Kể chuyện T30: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I/ Mục đích yêu cầu - HS biết lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc giới thiệu được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện ho
Trang 1TUẦN 30 Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011
Toán T146: ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH I/ Mục tiêu HS biết:
- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng)
- Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- Làm được bài tập 1, bài 2 (cột 1), bài 3 (cột 1); HS khá, giỏi làm được các bài tập trong SGK
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu bảng đơn vị đo độ
dài, khối lượng và mối quan hệ giữa
các đơn vị đo trong bảng
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
của tiết học
2.2- Luyện tập:
*Bài tập 1:
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét bài trên bảng
nhóm
*Bài tập 2:
- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS lên
bảng
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3:
- Mời HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở nháp
- Mời 2 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn
các kiến thức vừa ôn tập
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS làm vào bảng nhóm cả lớp làm phiếu học tập
- 1 HS nêu yêu cầu
a) 1m2 = 100dm2 = 10 000cm2
= 1000 000mm2
1ha = 10 000m2
1km2 = 100ha = 1 000 000m2
b) 1m2 = 0,01dam2 1m2 = 0,000001km2
1m2 = 0,0001hm2 1ha = 0,01km2
= 0,0001ha 4ha = 0,04km2
- 1 HS nêu yêu cầu
a) 65 000m2 = 6,5 ha
846 000m2 = 84,6 ha 5000m2 = 0,5ha b) 6km2 = 600ha 9,2km2 = 920ha 0,3km2 = 30ha
Tập đọc T59: THUẦN PHỤC SƯ TỬ I/ Mục đích yêu cầu- Đọc rõ ràng, lưu loát bài tập đọc Đọc đúng các tên riêng nước ngoài;
biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo
vệ hạnh phúc gia đình (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:Giới thiệu bài: 2.2-
- 2 HS đọc bài Con gái và trả lời các câu hỏi
- 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
Trang 2a) Luyện đọc:
- Hướng dẫn đọc đúng
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải
nghĩa từ khó
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
+ Ha- li- ma đến gặp vị giáo sĩ để làm
gì?
+ Vị giáo sĩ ra điều kiện như thế nào?
+ Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ,
Ha- li- ma sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa
khóc?
+ Ha- li- ma đã nghĩ ra cách gì làm
thân với sư tử?
+) Rút ý 1:
+ Ha- li- ma đã lấy 3 sợi lông bờm của
sư tử như thế nào?
+ Vì sao gặp ánh mắt của Ha- li- ma,
con sư tử đang giận dữ “bỗng cụp mắt
xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi”?
+ Theo vị giáo sĩ điều gì làm nên sức
mạnh của người phụ nữ?
+) Rút ý 2:
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì đối với
cuộc sống của chúng ta?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn:
Nhưng mong muốn hạnh phúc…đến
sau gáy.
- Cả lớp và GV nhận xét
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giúp đỡ.
+ Đoạn 2: Tiếp đến vừa đi vừa khóc.
+ Đoạn 3: Tiếp đến chải bộ lông bờm sau gáy + Đoạn 4: Tiếp đến lẳng lặng bỏ đi.
+ Đoạn 5: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn
- 1- 2 HS đọc toàn bài
* HS đọc đoạn 1:
+ Nàng muốn vị giáo sĩ cho lời khuyên: làm cách nào để chồng nàng hết cau có, gắt gỏng, gia đình trở lại hạnh phúc như trước
- HS đọc đoạn 2,3:
+ Nếu Ha- li- ma lấy được 3 sợi lông bờm của một con sư tử sống, giáo sĩ sẽ nói cho nàng biết bí quyết
+ Vì điều kiện của vị giáo sĩ không thể thực hiện được: Đến gần sư tử đã khó, nhổ 3 sợi lông bờm của nó lại càng khó Thấy người, sư tử sẽ vồ lấy,
ăn thịt ngay
+ Tối đến, nàng ôm một con cừu non vào rừng Khi sư tử thấy nàng, gầm lên và nhảy bổ tới thì nàng ném con cừu xuống đất cho sư tử ăn Tối nào cũng được ăn món thịt cừu ngon lành trong tay nàng, sư tử dần đổi tính Nó quen dần với nàng, có hôm còn nằm cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy
+) Ha- li- ma nghĩ ra cách làm thân với sư tử.
