Bài giảng Dinh dưỡng học: Chương 4 Glucid trình bày các nội dung sau: Phân lọai, đặc điểm, cấu trúc, vai trò trong dinh dưỡng, tiêu hóa và hấp thu, nhu cầu glucid trong cơ thể, thành phần glucid trong 1 số thực phẩm, chất xơ.
Trang 1CHƯƠNG 4: GLUCID
4.1 PHÂN LỌAI, ĐẶC ĐIỂM, CẤU TRÚC 4.2 VAI TRÒ TRONG DINH DƯỠNG
4.3 TIÊU HÓA VÀ HẤP THU
4.4 NHU CẦU GLUCID TRONG CƠ THỂ 4.5 THÀNH PHẦN GLUCID TRONG 1 SỐ THỰC PHẨM
4.6 CHẤT XƠ
Trang 24.1 PHÂN LỌAI, ĐẶC ĐiỂM, CẤU TRÚC
- Cung cấp khoảng 48% nhu cầu năng lượng của khẩu phần
- Trong cơ thể chuyển hoá của carbohydrate
có liên quan chặt chẽ với chuyển hoá lipid
và protid
- Các thực phẩm nguồn thực vật là nguồn
carbohydrate của khẩu phần
- Các thực phẩm nguồn động vật có
glycogen và lactose
Trang 34.1 PHÂN LỌAI, ĐẶC ĐiỂM, CẤU TRÚC
4.1.1 PHÂN LỌAI
* Cách 1:
- Glucid đơn giản (monosaccharide)
- Glucide phức tạp (polysaccharide)
+ Polysaccharide lọai 1 (oligosaccharide, oligose): disaccharide, trisaccharide
+ Polysaccharide lọai 2 ( nguồn thực vật: tinh bột, inulin, cellulose, hemicellulose, pectin, agar; nguồn vi sunh vật: dextran; nguồn động vật: glycogen, kitin)
* Cách 2:
- Đường đơn giản (monosaccharide, disaccharide)
- Đường đa (polysaccharide): gồm glycogen, dextrin,
tinh bột
- Chất xơ
+ Có sợi: cellulose, hemicellulose + Dạng keo: pectin, agar, gum
+ Lignin
Trang 44.1 PHÂN LỌAI, ĐẶC ĐiỂM, CẤU TRÚC
4.1.1 PHÂN LỌAI
Carbohydrate tinh chế
- Thuộc loại carbohydrate tinh chế cao có:
+Các loại đồ ngọt, trong đó lượng đường
>70% năng lượng hoặc tuy có hàm lượng đường thấp (40 - 50%) nhưng mỡ cao
(>=30%)
+ Bột ngũ cốc tỉ lệ xay xát cao, hàm lượng cellulose ở mức <=0,3%, dễ tạo mỡ để tích chứa trong cơ thể
Trang 54.1 PHÂN LỌAI, ĐẶC ĐiỂM, CẤU TRÚC
4.1.1 PHÂN LỌAI
Carbohydrate bảo vệ:
- Gồm những carbohydrate thực vật chủ yếu ở dạng tinh bột với hàm lượng
cellulose > 0,4%
Trang 64.1 PHÂN LỌAI, ĐẶC ĐiỂM, CẤU TRÚC
4.1.2 ĐẶC ĐiỂM, CẤU TRÚC
- Là nguồn cung cấp năng lượng chính cho
hệ thống thần kinh trung ương
- Phần lớn carbohydrate đưa vào cơ thể được chuyển thành glucose để cung cấp năng lượng cho các tổ chức
Trang 74.1 PHÂN LỌAI, ĐẶC ĐiỂM, CẤU TRÚC
4.1.2 ĐẶC ĐiỂM, CẤU TRÚC
• Fructose
- Được coi là loại carbohydrate
thích hợp nhất cho người lao
động trí óc và người già, tốt cho các
bệnh nhân xơ vữa động mạch, các trường hợp rối loạn chuyển hoá lipid và cholesterol
- Ảnh hưởng tốt đến hoạt động của các vi khuẩn có ích trong ruột
Trang 84.1 PHÂN LỌAI, ĐẶC ĐiỂM, CẤU TRÚC
4.1.2 ĐẶC ĐiỂM, CẤU TRÚC
Saccharose:
-Được sử dụng nhiều nhất trong dinh dưỡng người
-Cần giới hạn lượng đường sử dụng
Trang 94.1 PHÂN LỌAI, ĐẶC ĐiỂM, CẤU TRÚC
4.1.2 ĐẶC ĐiỂM, CẤU TRÚC
Lactose
-Kém ngọt và kém hoà tan hơn sucrose
- Rất ít sử dụng trong cơ thể để tạo mỡ, không
có tác dụng làm tăng cholesterol trong máu
Trang 104.1 PHÂN LỌAI, ĐẶC ĐiỂM, CẤU TRÚC
4.1.2 ĐẶC ĐiỂM, CẤU TRÚC
- Có đặc tính hòa tan dạng keo, dung dịch keo tinh bột không bao gồm các hạt tinh bột riêng rẽ
mà là các micelle gồm một lượng lớn phân tử
- Gồm hai phân tử, amylose 20 - 30% và
amylopectin 70 - 80% là hợp chất cao phân tử của các đơn vị α-glucose
- Là thành phần dinh dưỡng chính của thực
vật
- Trong cơ thể người, tinh bột là nguồn cung
cấp glucose chính
Trang 114.1 PHÂN LỌAI, ĐẶC ĐiỂM, CẤU TRÚC
4.1.2 ĐẶC ĐiỂM, CẤU TRÚC
• Các chất pectin
-Có thể coi như các hemicellulose, vừa có chức
phận cơ học chống đỡ, chức phận của các chất
