CHUẨN BỊ :- SGK - Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc III... - Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh .- Hướng dẫn ngắt giọng : - Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu dà
Trang 1NGÀY SOẠN : 13 / 03 / 2011
TUẦN : 28
TIẾT : 81 - 82
NGÀY DẠY : 14 / 03 / 2011 MÔN : TẬP ĐỌC
BÀI : KHO BÁU
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Đọc rành mạch toàn bài; ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý
- Hiểu nội dung : Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5)
- HS(K,G) trả lời được câu hỏi 4
- Kĩ năng sống: Tự nhận thức
Trang 2II CHUẨN BỊ :
- SGK
- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1.Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
a.Phần giới thiệu :
GV ghi tựa: Kho báu
Trang 3b Hớng dẫn luyện đọc
HĐ1.ẹoùc maóu
-GV ủoùc maóu :
- GV ủoùc maóu laàn 1
- Yeõu caàu ủoùc tửứng caõu
Ruựt tửứ khoự
HĐ2 ẹoùc tửứng ủoaùn :
-Yeõu caàu tieỏp noỏi ủoùc tửứng ủoaùn trửụực lụựp
-Vaứi em nhaộc laùi teõn baứi
Lụựp laộng nghe ủoùc maóu -Laàn lửụùt noỏi tieỏp ủoùc tửứng caõu cho heỏt baứi
-Reứn ủoùc caực tửứ nhử : cuoỏc baóm, ủaứng hoaứng,
haừo huyeàn, ruoọng, troàng
Trang 4- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- Hướng dẫn ngắt giọng :
- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu dài , câu
khó ngắt thống nhất cách đọc các câu này trong cả lớp
+ Gi¶i nghÜa tõ:
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Ba em đọc từng đoạn trong bài Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/
quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về khi đã lặn mặt trời.//
Hai sương một nắng,cuốc bẩm cài sâu, cơ ngơi,đàng hoàng,hảo huyền,kho báu,bội thu,của ăn của để(SGK)
Trang 5- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
H§3.Thi đọc
-Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
*Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
Tiết 2
H§4.Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, TLCH:
Câu 1 : Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu khó
-Đọc từng đoạn trong nhóm (3em ) -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài
Trang 6của vợ chồng người nông dân.
*Ý 1:Hai vợ chồng chăm chỉ.
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 của bài.
Câu 2: Trước khi mất, người cha cho các con biết điều
gì?
*Ý 2: Lời dặn của người cha.
Câu 3: Theo lời cha, hai người con đã làm gì?
- Lớp đọc thầm đoạn 1
+ Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng trở về nhà khi đã lặn mặt trời Họ hết cấy lúa, lại trồng khoai, trồng cà, họ không cho đất nghỉ, mà cũng chẳng lúc nào ngơi tay
Trang 7Câu 4: Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
*Ý 3:Kết quả tốt đẹp.
Câu 5: Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
*GV rút nội dung bài
Người cha dặn: Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng
+ Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu
- Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải trồng lúa
Trang 8H§4 Luyện đọc lại - kns :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
Vì ruộng hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt
- Chăm chỉ lao động sẽ được ấm no, hạnh phúc./
Ai chăm chỉ lao động yêu quý đất đai sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
- Hai em nhắc lại nội dung bài Kĩ năng sống
- HS Luyện đọc
4 Củng cố :
- Giáo viên nhận xét đánh giá
5.Dặn dò :
Trang 9- Về nhà chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
Trang 10……….
……….
……….
NGÀY SOẠN : 13 / 03 / 2011
TUẦN : 28
TIẾT : 136
NGÀY DẠY : 14 / 03 / 2011 MÔN : TOÁN
BÀI : KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Trang 12……… ………
……… ………
……… ………
Bài 4 Có 25 quả cam xếp vào các đĩa, mỗi đĩa 5 quả Hỏi xếp được vào mấy đĩa ? Bài giải ………
………
………
………
Trang 13Bài 5 Hãy khoanh vào
2
1
số con Thỏ
ÑIEÀU CHÆNH BOÅ SUNG ……….
……….
……….
……….
……….
……….
Trang 14……….
……….
……….
……….
……….