- HS đọc đoạn còn lại:
+ Một tối, khi sư tử đã no nê, ngoan ngoãn nằm bên chân nàng, Ha- li- ma bèn khấn thánh A- la che chở rồi lén nhổ ba sợi lông bờm của sư tử Con vật giật mình, chồm dậy nhưng khi bắt gặp ánh mắt dịu hiền của nàng, nó cụp mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi
+ Vì ánh mắt dịu hiền của Ha- li- ma làm sư tử không thể tức giận / Vì sư tử yêu mến Ha- li- ma nên không thể tức giận khi nhận ra nàng là người nhổ lông bờm của nó
+ Điều làm nên sức mạnh của người phụ nữ là trí thông minh, lòng kiên nhẫn, sự dịu dàng
+) Ha- li- ma đã nhận được lời khuyên.
+ Truyện cho thấy kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình.
- 5 HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc DC trong nhóm 2
- Thi đọc diễn cảm
Trang 33- Củng cố, dặn dò:- Nhắc HS về học
bài và chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày12 tháng 4 năm 2011
Toán T147: ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH I/ Mục tiêuHS biết:
- Quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng- ti- mét khối
- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân
- Chuyển đổi các số đo thể tích
- Làm được bài tập 1, bài 2 (cột 1), bài 3 (cột 1); HS khá, giỏi làm được các bài tập trong SGK
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu bảng đơn vị đo thể
tích, mối quan hệ giữa hai đơn vị liền
kề
2- Bài mới:Giới thiệu bài
*Bài tập 1: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bút chì vào SGK,
1 Hs làm bảng nhóm
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
- Cho HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3: Viết các số đo dưới dạng
số thập phân
- Mời HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở
- Mời 2 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về
ôn các kiến thức vừa ôn tập
- 2 HS nêu
- 1 HS đọc yêu cầu
a) HS làm bài theo hướng dẫn của GV
b) - Đơn vị lớn gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền
- Đơn vị bé bằng một phần một nghìn đơn vị lớn hơn tiếp liền
- 1 HS nêu yêu cầu
1m3 = 1000dm3
7,268m3 = 7268dm3
0,5m3 = 500dm3
3m3 2dm3 = 3002dm3
1dm3 = 1000cm3
4,351dm3 = 4351cm3
0,2dm3 = 200cm3
1dm3 9cm3 = 1009cm3
- 1 HS nêu yêu cầu
a) Có đơn vị là mét khối 6m3 272dm3 = 6,272m3
2105dm3 = 2,105m3
3m3 82dm3 = 3,082m3
b) Có đơn vị là đề- xi- mét khối 8dm3 439cm3 = 8,439dm3
3670cm3 = 3,67dm3
5dm3 77cm3 = 5,077dm3
Luyện từ và câu
T 59: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ I/ Mục đích yêu cầu
- HS biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2)
- Biết và hiểu được nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT3)
Trang 4II/ Đồ dùng dạy học Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:Giới thiệu bài:
*Bài tập 1:
- GV tổ chức cho cả lớp phát biểu
ý kiến, trao đổi, tranh luận lần lượt
theo từng câu hỏi
*Bài tập 2:
- GV chốt lại lời giải đúng
*Lời giải:
- 1 HS làm lại BT 3 tiết LTVC trước
- 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài
- HS làm việc cá nhân
Lời giải:
- Những phẩm chất ở bạn nam: dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng với mọi hoàn cảnh
- Những phẩm chất ở bạn nữ: dịu dàng, khoan dung, cần mẫn, biết quan tâm đến mọi người
- 1 HS đọc nội dung BT 2,
- Cả lớp đọc thầm lại truyện " Một vụ đắm tàu"
- HS trao đổi nhóm đôi
- Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận
- HS nhóm khác nh n xét, b sung ậ ổ
- Phẩm chất
chung của hai
nhân vật
- Phẩm chất
riêng
- Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến người khác:
+ Ma- ri- ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn sống
+ Giu- li- ét- ta lo lắng cho bạn, ân cần băng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thương bạn trong giờ phút vĩnh biệt
- Những phẩm chất tiêu biểu cho nữ tính và nam tính:
+ Ma- ri- ô rất giàu nam tính: kín đáo, quyết đoán, mạnh mẽ, cao thượng + Giu- li- ét- ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính khi giúp Ma- ri- ô- bị thương
*Bài tập 3:
- GV nhấn mạnh 2 yêu cầu của
BT:
+ Nêu cách hiểu về nội dung mỗi
thành ngữ, tục ngữ
+ Trình bày ý kiến cá nhân – tán
thành câu tục ngữ nào, vì sao?
