1 - Chủ đề 1: Khái quát chung về dinh dưỡng học - Chủ đề 2: Dinh dưỡng các chất sinh năng lượng: protein, lipid và carbohydrate - Chủ đề 3: Dinh dưỡng vitamin và khoáng... 5 CHỦ ĐỀ 1
Trang 11
- Chủ đề 1: Khái quát chung về dinh dưỡng
học
- Chủ đề 2: Dinh dưỡng các chất sinh năng
lượng: protein, lipid và carbohydrate
- Chủ đề 3: Dinh dưỡng vitamin và khoáng
Trang 23
Tài liệu tham khảo
1 Hà Huy Khôi (2004), “Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực
phẩm”, NXB Y học, Hà Nội (Thư viện Trường ĐHNT)
2 Bùi Minh Đức, Nguyễn Công Khẩn, Bùi Minh Thu, Lê
Quang Hải, Phan Thị Kim (2004), “Dinh dưỡng cận đại, độc
học, An toàn thực phẩm và sức khỏe bền vững”, Nxb Y học,
Hà Nội (Nhà sách)
3 Viện Dinh dưỡng - Bộ Y tế (2002), “Dinh dưỡng lâm
sàng”, Nxb Y học, Hà Nội (Nhà sách)
4 Nguyễn Ý Đức (2005), “Dinh dưỡng và điều trị”, Nxb Y
học, Hà Nội (Internet
(http://thuvien247.net/Dinh-Duong-Va-Dieu-Tri-t11367.html#.UT3zB1fRpWg)
5 Bộ Y tế, Viện Dinh dưỡng (2003), “Bảng nhu cầu dinh
dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam”, Nxb Y học Hà
Nội (Thư viện Trường ĐHNT)
6 Phạn Duy Tường (2010), “Dinh dưỡng và an toàn thực
phẩm”, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội (Thư viện Trường
ĐHNT)
4
Tài liệu tham khảo
7 Nguyễn Hữu Nhân (2005), “Dinh dưỡng học”, Nxb Nông
Nghiệp, Hà Nội (Thư viện Tỉnh)
8 Nguyễn Minh Thủy (2005), “Giáo trình Dinh dưỡng người”,
Trường Đại học Cần Thơ (Internet
(http://www.ebook.edu.vn/?page=1.46&view=1046)
9 Nguyễn Thị Lâm, Nguyễn Thanh Hà (2004), “Dinh dưỡng
điều trị bệnh tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu và đái tháo
đường”, Nxb Y học, Hà Nội (Thư viện Tỉnh)
10 Carolyn D Berdanier, Johanna T Dwyer, and Elaine B
Feldman (2007), “Handbook of Nutrition and Food”, CRC
Press, New York (Thư viện Trường ĐHNT)
11 Michael J Gibney, Barrie M Margetts, John M Kearney
and Lenore Arab (2007), “Public health Nutrition”, Blackwell
publishing (Thư viện Trường ĐHNT)
12 Sharon Rady Rolfes, Kathryn Pinna, Ellie Whitney (2008),
“Understanding normal and clinical nutrition”, Thomson
Wadsworth (Thư viện Trường ĐHNT)
Trang 35
CHỦ ĐỀ 1: KHÁI QUÁT CHUNG
VỀ DINH DƯỠNG HỌC
• Là khoa học về sự nuôi dưỡng cơ thể (nghiên cứu
chế độ dinh dưỡng cân đối, nghiên cứu các chất
dinh dưỡng – sự hấp thu, chuyển hóa của cơ thể,
các bệnh tật do sự ăn uống không hợp lý gây nên)
• Là sự phối hợp giữa các quá trình, qua đó con
người nhận và sử dụng các chất dinh dưỡng cần
thiết cho việc thực hiện các chức năng của cơ thể
1 KHÁI NIỆM DINH DƯỠNG
Trang 47
• Chất dinh dưỡng: Là hợp chất có trong
thực phẩm mà cơ thể cần sử dụng để
thực hiện một hay nhiều mục đích
• Phân loại: Chất dinh dưỡng đa lượng
và chất dinh dưỡng vi lượng
1 KHÁI NIỆM VỀ DINH DƯỠNG
• Hypocrate (470 - 377 TCN): Mong cho
thức ăn là thuốc và loại thuốc duy nhất là thức ăn
• Aristote (384 - 322 TCN): Chế độ nuôi dưỡng tốt thì nhiều thịt được hình thành và khi quá thừa sẽ chuyển thành mỡ, quá nhiều mỡ là
có hại
Trang 59
• Galen (129 - 199): Dinh dưỡng là một quá trình chuyển hoá xảy ra trong
tổ chức, thức ăn phải được chế biến
và thay đổi bởi tác dụng của nước bọt
và sau đó ở dạ dày, ông coi đó là một quá trình thay đổi về chất
• Lavoidie (1743 - 1794) nghiên cứu về
