1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 5-tuan 26

24 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 511,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những chữ nào phải viết hoa?- Những chữ đầu mỗi câu thơ phải viết hoa - HS viết trong vở luyện viết - HS đổi vở cho nhau soát lỗi - Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhi

Trang 1

- Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài - HS đọc

nối tiếp 2 lần.phát âm, hiểu từ

- HS luyện đọc cặp đôi

- GV đọc mẫu Hướng dẫn cách đọc

- HS đọc lướt toàn bài, trả lời:

? Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão

biển được miêu tả theo trình tự thế nào? (HS

khá, giỏi)

- HS đọc đoạn 1, trả lời:

? Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự

đe dọa của cơn bão biển?

? Nội dung đoạn 1 là gì?

- HS đọc đoạn 2, trả lời: Cuộc tấn công dữ dội

của cơn bão biển được miêu tả thế nào?

- Nội dung đoạn 3

- HS đọc đoạn 3, trả lời: Từ ngữ, hình ảnh nào

trong đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm, sức

mạnh và sự chiến thắng của con người trước cơn

bão biển?

- Nêu nội dung đoạn 3?

? Nêu đại ý của bài?

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài

II Tìm hiểu bài:

- Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự:Biển đe dọa (Đoạn 1) -> Biển tấn công (Đoạn 2)-> Người thắng biển (Đoạn 3)

- gió bắt đầu mạnh - nước biển càng dữ - biển

cả nuốt tươi con đê mỏng

- Cơn bão biển đẹo con đê

- Cơn bão biển: như một đàn cá voi lớn, sóngtrào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đêrào rào Một bên là

- Cơn bão biển tấn côn con đê

- hơn hai chục thanh niên nhảy xuống dòngnước đang cuộn dữ, khoác vai nhau thành sợidây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn Họngụp xuống, những bàn tay

- Con người chiến thắng con đê

*ý nghĩa: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyếtthắng của con người trong cuộc đấu tranh chốngthiên tai

III Luyện đọc diễn cảm:

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3

Trang 2

- HS đọc đoạn văn trên bảng phụ và luyện đọc

- Nêu đại ý của bài

- Về đọc bài, chuẩn bị bài sau

_

Tiết 2: Toán(T126)

LUYỆN TẬP

I Mục đích yêu cầu:

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

- Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số

2

; 10

7 : 6

5

; 5

6 : 52

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS chữa bài - Nhận xét

*Bài 2(136):

- HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS chữa bài

- Nhận xét

*Bài 3(136): (HS khá, giỏi) HS nêu đề bài.

- HS tự làm bài - chữa bài

3 : 4

3 = 5

3

x 3

4 = 15

12 = 54

15

203

105

210

3:5

48

94

3:8

b, 4

1 : 2

1 = 4

1

x 1

2 = 4

2 = 21

8

61

68

16

1:8

5

101

105

110

1:5

1

=

×

=2) Tìm x:

x =

7

4 : 5

3

x =

8

1 : 51

a, 3

2

x 2

3 = 2 3

7 = 4 7

7 4

×

× = 1

Trang 3

2 = 1(m)

Đáp số: 1m

IV Củng cố, dặn dò:(4')

- Cách chia hai phân số?

- Về làm bài tập, chuẩn bị bài sau

- Biết sơ lược về quá trình khân hoang ở Đàng Trong

+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Những đoànngười khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sôn Cửa Long

+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích cach tác ở những vùng hoang hóa, ruộng đất đượckhai hóa, ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển

2 Kiểm tra:(3') Mô tả tình hình nước ta từ thế kỉ XVI?

Chiến tranh Nam - Bắc triều đã gây ra hậu quả gì?

- GV giới thiệu bản đồ Việt Nam thế kỉ

XVI - XVII Yêu cầu hs xác định địa phận

từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ

Quảng Nam đến Nam Bộ ngày nay

*H Đ 2: Thảo luận nhóm: Trình bày khái

quát tình hình nước ta từ sông Gianh đến

Quảng Nam và từ Quảng Nam đến đồng

bằng sông Cửu Long?

- GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS:

mô tả cuộc hành trình của đoàn người

khẩn hoang vào phía Nam?

*HĐ 3: Làm việc cả lớp

? Công cuộc khẩn hoang đem lại kết quả

gì?

? Cuộc sống chung giữa các tộc người phía

Nam đã đem lại kết quả gì?

1.Tình hình nước ta từ sông Gianh vào phía Nam

- Trước thế kỉ XVI, từ sông Gianh vào phía Nam đất hoang còn nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt Những người nông dân nghèo khổ ở phía Bắc đã di cư vào phía Nam cùng dân địa phương khai phá, làm ăn

- Từ cuối thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo và bắt tù binh tiến dần vào phía Nam khẩn hoang lập làng

2 Kết quả cuộc khẩn hoang

- Biến vùng đất hoang vắng trở thành xóm làng đông đúc và càng trù phú

- Xây dựng cuộc sống hòa hợp, xây dựng nền văn hóa chung

Trang 4

- GV chốt lại nội dung bài.

? Nêu nội dung bài học?

IV Củng cố, dặn dò:(4')

- Kết quả cuộc khẩn hoang?

- Về học bài.Chuẩn bị bài sau

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

- Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số

- Thái độ: ý thức học tốt môn học

II Chuẩn bị: Thầy: Bảng phụ.

Trò: VBT Toán 4

III Các hoạt động dạy - học:

* Hoạt động 1: Làm BT trong vở bài tập

2 =5

2

x 2

3 =25

32

x

x

= 53

28

204

57

45

4:7

75

6

31

36

13

1:6

21

24

81

84

18

1:4

Bài 2/48

21328

3:747

48

x

733

1:713

1:71

=

=

=

x x x

1:6

Đáp số:

6

3m

Bài 4/48

4

59

7

×

5

4:97

3

7:8

5

7

38

7

8:2

5 _

8

725

×

Trang 5

Tiết 6: Đạo đức:

TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (T1)

I Mục đích yêu cầu:

- Nêu được ví dụ về hạt động nhân đạo

- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trơngf và cộngđồng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, trường, địa phương phù hợp với khảnăng và vận động bè bạn , gia đình cùng tham gia

- Thái độ : ý thức học tốt môn học

II Chuẩn bị: Phiếu điều tra theo mẫu; thẻ học tập

III Các hoạt động dạy - học:

- HS thảo luận 3 tình huống xem trường hợp nào là

thể hiện lòng nhân đạo

- Đại diện các nhóm trình bày

sẻ với họ, quyên góp tiền, của để giúp đỡ họ

Đó là một hoạt động nhân đạo

1) - Việc làm trong các tình huống a, c là đúng

- Việc làm trong tình huống b là sai Vì: không phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông mong muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ

để lấy thành tích cho bản thân

- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo?

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 7: Luyện viết

BÀI 26 I.Mục tiêu

- HS viết được đúng, đẹp, trình bày bài khoa học bài viết

- Rèn cho HS viết chữ đẹp, ý thức giữ gìn sách vở sạch sẽ

II Đồ dùng:

GV: Vở luyện viết chữ lớp 4

HS: Vở luyện viết chữ lớp 4

III Hoạt động dạy- học:

1.Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết bài

- Bài viết được trình bày theo kiểu chữ nào? - Bài viết được viết theo kiểu chữ nghiêng

Trang 6

- Những chữ nào phải viết hoa?

- Những chữ đầu mỗi câu thơ phải viết hoa

- HS viết trong vở luyện viết

- HS đổi vở cho nhau soát lỗi

- Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số

- Biết cách tính và viết gọn phép tính một số tự nhiên chia cho một phân số

8

; 3

1 : y = 51

*Bài 2(137): - HS nêu đề bài.