Trang 15NGÀY SOẠN : 13 / 03 / 2011
TUẦN : 28
TIẾT : 28
NGÀY DẠY : 14 / 03 / 2011 MÔN : ĐẠO ĐỨC
BÀI : GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Biết : Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với ngời khuyết tật
- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
- Có thái độ cảm thông,không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp,trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng
*HS khá giỏi:
-Không đồng tình với những thái độ xa lánh,kì thị trêu chọc bạn khuyết tật
Trang 16- Kĩ năng sống:
Kĩ năng thể hiện sự thông cảm với người khuyết tật.
- Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh: Lòng nhân ái, vị tha.
Lịch sự khi đến nhà người khác (tiết 2)
- GV hỏi HS các việc nên làm và không nên làm khi đến chơi nhà người khác để cư xử cho lịch sự
- GV nhận xét
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI CHÚ
3 Bài mới
a)Giới thiệu bài:Giúp đỡ người khuyết tật.
b) Các hoạt động:
Hoạt động 1: Phân tích tranh
GV treo tranh BT1
Câu hỏi gợi ý :
+ Tranh vẽ gì ?
+ Việc làm của các bạn nhỏ giúp được gì cho bạn bị
-1 em nhắc tựa bài
-HS chia nhóm thảo luận về việc làm của các bạn nhỏ trong tranh
Trang 18khuyết tật.
+ Nếu em có mặt ở đó, em sẽ làm gì ? Vì sao ?
Kết luận : Chúng ta cần giúp đỡ các bạn khuyết tật
để các bạn có thể thực hiện quyền được học tập
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (BT2)
- GV nhận xét
* Kết luận: Tùy theo khả năng và điều kiện của mình
mà các em làm những việc giúp đỡ người tàn tật cho
phù hợp Không nên xa lánh, thờ ơ, chế giễu người tàn
-Đại diện nhóm trình bày, bổ sung ý kiến
Trang 19 Hoạt động3:Bày tỏ ý kiến – kns :
Làm việc cá nhân(BT3)
- Yêu cầu HS xác định ý kiến mà các em tán thành
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, nghe HS trình bày
và ghi các ý kiến không trùng nhau lên bảng
GV kết luận:
Ý a,c,d là đúng
năng sống.
- Cả lớp bổ sung
- HS tự làm và nêu trước lớp
- HS nhận xét, góp ý
a)Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi người nên làm
b)Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh
c)Phân biệt đối xử với bạn bị khuyết tật là vi phạm quyền trẻ em
Trang 20d)Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần làm giảm bớt những khó khăn thiệt thòi cho họ
4 Củng cố :
-Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh
Trang 21- Giáo viên nhận xét đánh giá
5 Dặn dò :
- Chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ……….
……….
……….
……….
……….
……….
Trang 23NGÀY SOẠN : 13 / 03 / 2011
TUẦN : 28
TIẾT : 55
NGÀY DẠY : 15 / 03 / 2011 MÔN : CHÍNH TẢ
BÀI : KHO BÁU
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm được bài tập(2)a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn
-Yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả
Trang 24III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1.Ổn định: Hát
2 KiĨm tra
GV kiểm tra việc chuẩn bị SGK của HS
3.Bài mới:
HĐ1/ Giới thiệu
- Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng , viết đẹp
đoạn tóm tắt trong bài “ Kho báu”
HĐ2/Hướng dẫn CT :
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tên bài
Trang 25* Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Đọc mẫu đoạn văn cần viết
-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm theo
+ Nội dung của đoạn văn nói về gì?
+ Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần cù?
HĐ3/ Hướng dẫn trình bày :
- Đoạn trích có mấy câu?
+ Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử dụng?
- Những chữ nào trong bài được viết hoa ?Vìsao?
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bàiNói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân
+ Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà
-Đoạn trích có 3 câu
- Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng
Trang 26*/ Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc HS viết các từ khó vào bảng con
- Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS
*Viết bài : - GV đọc
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
*Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự bắt lỗi
HĐ4/ Chấm bài :
-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét từ
6 – 8 bài
H§5/Hướng dẫn làm bài tập
- Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
- 2 em thực hành viết trên bảng
cuốc bẫm, trở về, gà gáy.