sự chuyển hoá của các chất ở trong cơ thể được tiến hành Người ta đã xây dựng các chế độ ăn cho các loại hình lao động, chế độ ăn để bồi dưỡng cho các bệnh nhân thiếu ăn hoặc hạn chế các bệnh nhân ăn quá nhiều
• Các công trình nghiên cứu của Bunghe và Hopman đã
nghiên cứu vai trò của muối khoáng trong dinh dưỡng
• Bằng các thí nghiệm trên chuột bạch, Lunin đã nghiên
cứu vai trò của các hợp chất cần thiết cho sự sống ngoài
protein, glucid, lipid, nước và muối khoáng
• Năm 1911 khi Funck tách được vitamin B1 từ cám gạo –
một chất chữa được bệnh tê phù và bệnh viêm thần kinh
• Từ cuối thế kỷ XIX đến nay, cùng với sự phát triển như
vũ bão của môn hoá hữu cơ, môn sinh vật, và sự ra đời
Trang 6• Hải Thượng Lãn Ông – Lê Hữu Trác (1720-1790) đã xác định rõ tầm quan trọng của vấn đề ăn so với
thuốc Theo ông có thuốc mà không
có ăn thì cũng đi đến chỗ chết
12
• Năm 1941 M Autret và Nguyễn Văn Mậu cho xuất bản
cuốn Bảng thành phần thức ăn Đông Dương gồm 200
loại thức ăn
• Từ 1945 đến nay, các cơ sở nghiên cứu, giảng dạy và
triển khai về dinh dưỡng đã lần lượt hình thành ở Viện
Vệ sinh dịch tễ học, Học viện Quân Y, Trường Đại học
Y Hà Nội…
• Sự ra đời của Viện Dinh dưỡng (1980), Bộ môn Dinh
dưỡng và an toàn thực phẩm Đại học Y Hà Nội (1990)
cũng như Bộ môn Dinh dưỡng ở nhiều trường Đại học
khác, quyết định của Bộ Giáo dục - Đào tạo mở cao học
về dinh dưỡng (1994)… là các mốc quan trọng trong sự
phát triển ngành dinh dưỡng ở nước ta
• Hiện nay, trên bản đồ học thuật nước nhà, ngành dinh
dưỡng đã có một chỗ đứng riêng và đang từng bước tự
khẳng định
Trang 713
Nhân loại ngày nay đối phó với ba vấn
đề dinh dưỡng:
• Thiếu dinh dưỡng (Under Nutrition)
• Thừa dinh dưỡng (Over Nutrition)
• Dinh dưỡng lý tưởng (Ideal Nutrition)
3 Khái quát tình hình dinh
dưỡng hiện nay
+ 40 triệu trẻ em bị thiếu vitamin A gây khô
mắt và có thể dẫn tới mù lòa
+ 2000 triệu người thiếu sắt gây thiếu máu
và 1000 triệu người thiếu iod, trong đó có
200 triệu người bị bướu cổ, 26 triệu người
bị thiểu trí và rối loạn thần kinh và 6 triệu bị
Hậu quả của việc thiếu dinh dưỡng ở
các nước đang phát triển:
Trang 815
+ Tỷ lệ tử vong có liên quan nhiều đến suy
dinh dưỡng ở các nước phát triển chỉ có 2%
trong khi đó ở các nước đang phát triển là
12% và các nước kém phát triển tỷ lệ này
lên tới 20%
+ Trực tiếp hay gián tiếp trẻ em dưới 5 tuổi
ở các nước đang phát triển bị chết do
nguyên nhân thiếu ǎn tới 50%
+ Ziegler nghiên cứu về tai họa của nạn
thiếu ǎn, đặc biệt là châu Phi đã đi đến kết
luận "Thế giới mà chúng ta đang sống là
một trại tập trung hủy diệt lớn vì mỗi ngày ở
đó có 12 nghìn người chết đói"
16
Hậu quả của việc dư thừa dinh
dưỡng ở các nước phát triển:
+ 20% dân số Pháp bị béo phì, trong đó 15%
dân Pháp bị cao huyết áp, 3% bị tiểu đường
và tỷ lệ tử vong liên quan đến bệnh tim mạch
tới 35-40%
+ Năm 2010, tất cả các bang thuộc Mỹ có số
người bị béo phì > 20%, trong đó 1/3 số bang
có tỷ lệ người béo phì > 30%
Trang 917
Tỷ lệ người bị thừa cân và béo phì ở các nước phát triển (số
liệu năm 2010)
4 Phương pháp đánh giá chất lượng
thực phẩm hay hàm lượng thức ăn
Năng lượng hoá học của thực phẩm có thể xác định bằng bom calori
Nguồn năng lượng chủ yếu cần cho cơ thể được bắt nguồn
