 là hình chữ nhật 2) Trả lời: Trong hình thoi: a, Hai đường chéo vuông góc với nhau b, Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường => Nhận xét: Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại

3) Thực hành:(HS khá, giỏi)

- HS tự thực hành gấp, cắt hình thoi

IV Củng cố, dặn dò:(4') - Nêu các đặc điểm của hình thoi?

- Chuẩn bị bài sau

C A

B

D

Trang 12

MIÊU TẢ CÂY CỐI

(KIỂM TRA VIẾT)

I Mục đích yêu cầu:

- HS thực hành viết được hoàn chỉnh một bài văn miêu tả cây cối sau giai đoạn học về văn miêu tả cây cối - bài viết đúng với yêu cầu đề bài, có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý

- Thái độ : ý thức viết bài nghiêm túc

II Chuẩn bị: Thầy: Tranh ảnh các loại cây cối.

- GV chép 3 đề bài và dàn ý của bài văn

tả cây cối lên bảng

- Gọi 3 HS đọc lại đề bài

- Gọi 1 HS đọc lại gợi ý (dàn ý bài văn tả

cây cối)

- GV nhắc nhở HS lập dàn ý sau đó mới

viết bài

- HS viết bài - GV bao quát lớp

*Đề 1: Hãy tả một cái cây ở trường gắn với nhiều kỉ niệm của em Chú ý mở bài theo cách gián tiếp

*Đề 2: Hãy tả một cái cây do chính tay em vun trồng Chú ý kết bài theo cách mở rộng

*Đề 3: Em thích loài hoa nào nhất? Hãy tả loài hoa đó Chú ý mở bài theo cách gián tiếp

*Dàn ý:

- Mở bài: Giới thiệu về cây

- Thân bài: Tả từng bộ phận hoặc từng thời kì phát triển của cây

- Kết bài: ích lợi, ấn tượng hoặc tình cảm của người tả đối với cây

IV Củng cố, dặn dò:(4') - Thu bài Nhận xét tiết viết bài.

- Chuẩn bị bài sau

- Hình thành biểu tượng về hình thoi

- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với một số hình đã học

- Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng cố kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện một số đặc điểm của hình thoi

Ngày đăng: 03/06/2015, 19:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THOI - Giao an 5-tuan 27
HÌNH THOI (Trang 11)
HÌNH THOI - Giao an 5-tuan 27
HÌNH THOI (Trang 12)
Hình tam giác Hình thoi Hình chữ nhật Hình vuông - Giao an 5-tuan 27
Hình tam giác Hình thoi Hình chữ nhật Hình vuông (Trang 13)
Hình thoi (1) (2) (3) - Giao an 5-tuan 27
Hình thoi (1) (2) (3) (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w