- Cho HS tính và trình bày theo cách viết gọn -

2 : 5

4 = 7

2

x 4

5 = 28

10 = 145

b,

72

129

48

34

9:8

61

c,

84

564

721

87

4:21

2114

d, 8

5 : 8

15 = 8

5

x 15

8 = 120

40 = 312) Tính (theo mẫu):

a,3 : 7

5 = 3 75

× = 5

21

; b, 4 :

3

1 = 4 31

× = 12

c, 5 : 6

1 = 5 61

× = 303) Tính bằng hai cách:

a, (3

1 + 5

1) x 21

C1: (15

5 + 15

3) x 2

1 = 15

8

x 2

1 = 30

8 = 154

C2: (3

1 + 5

1) x 2

1 = 3

1

x 2

1 + 5

1

x 21

Trang 7

1 + 10

1 = 60

10 + 60

6 = 60

16 = 1544)

3

1 : 12

1 = 3

1

x 1

12 = 3

12 = 4

Vậy 3

1 gấp 4 lần

12

1.4

1 : 12

1 = 4

1

x 1

12 = 4

12 = 3

Vậy 4

1 gấp 3 lần

12

1

IV Củng cố, dặn dò:(4')

- Cách chia một số tự nhiên cho một phân số?

- Chuẩn bị bài sau

- Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì?

II Chuẩn bị: Thầy: Bảng phụ.

2) Chủ ngữNguyễn Tri Phương

Cả hai ôngÔng Năm

Vị ngữ

là người Thừa Thiên

đều không phải là người

là dân ngụ cư của làng này

Trang 8

*Bài tập 3: HS đọc bài.

- GV gợi ý:

- HS viết đoạn văn

- Gọi HS nối tiếp đọc đoạn văn, chỉ

- Thưa hai bác, hôm nay nghe tin Hà ốm, chúng cháu đếnthăm Hà Cháu giới thiệu với hai bác (chỉ từng bạn): Đây làbạn Tú, bạn Tú là lớp trưởng lớp cháu Đây là bạn Hương,Hương là học sinh giỏi Toán nhất lớp cháu Còn cháu là bạnthân của Hà Cháu tên là Thủy ạ

IV Củng cố, dặn dò:(4')

- CN trong câu kể Ai thế nào? nêu ý nghĩa gì?

- Chuẩn bị bài sau

Buổi chiều

Tiết 5: Chính tả (Nghe - viết)

BÀI VIẾT: THẮNG BIỂN

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng một đoạn của bài "Thắng biển"

- Làm đúng bai tập 2a

- Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ sai chính tả: l/n; in/ inh

II Chuẩn bị: Thầy: Bảng phụ.

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn viết chính tả

? Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển

được miêu tả thế nào?

- GV nhắc HS chú ý cách trình bày đoạn

văn, cách viết các từ dễ viết sai

- GV đọc cho HS viết bài

- Đọc lại cho HS soát lỗi

- Sóng ào qua những bãi vẹt cao nhất, vụt vào thân

đê rào rào, biển dữ dội, điên cuồng

- HS viết bài

- Đổi vở soát lỗi

*Bài tập 2:

a, nhìn lại, khổng lồ, ngọn lửa, búp nõn, ánh nến, lóng lánh, lung linh, trong nắng, lũ lũ, lượn lên, lượn xuống

Trang 9

LUYỆN TẬP

I Mục đích yêu cầu:

- Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số

- Biết cách tính và viết gọn phép tính một số tự nhiên chia cho một phân số

- Thái độ : ý thức học tốt môn học

II Chuẩn bị: Thầy: Bảng phụ.