từ carbohydrate (đường), lipid (mỡ)
Trang 1019
Trong cơ thể người nǎng lượng tạo ra từ
cùng một lượng thức ǎn so với ở Bom calori
thì thấp hơn Do vậy, trong cơ thể một lượng
thức ǎn không được tiêu hóa hấp thu hết thải
ra theo phân, lý do thứ hai là trong cơ thể một
số chất không được đốt cháy hoàn toàn và
thải ra theo nước tiểu như protein, urê, acid
uric
4 Phương pháp đánh giá chất lượng
thực phẩm hay hàm lượng thức ăn
20
Chất
Năng lượng sinh ra
Ở Bom calorie Ở cơ thể
Đơn vị năng lượng: 1Kcal = 4,184 kJ; 1kJ = 0,23 Kcal
4 Phương pháp đánh giá chất lượng
thực phẩm hay hàm lượng thức ăn
Trang 115 Các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu
dinh dưỡng của một cơ thể
6.1 Chuyển hoá cơ sở (Basal Metabolic
Rate _ BMR)
6 Chuyển hoá cơ sở của một cơ thể sống và
phương pháp tính nhu cầu năng lượng của
một cơ thể sống
Chuyển hoá cơ sở là năng lượng cần thiết để
duy trì sự sống của con người trong điều kiện nhịn
Trang 1261,0W – 51 22,5W + 499 12,2W + 746 14,7W + 496 8,7W + 829 10,5W + 596
Bảng 1: Công thức tính chuyển hoá cơ sở (CHCS) theo cân nặng (W)
Trang 13Năng lượng (kcal/ngày)
Trang 1427
6.2 Lao động thể lực:
Dựa vào tính chất, cường độ lao động thể lực người ta xếp các
loại nghề nghiệp thành 4 nhóm như:
- Lao động nhẹ: Nhân viên hành chính, các nghề lao động trí
óc, nội trợ, giáo viên
- Lao động trung bình: Công nhân xây dựng, nông dân, nghề
cá, quân nhân, sinh viên
- Lao động nặng: Một số nghề nông nghiệp, công nhân công
nghiệp nặng, nghề mỏ, vận động viên thể thao, quân nhân thời
• QTS = QCS × hệ số chuyển đổi theo lao động
QTS = QCS × k (k là hệ số chuyển đổi theo lao động)
* Tính nhu cầu năng lượng cả ngày
1,56 1,61 1,82
Bảng 2: Hệ số tính nhu cầu năng lượng cả ngày của người
trưởng thành theo chuyển hoá cơ sở
Trang 1529
Bài toán 2:
một nhóm sinh viên (SV) nam
lứa tuổi 18 – 30, cân nặng
trung bình W = 54kg
Dựa vào chỉ số khối của cơ thể sống:
Tổ chức Y tế thế giới (1985) khuyến nghị là chỉ số khối
cơ thể (Body Mass Index, BMI), trước đây còn gọi là
Trong đó: W là cân nặng tính theo kg
7 Tiêu chuẩn cân đối với một cơ thể sống
Trang 1631
Tính theo Lorentz (chỉ tính cho
người cao tuổi)
Cân nặng lý tưởng (kg) được tính như sau:
+ Đối với nam: P = h – 100 – (h – 150)/4
Trang 17 Cung cấp năng lượng
2.1 Dinh dưỡng protein
* Cách thức 1: Dựa theo nhu cầu năng lượng
+ Năng lượng do protein cung cấp
theo lý thuyết là:
+ Nhu cầu về lượng protein tính theo lý thuyết:
Nhu cầu về dinh dưỡng protein
Trang 18+ Người bình thường nhu cầu tối thiểu 0,75g protein /
kg TT / ngày (nên dùng 1g protein / kg TT / ngày)
+ Đối với phụ nữ mang thai nhu cầu protein lớn hơn
so với người bình thường là 10g protein / ngày
+ Đối với phụ nữ cho con bú nhu cầu protein lớn hơn
so với người bình thường là 15g protein / ngày
+ Riêng ở trẻ em, 0 – 12 tháng tuổi nhu cầu 1,5 – 2,3g
protein / kg TT / ngày và 1 – 3 năm nhu cầu 1,5 – 2,0 g
protein / kg TT / ngày
* Cách thức 2: Dựa vào khuyến nghị của WHO
Trang 1937
Bài toán 3:
Tính nhu cầu thức ăn thịt nạc cho
sinh viên nam, W = 54 kg, biết
trong thịt chứa 20% protein, hệ số
hấp thụ 80%, sinh viên nam có độ
tuổi từ: 18 – 24
Bệnh lý liên quan đến dinh
dưỡng protein
Khi thiếu protein?