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
lời giải đúng
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn
bị bài sau
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm 4, ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm
- Một số nhóm trình bày
*VD về lời giải: Nội dung các câu thành ngữ, tục ngữ: a) Con trai hay con gái đều quý, miễn là có tình, có hiếu với cha mẹ
b) Chỉ có một con trai cũng được xem như đã có con, nhưng có đến 10 con gái vẫn xem như chưa có con
c) Trai tài giỏi, gái đảm đang
d) Trai gái thanh nhã, lịch sự
- Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn: không coi thường con gái, xem con nào cũng quý, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ
- Câu b thể hiện một quan niệm lạc hậu, sai trái: trọng con trai, khinh miệt con gái
Kể chuyện T30: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I/ Mục đích yêu cầu
- HS biết lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về mọt người phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài)
Trang 5II/ Đồ dùng dạy học- Một số truyện, sách, báo liên quan.
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới:Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn HS kể chuyện:
a) Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của
đề:
- GV gạch chân những chữ quan trọng
trong đề bài (đã viết sẵn trên bảng lớp)
- GV nhắc HS: nên kể những câu chuyện
đã nghe hoặc đã đọc ngoài chương trình
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về
nội dung, ý nghĩa câu truyện
- GV quan sát cách kể chuyện của HS các
nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em GV nhắc
HS chú ý kể tự nhiên, theo trình tự Với
những truyện dài, các em chỉ cần kể 1- 2
đoạn
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình
chọn:
+ Bạn có câu chuyện hay nhất
+ Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất
+ Bạn đặt câu hỏi thú vị nhất
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện các
em đã tập kể ở lớp cho người thân nghe.
- 2 HS kể lại chuyện Lớp trưởng lớp tôi,
trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
- Một HS đọc yêu cầu của đề
Kể chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng, hoặc một phụ nữ có tài
- 4 HS đọc gợi ý 1, 2,3, 4 trong SGK
- HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ kể
- HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý
sơ lược của câu chuyện
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa truyện
- HS thi kể chuyện trước lớp:
+ Đại diện các nhóm lên thi kể
+ Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa truyện
Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2011
Toán T148: ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH (tiếp theo) I/ Mục tiêuHS biết:
- So sánh các số đo diện tích; so sánh các số đo thể tích
- Giải các bài toán liên quan đến diện tích, thể tích
- Làm được bài tập 1, bài 2, bài 3a; HS khá, giỏi làm được các bài tập tròn SGK
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu bảng đơn vị đo diện
tích và thể tích; mối quan hệ giữa
hai đơn vị đo liền kề
2- Bài mới: Giới thiệu bài:
*Bài tập 1: > < = ?
- Hướng dẫn HS cách làm bài
- Cho HS làm bài vào phiếu bài tập,
1 HS lên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS nêu yêu cầu
a) 8m2 5dm2 = 8,05 m2
8m2 5 dm2 < 8,5 m2
8m2 5dm2 > 8,005m2
b) 7m3 5dm3 = 7,005m3
7m3 5dm3 < 7,5m3
Trang 6*Bài tập 2:
- GV hướng dẫn HS làm bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3:
- Mời HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở, 1 Hs làm vào
bảng nhóm
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về
ôn các kiến thức vừa ôn tập
2,94dm3 > 2dm3 940cm3
- 1 HS đọc yêu cầu
Chiều rộng của thửa ruộng là:
150 × 2
3 = 100 (m) Diện tích của thửa ruộng là:
150 × 100 = 15000 (m2) 15000m2 gấp 100m2 số lần là:
15000 : 100 = 150 (lần)
Số tấn thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
60 ×150 = 9000 (kg) 9000kg = 9 tấn Đáp số: 9 tấn
- 1 HS nêu yêu cầu
Thể tích của bể nước là:
4 × 3 × 2,5 = 30 (m3) Thể tích của phần bể có chứa nước là:
30 × 80 : 100 = 24 (m3) a) Số lít nước chứa trong bể là:
24m3 = 24000dm3 = 24000 (l)
b) Diện tích đáy của bể là: (HS khá, giỏi)
4 × 3 = 12 (m2) Chiều cao của mức nước chứa trong bể là:
24 : 12 = 2 (m)
Đáp số: a) 24 000 l
b) 2m
Tập làm văn T59: ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT I/ Mục đích yêu cầu- HS hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu
trong bài văn tả con vật (BT1)
- Viết được một đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích
II/ Đồ dùng dạy học- Bảng phụ đã ghi cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật.