Trò: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy - học:

5

2x

= 310

2 :

3

1 = 1

3

2x

= 6(Còn lại làm tương tự)

Bài 3/49: Cả lớp làm vở -1 em chữa bài

Tiết 7: Khoa học:

NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tiếp theo)

I Mục đích yêu cầu:

- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co ại khi lạnh đi

- Nhận biết được vật ở gần nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thìtỏa nhiệt nên lạn đi

II Chuẩn bị: Phích nước sôi, 2 chậu, 1 cốc, lọ có cắm ống thủy tinh.

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 10

*HĐ 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt.

- HS làm thí nghiệm (như SGK) theo nhóm

Yêu cầu HS dự đoán trước khi làm thí nghiệm

- Các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm

? Nêu 1 số ví dụ về các vật nóng lên và lạnh đi?

Sự nóng lên, lạnh đi đó có ích hay không? Vật

nào nhận nhiệt, vật nào tỏa nhiệt?

- Nước trong lọ nở ra khi đặt lọ nước vào nước nóng; co lại khi đặt lọ nước vào nước lạnh

- Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra hay co lại khácnhau, nên mực

- Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên

và co lại khi lạnh đi

IV Củng cố, dặn dò:(4') Chất lỏng co, giãn thế nào?

- Hiểu nội dung ý nghĩa bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt

II Chuẩn bị: Thầy: Tranh minh họa bài đọc.

Trò: Xem trước bài

III Các hoạt động dạy - học:

- Gọi HS đọc nối tiếp bài - GV hướng dẫn HS

phát âm từ khó, giúp HS hiểu nghĩa các từ khó

Trang 11

*HS đọc lướt phần đầu truyện, trả lời:

? Ga-vrốt ra ngoài chiến lũy để làm gì?

*HS đọc đoạn 2, trả lời:

? Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của

Ga-vrốt?

*HS đọc đoạn cuối, trả lời:

? Vì sao tác giả nói Ga-vrốt là một thiên thần?

? Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga-vrốt?

? Nêu nội dung bài?

- Gọi 4 HS đọc truyện theo phân vai - GV

hướng dẫn cách đọc đúng giọng nhân vật

- HS luyện đọc diễn cảm

- Gọi HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét

II Tìm hiểu bài:

- Ga-vrốt nghe Ăng-giôn-ra thông báo nghĩaquân sắp hết đạn nên ra ngoài

- Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiếnlũy để nhặt đạn cho nghĩa quân

- Thân hình bé nhỏ của chú ẩn, hiện giữa lànkhói đạn/ Vì đạn đuổi theo Ga-vrốt

- Ga-vrốt là một chú bé anh hùng

*Nội dung: Ca ngợi lòng dũng cảm của Ga-vrốt.III Luyện đọc diễn cảm:

- Luyện đọc diễn cảm đoạn:

"Ga-vrốt dốc bảy, tám ghê rợn."

IV Củng cố, dặn dò:(4')

- Nêu nội dung của bài?

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 2: Toán(T128)

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục đích yêu cầu:

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên

- Biết tìm phân số của một số

II Chuẩn bị: Thầy: Bảng phụ

3 Bài mới:(32')

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện tập:

*Bài 1 (137): - HS nêu đề bài.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS lên chữa bài

- Nhận xét

*Bài 2(137): - HS nêu đề bài.

- Cho HS làm theo mẫu và viết gọn

*Bài 3(137): HS khá, giỏi)

- HS nêu đề bài

- HS tự làm bài, chữa bài - nói thứ tự

thực hiện các phép tính trong biểu thức

4 = 9

5

x 4

7 = 36

1 = 5

1

5

31

3=

×2) Tính:

a, 7

5 : 3 = 5

2 5× = 10

13) Tính:

a, 4

3

x 9

2 + 3

1 = 3 2

4 9

×

× + 3

1 = 6

1 + 31

=

6

1 + 6

2 = 6

3 = 21

Trang 12

- HS đọc đề bài.