Khi thừa protein?
Trang 2141
TIÊU HÓA, HẤP THỤ VÀ
CHUYỂN HÓA PROTEIN
Ttttieeu
Trang 2243
• Có hai yếu tố chính ảnh hưởng đến giá trị
dinh dưỡng của protein:
Khả năng tiêu hóa protein của cơ thể
Thành phần các acid amin
Giá trị dinh dưỡng của protein
44
Chất lượng protein của một số thực phẩm
Loại thực phẩm a.a hạn chế NPU Chỉ số hoá học
Trang 2345
Thức ăn nguồn gốc thực vật:
- Nhóm ngũ cốc
- Nhóm đậu đỗ
- Nhóm rau và hoa quả
Thức ăn nguồn gốc động vật:
- Thịt
- Cá
- Trứng
- Sữa
Nguồn dinh dưỡng protein
DINH DƯỠNG LIPID
Trang 2447
Lecithin HDL
LDL VLDL Chylomicron
LIPID
Lipid phức tạp Lipid đơn giản Lipid dẫn xuất
Phospholipid Lipoprotein Vitamin D
- Nâng cao giá trị cảm quan của thức ăn
- Cung cấp nguồn năng lượng cao cho cơ thể
Vai trò của dinh dưỡng lipid
Trang 2549
Cách 1: Khẩu phần lipid tính theo năng
lượng
- Nhu cầu năng lượng về lipid:
- Nhu cầu lipid tính theo lý thuyết:
(Kcal/người, ngày)
100
) 18 15 (
TS
L
Q Q
9
L L
Q P
Nhu cầu về dinh dưỡng lipid
100
(g/người, ngày)
Nhu cầu lipid thực tế (Hệ số hấp thụ lipid: A%)
Nhu cầu lipid từ thực phẩm (Thực phẩm có B% lipid):
Trang 261,2 1,5
Người lớn tuổi
- Không lao động chân tay
- Có lao động chân tay
0,7 1,2
0,5 0,7
Nhu cầu về dinh dưỡng lipid
52
Bài toán: Tính nhu cầu dầu ăn cho sinh
viên (SV) nam, biết trọng lượng trung
bình của SV là W = 54 kg, dầu ăn có
hàm lượng lipid là 98%, hệ số hấp thụ
(HSHT) của lipid từ dầu ăn là 90%, sinh
viên nam có độ tuổi từ: 18 – 24
Trang 2753
TIÊU HÓA, HẤP THỤ VÀ
CHUYỂN HÓA LIPID
Trang 29Hòa tan trong nước
carbohydrate
- Trong dinh dưỡng người vai trò chính của
carbohydrate là sinh năng lượng
- Là nguồn cung cấp năng lượng duy nhất
cho hệ thần kinh
Trang 3059
- Lactose giúp một số vi sinh vật phát
triển trong ruột Các vi sinh vật này
có thể tổng hợp các vitamin B
- Lactose giúp hấp thụ tốt calci và
phospho
- Vai trò bảo vệ gan và giải độc
- Vai trò của các chất xơ?