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:Giới thiệu bài:
*- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
- GV treo bảng phụ đã ghi cấu tạo
3 phần của bài văn tả con vật
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại lời giải đúng:
a) Bài văn gồm mấy đoạn?
- 1 HS đọc lại đoạn văn hoặc bài văn đã được viết lại
sau tiết Trả bài văn tả cây cối tuần trước.
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm lại bài, suy nghĩ làm bài cá nhân, 3 HS làm vào bảng nhóm
- Những HS làm vào bảng nhóm treo lên bảng, trình bày
a, Bài văn gồm 3 đoạn:
- Đoạn 1(câu đầu) – (Mở bàểutực tiếp): Giới thiệu sự xuất hiện của hoạ mi vào các buổi chiều
- Đoạn 2 (tiếp cho đến cỏ cây): Tả tiếng hót đặc biệt của hoạ mi vào buổi chiều
- Đoạn 3 (tiếp cho đến đêm dày): Tả cách ngủ rất đặc biệt của hoạ mi trong đêm
Trang 7b) Tác giả quan sát chim hoạ mi
hót bằng những giác quan nào?
c) Em thích chi tiết và hình ảnh so
sánh nào? Vì sao?
*Bài tập 2:
- GV nhắc nhở HS trước khi viết
bài
- GV giới thiệu tranh, ảnh: một số
con vật để HS quan sát, làm bài
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của
HS
- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS ghi nhớ những kiến thức
về văn tả cây cối vừa ôn luyện
- Đoạn 4 (kết bài không mở rộng): Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt của hoạ mi
b) Tác giả quan sát chim hoạ mi hót bằng thị giác và thính giác
+ Bằng thị giác: nhìn thấy hoạ mi bay đến đậu trong bụi tầm xuân, thấy họa mi nhắm mắt, thu đầu vào lông
cổ ngủ khi đêm đến, thấy hoạ mi kéo dài cổ ra mà hót,
xù lông giũ hết những giọt sương, nhanh nhẹn chuyền
từ bụi nọ sang bụi kia, tìm sâu ăn lót dạ rồi vỗ cánh bay đi
+ Bằng thính giác: nghe thấy tiếng hót của hoạ mi vào các buổi chiều, nghe tiếng hót vang lừng chào nắng sớm của nó vào các buổi sáng
c) HS phát biểu
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS tiếp nối nhau giới thiệu con vật em chọn tả
- HS viết bài vào vở
- HS nối tiếp đọc đoạn văn
Tập đọc T 60: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM I/ Mục đích yêu cầu- Đọc rõ ràng, lưu loát bài tập đọc Đọc đúng các từ ngữ, câu văn, đoạn
văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ
và truyền thống của dân tộc Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; HS khá, giỏi trả lời được toàn bộ câu hỏi trong SGK)
II/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài:
a) Luyện đọc:
- Hướng dẫn HS đọc đúng
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải
nghĩa từ khó
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
+ Chiếc áo dài có vai trò thế nào
trong trang phục của phụ nữ Việt
Nam xưa?
- 2 HS đọc bài Thuần phục sư tử và trả lời các câu hỏi
về bài
- 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
+ Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- 1- 2 HS đọc toàn bài
- HS đọc đoạn 1:
+ Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo
Trang 8+) Rút ý 1:
+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác
chiếc áo dài cổ truyền?
+) Rút ý 2:
+ Vì sao áo dài được coi là biểu
tượng cho y phục truyền thống của
Việt Nam?
+ Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của
người phụ nữ trong tà áo dài?
+) Rút ý 3
+ Em hãy nêu nội dung chính của
bài?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm đoạn: Phụ nữ VN xưa…đến
thanh thoát hơn
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn
bị bài sau
+) Vai trò của áo dài trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa.
- HS đọc đoạn 2,3:
+ Áo dài cổ truyền có hai loại: Áo tứ thân và áo năm thân Áo tứ thân được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau Áo năm thân như áo tứ thân, nhưng vạt trước bên trái may ghép từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải + Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến, chỉ gồm hai thân vải phía trước và phía sau Chiếc áo tân thời vừa giữ được phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo; vừa mang phong cách hiện đại phương Tây
+) Sự ra đời của chiếc áo dài Việt Nam.