- HS thảo luận cặp đôi làm bài

- Gọi 1HS chữa bài

- Nhận xét

b, 4

1 : 3

1

- 2

1 = 4

1

x 1

3

- 2

1 = 4

3

- 2

1 = 4

3

- 4

2 = 414) Giải:

Chiều rộng mảnh vườn là: 60 x

5

3 = 36 (m)Chu vi của mảnh vườn là: (60 + 36) x 2 = 192(m)Diện tích mảnh vườn là: 60 x 36 = 2160 (m2)Đáp số: P: 192m; S: 2160m2

IV Củng cố, dặn dò:(4')

- Cách chia một phân số cho một số tự nhiên?

- Chuẩn bị bài sau

- HS nắm được hai cách kết bài (không mở rộng, mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối

- Vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tả mộtcây mà em thích

- Thái độ : yêu thích môn học

II Chuẩn bị: - Tranh ảnh cây: na, mít, ổi, tre, đa,

*Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài.

- HS thảo luận cặp đôi làm bài

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- GV chốt lại

*Bài tập 2: HS đọc đề bài.

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs

- GV treo tranh ảnh 1 số loại cây

- Gọi HS nối tiếp trả lời câu hỏi

- Nhận xét

*Bài tập 3: HS đọc đề bài.

- GV lưu ý HS trước khi viết bài

- HS viết đoạn văn - nối tiếp đọc đoạn văn

đã viết

- Nhận xét

1) Có thể dùng các câu ở đoạn a, b để kết bài Kết bài

ở đoạn a: nói được tình cảm của người tả đối với cây;Kết bài ở đoạn b: nêu được lợi ích của cây và tìnhcảm của người tả đối với cây

Trang 13

*Bài tập 4: HS đọc yêu cầu của bài.

- HS viết đoạn văn, viết xong đổi bài góp ý

- Có mấy cách kết bài trong bài văn miêu tả

- Chuẩn bị bài sau

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên

- Biết tìm phân số của một số

II Chuẩn bị: Thầy: Bảng phụ

Trò: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy - học:

* Hoạt động 1: Làm BT trong vở bài tập

79

47

5:9

28

454

97

59

4:7

b)

3

41

43

14

1:3

4

31

34

13

1:4

28

7

x = 167

b

2

1 : 3 =

32

1

x = 61

5

- 6

1 = 8

5

- 6

1 = 24

15

- 24

4 = 2411

300 : 3 = 100 (g) Đáp số 100 g kẹo

Trang 14

Tiết 6: Luyện tập làm văn

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI

I Mục đích yêu cầu: Tiếp tục luyện tập để :

- HS nắm được hai cách kết bài (không mở rộng, mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối

- Vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tả mộtcây mà em thích

- Thái độ : yêu thích môn học

II Chuẩn bị : Tranh ảnh cây: na, mít, ổi, tre, đa,

Bảng phụ viết dàn ý quan sát

III Các hoạt động dạy - học:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn HS làm bài tập:

1 Kiểm tra: Có mấy cách mở bài trong bài

văn miêu tả cây cối? Đó là các cách nào?

2 Làm lại bài tập 3,4

*Bài tập 3: HS đọc đề bài.

- GV lưu ý HS trước khi viết bài

- HS viết đoạn văn - nối tiếp đọc đoạn văn

đã viết

- Nhận xét

*Bài tập 4: HS đọc yêu cầu của bài.

- HS viết đoạn văn, viết xong đổi bài góp ý

cho bạn

- HS tiếp nối đọc đoạn văn - Nhận xét

(chú ý những em chưa được đọc ở tiết trước

- HS tự viết bài

- HS đọc bài viết và nhận xét

IV Củng cố, dặn dò:(4')

- Có mấy cách kết bài trong bài văn miêu tả?

- Chuẩn bị bài sau

- Thực hiện được các phép tính với phân số

- Giải bài toán có lời văn

2

7 : 3;

9

2 : 3

3 Bài mới:(32')

a Giới thiệu bài:

Ngày đăng: 03/06/2015, 19:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w