…
carbohydrate
60
Nhu cầu dinh dưỡng carbohydrate
• Nhu cầu năng lượng carbohydrate:
Q P
LT (g/người, ngày)
Trang 31Nhu cầu carbohydrate thực tế (Giả sử hệ số hấp
thụ của carbohydrate là A%):
TIÊU HÓA, HẤP THỤ VÀ
CHUYỂN HÓA CARBOHYDRATE
Trang 3365
Bài toán 4:
Tính nhu cầu thịt nạc của heo, gạo, dầu ăn cho
nam sinh viên có cân nặng trung bình 50kg
Biết:
- Thịt nạc có hàm lượng protein là 20%, lipid là
15%, HSHT của protein thịt là 80%, HSHT của lipid
từ thịt là 85%
- Gạo có hàm lượng protein là 5%, tinh bột là 80%,
lipid 1%, HSHT của protein từ gạo là 65%, HSHT
của carbohydrate từ gạo là 75%, HSHT của lipid từ
Trang 3467
3.1 Vitamin
• Định nghĩa: Vitamin là hợp chất hữu cơ
có trọng lượng phân tử tương đối nhỏ, có
trong cơ thể với số rất ít, nhưng không
thể thiếu được bởi vì nó có vai trò rất
quan trọng là tham gia cấu trúc nhiều
Dựa vào tính chất hòa tan trong các dung môi khác
nhau, người ta chia vitamin thành hai nhóm chính:
1 Nhóm vitamin tan trong chất béo: VTM A (retinol
và carotenoid), VMT D (calciferol), VTM E
(tocopherol), VTM K
2 Nhóm vitamin tan trong nước: B1 (Thiamin), B2
(Riboflavin), B3 (PP hay Niacin), B5 (acid
pantotenic), B6 (piridoxin), B8 (biotin), B9(acid
folic), B12 (cobalamin) và VTM C (acid ascorbic)
Trang 3569
Nhu cầu vitamin
• Các yếu tố có ảnh hưởng đến nhu cầu
vitamin:
1 Thành phần của khẩu phần ăn
2 Tình trạng thể lực
3 Môi trường lao động
4 Thói quen sinh hoạt
5 Yếu tố di truyền hoặc bệnh lý
Một số nguy cơ gây thiếu vitamin
Thiếu mức cung cấp từ thức ăn
- thực phẩm được tinh chế quá kỹ
- vitamin bị phá hủy trong quá trình chế biến, bảo
quản (thực phẩm được đóng hộp khử trùng, sấy ở
nhiệt độ cao, xử lý trong môi trường acid hay base
mạnh, …)
- thực phẩm bị lên men, lên mốc
Trang 3671
Vitamin A (Retinol)
Vitamin A được tìm ra năm 1909, bởi Mc Collum
và Davis, năm 1931 các nhà khoa học mới tìm
ra được cấu trúc hóa học của nó
Trong cơ thể người và động vật, vitamin A tồn
tại dưới một số dạng hoạt động: aldehyd
(retinal), acid (retinoic acid), rượu (retinol), dạng
este (retinyl)
72
Ở thực vật: không có vitamin A, chỉ có
carotenoid-tiền chất của vitamin A
Phần lớn các loại carotenoid được tìm thấy là:
α-caroten, β-caroten, β-crytoxanthin, lycopen, lutein,
zeaxanthin
Trang 3773
Các loại thực phẩm có chứa vitamin A
Thức ăn động vật: có trong gan (dầu gan cá), lòng đỏ
trứng, bơ, hoặc được tăng cường vào thực phẩm như
margarin
Trong các loại rau quả: cà rốt, cà chua, gấc, bí đỏ, ớt,
nhiều loại quả chín, hạt ngô vàng, khoai lang
Vitamin A và carotenoid không ổn định khi có mặt
của ánh sáng, acid và tác nhân oxi hóa
Vai trò của vitamin A
Có vai trò quan trọng đối với chức phận
thị giác
Duy trì tình trạng bình thường của biểu
mô
Tác dụng kháng nhiễm trùng
Trang 38Thanh thiếu niên nam 13-19 tuổi
Thanh thiếu niên nữ 13-19 tuổi
Người trưởng thành nam
Người trưởng thành nữ
Phụ nữ có thai
Phụ nữ cho con bú
350-400 350-400 500-800 700-900 900-1000 800-1000 800-900 800-900 900-1000 1300-1400
76
Các nguy cơ khi thừa hoặc thiếu
vitamin A?