- HS đọc đoạn còn lại:
+ Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách vừa tế nhị, vừa kín đáo và làm cho người mặc thanh thoát hơn
+ Em cảm thấy khi mặc áo dài, phụ nữ trở nên duyên dáng, dịu dàng hơn
+) Vẻ đẹp của người phụ nữ trong tà áo dài + Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc trong nhóm 2
- Thi đọc diễn cảm
Thứ năm ngày 14 tháng 4 năm 2011
Toán T149: ÔN TẬP VỀ ĐO THỜI GIAN I/ Mục tiêu: HS biết:- Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian.Viết số đo thời gian dưới
dạng số thập phân.Chuyển đổi số đo thời gian Xem đồng hồ
- Làm được bài tập 1, bài 2 (cột 1), bài 3; HS khá, giỏi làm được các bài tập tròn SGK
II/Các hoạt động dạy- học
1 Bài mới: Giới thiệu bài:
*Bài tập 1: GV treo bảng phụ ghi nội
dung bài
- Cho HS nêu miệng tiếp sức mỗi HS 1
dòng
- 1 HS nêu yêu cầu
a) 1 thế kỉ = 100 năm
1 năm = 12 tháng …
Trang 9- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2:
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài vào vở, 1 em lên
bảng (cột 1)
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3:
- Cho HS làm bài theo nhóm 2
- Mời một số HS trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4:
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn
các kiến thức vừa ôn tập
b) 1 tuần có 7 ngày
1 ngày = 24 giờ
- 1 HS đọc yêu cầu
a, 2 năm 6 tháng = 30 tháng
3 phút 40 giây = 220 giây
1 giờ 5 phút = 65 phút
2 ngày 2 giờ = 26 giờ
b, 28 tháng = 2 năm 4 tháng
150 giây = 2 phút 30 giây
144 phút = 2 giờ 24 phút
54 giờ = 2 ngày 6 giờ
c, 60 phút = 1 giờ
45 phút = 3
4giờ = 0,75 giờ
15 phút = 1
4giờ = 0,15 giờ
1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
90 phút = 1,5 giờ
30 phút = 1
2giờ = 0,5 giờ
6 phút = 1
10giờ = 0,1 giờ
12 phút = 1
5giờ = 0,2 giờ
3 giờ 15 phút = 3,25 giờ
2 giờ 12 phút = 2, 2 giờ
- 1 HS nêu yêu cầu
*Kết quả: Lần lượt là:
Đồng hồ chỉ: 10 giờ ; 6 giờ 5 phút ; 9 giờ
43 phút ; 1 giờ 12 phút
- 1 HS nêu yêu cầu, xác định dạng toán
*Kết quả:
Khoanh vào B
Luyện từ và câu : T60: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy) I/ Mục đích yêu cầu
- HS nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy (BT1)
- Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2
II/ Đồ dùng dạy học - Phiếu học tập.
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS làm lại BT3 tiết LTVC
trước
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi
- HS làm việc cá nhân, ghi kết quả vào
Trang 10đúng phiếu.
- Một số học sinh trình bày
- Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong
câu
- Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ
- Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
Câu b
Câu c Câu a
*Bài tập 2:
- GV gợi ý:
+ Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô
trống trong mẩu chuyện
+ Viết lại cho đúng chính tả những chữ
đầu câu chưa viết hoa
- GV chốt lại lời giải đúng
3- Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy
- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà
học bài và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc ND BT 2, cả lớp theo dõi
*Lời giải:
Các dấu cần điền lần lượt là:
(,) ; (.) ; (,) ; (,) ; (,) ; (,) ; (,) ; (,) ; (,)
Thứ sáu ngày 15 tháng 4 năm 2011
Toán T 150: PHÉP CỘNG I/ Mục tiêu HS biết:
- Cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong giải toán
- Làm được bài tập 1, bài 2 (cột 1), bài 3, bài 4; HS khá, giỏi làm được các bài tập tròn SGK
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu tên các đơn vị đo thời
gian đã học
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
của tiết học
2.2- Kiến thức:
- GV nêu biểu thức: a + b = c
+ Em hãy nêu tên gọi của các thành
phần trong biểu thức trên?
+ Nêu một số tính chất của phép cộng?
2.3- Luyện tập:
+ a, b : số hạng
c : tổng + Tính chất giao hoán: a + b = b + a Tính chất kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c) Cộng với 0: a + 0 = 0 + a = a
*Bài tập 1: Tính
- Cho HS làm vào bảng con, bảng lớp
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2:
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi
nháp chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu
889972 + 96308 = 986280
5 7
6 12 + = 17
12; 3 5
7
+ = 26
7 926,83 + 549,67 = 1476,5
- 1 HS đọc yêu cầu
a, (689 + 875) + 125 = 689 + (875 + 125) = 689 + 1000 = 1689