bảo vệ, vừa có giá trị dinh dưỡng nhất định
- Về cấu trúc hoá học, acid pectinic có các chuỗi dài gồm các anhydric của acid galacturonic nối bởi các dây nối glucoside dễ bị phân hủy
Trang 124.1 PHÂN LỌAI, ĐẶC ĐiỂM, CẤU TRÚC
4.1.2 ĐẶC ĐiỂM, CẤU TRÚC
• Các chất pectin
Pectin gồm hai dạng: Protopectin và pectin
- Protopectin; không tan trong nước, có nhiều
trong các quả xanh
- Pectin: thuộc nhóm chất hoà tan, đồng hoá
được trong cơ thể Có vai trò trong dinh dưỡng : + Ức chế các vi khuẩn gây thối và điều hoà hệ vi khuẩn đường ruột Cải thiện các quá trình
tiêu hoá
+ Có tác dụng trong điều trị các bệnh về dạ dày – ruột là do các đặc tính keo của pectin có khả năng hấp phụ cao
Trang 134.1 PHÂN LỌAI, ĐẶC ĐiỂM, CẤU TRÚC
4.1.2 ĐẶC ĐiỂM, CẤU TRÚC
Chức năng của cellulose và các chất xơ thức
ăn :
• Phòng ngừa ung thư ruột kết
• Phòng ngừa xơ vữa động mạch
• Phòng ngừa hình thành sỏi mật, giảm
được hàm lượng mỡ trong máu
• Gây ảnh hưởng đến mức đường huyết,
giảm bớt tác dụng dựa vào insulin của
bệnh nhân tiểu đường Ngăn ngừa sự
thừa năng lượng và béo phì
Trang 144.2 VAI TRÒ CỦA GLUCID TRONG DINH DƯỠNG
Là vai trò chính của glucid Hơn ½ năng lượng khẩu phần là do glucid cung cấp (nước đang phát triển: 70-80%)
Đây là nguồn cung cấp năng lượng chính cho lao động của cơ, được oxyhóa theo cả 2
đường hiếu khí và kỵ khí qua chu trình đường phân và chu trình Krebs
Trong hệ thần kinh, phổi, glucose là chất cung cấp năng lượng duy nhất
Trang 154.2 VAI TRÒ CỦA GLUCID TRONG DINH DƯỠNG
tổ chức của cơ thể, có mặt trong tế bào
Tất cả các tổ chức và tế bào thần kinh đều
có chứa glucid, Tuy cơ thể luôn phân hủy glucid để cung cấp năng lượng, mức
glucid trong cơ thể vẫn ổn định nếu ăn vào đầy đủ
được dự trữ đủ, gan sẽ có khả năng giải
độc tương đối mạnh
Trang 164.3 TIÊU HÓA VÀ HẤP THU GLUCID
4.3.1 HẤP THU
Có 2 trạng thái: hấp thu thụ động và hấp thu chủ động
Vận tốc hấp thu:
+ glucose tương đương galactose
+ fructose khỏang ½
+ Nếu chọn tốc độ hấp thu glucose là 100 thì galactose 110, fructose 43, pentose 9
Trang 174.3 TIÊU HÓA VÀ HẤP THU GLUCID
4.3.1 HẤP THU
Tại ruột non:
• Cơ chế hấp thu chính: vận chuyển vật
chất qua thành tế bào
• Niêm mạc ruột thực hiện quá trình hấp thu chủ động đối với các monosaccharide,
trong đó 1 lọai chất truyền tải của tế bào biểu bì niêm mạc ruột sẽ chọn lọc glucose
và galactose để chuyển đến tế bào, đưa vào máu
Trang 184.4 NHU CẦU GLUCID
- Người lao động trung bình, tỷ lệ giữa protid: lipid và carbohydrate thích hợp là 1:1:4
- Người lao động chân tay: là 1:1:5
- Người lao động trí óc đứng tuổi và người già,
tỷ lệ thích hợp: 1:0,8:3
- Vận động viên trong thời kỳ luyện tập: tỷ lệ
1:0,8:6
Trang 194.5 THÀNH PHẦN GLUCID TRONG 1 SỐ THỰC PHẨM
HÀM LƯỢNG CÁC LỌAI ĐƯỜNG TRONG 1 VÀI THỰC PHẨM (%)
Lúa mì
Ngô
Kê
63
65
70
60
3,6 4,3 3,0 3,8
2
8
7
2
Nguồn: Carbohydrates in human nutrition, (FAO Food and Nutrition Paper ) –1991
Trang 20CÁC BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG
DINH DƯỠNG TRONG MỘT SỐ BỆNH
MÃN TÍNH
Tiểu đường không phụ thuộc insulin
• Tiểu đường là tình trạng tăng đường huyết mạn tính do:
- Thiếu insulin tương đối hay tuyệt đối của
tuyến tụy
- Rối lọan chuyển hóa glucid, protid, lipid và
điện giải
• Khi đó nồng độ đường trong máu sẽ tăng và có đường trong nước tiểu
• Bệnh tiểu đường gây tổn thương mạch máu,
mắt, thận, tăng huyết áp, tăng nhiễm trùng