-HS viết vào vở-Sửa lỗi
Trang 27Bài 2 :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi đã điền đúng
Bài 3 : - Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Đọc yêu cầu đề bài
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào VBT
- voi huơ vòi; mùa màng.
thuở nhỏ; chanh chua.
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vào VBT
a)Ơn trời mưa nắng phải thì
Nơi thì bừa cạn nơi thì cày sâu
Trang 28
- GV nhận xét cho điểm
Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc ngày sau cơm vàng
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoangBao nhiêu tấc đất tất vàng bấy nhiêu
b)Cái gì cao lớn lê nh khênh
Đứng mà không tựa ngã k ềnh ngay ra.
Tò vò mà nuôi con nhện
Đến khi nó lớn, nó q uện nhau điTò vò ngồi khóc tỉ ti
Nhện ơi, nh ện hỡi, nh ện đi đằng nào?
Trang 294 Củng cố:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
5.Dặn dò:
- Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài mới
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
……….
……….
……….
……….
Trang 31NGÀY SOẠN : 13 / 03 / 2011
TUẦN : 28
TIẾT : 28
NGÀY DẠY : 15 / 03 / 2011 MÔN : KỂ CHUYỆN BÀI : KHO BÁU
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện(BT1)
- HS(K,G) kể được toàn bộ câu chuyện(BT2)
-Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ :
-Tranh ảnh minh họa Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt câu chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Trang 321.Ổn định: Hát
2 KiĨm tra
GV kiểm việc chuẩn bị SGK của hs
3 Bài mới
a) Phần giới thiệu :
- Trong tiết kể chuyện này, các con sẽ cùng nhau kể lại
câu chuyện “ Kho báu”.
- Ghi tên bài lên bảng
b) Híng dÉn kĨ chuyƯn
-1 em nhắc tựa bài
Trang 33 Hoạt động 1: * Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
- Kể trong nhóm
+ Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng phụ
+ Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo
gợi ý
- Kể trước lớp
+ Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể
+ Tổ chức cho HS kể 2 vòng
+ Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi bạn kể
- Kể trong nhóm, khi HS kể các em khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
- Mỗi HS kể 1 đoạn
Trang 34+ Tuyên dương các nhóm HS kể tốt.
Hoạt động 2:
* Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Cho HS xung phong lên kể lại câu chuyện
- GV nhận xét cho điểm
- 6 HS tham gia kể
- HS nhận xét
4 Củng cố:
- HS lên kể lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên nhận xét đánh giá
5 Dặn dò:
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng nghe và xem bài sau
Trang 35ÑIEÀU CHÆNH BOÅ SUNG
Trang 36BÀI : ĐƠN VỊ – CHỤC – TRĂM – NGHÌN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Biết quan hệ giữa đơn vị và chục; giữa chục và trăm; biết đơn vị nghìn , quan hệ giữa trăm và nghìn
Trang 37- Nhận biết được các số tròn trăm, biết cách đọc, viết các số tròn trăm.
-Phát triển khả năng tư duy của học sinh.
Trang 384 x 3 + 18
GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động1 : Ôn tập về đơn vị, chục và trăm.
* Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy đơn vị?
- Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ô vuông như phần bài học
trong SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị tương tự như
Trang 39- 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
- Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục
* Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn chục và
yêu cầu HS nêu số chục từ 1 chục (10) đến 10 chục
(100) tương tự như đã làm với phần đơn vị
- 10 chục bằng mấy trăm?
- Viết lên bảng 10 chục = 100
Hoạt động 2: Giới thiệu 1 nghìn :
Giới thiệu số tròn trăm
- 1 chục bằng 10 đơn vị
- Vài HS nhắc lại
- Nêu: 1 chục = 10; 2 chục = 20; 10 chục = 100
- 10 chục bằng 1 trăm
Trang 40* Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và hỏi: Có
mấy trăm
- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống dưới vị trí gắn
hình vuông biểu diễn 100
* Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi: Có mấy
trăm
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách viết số 2 trăm
Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta dùng
số 2 trăm, viết 200
- Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình vuông như
Trang 41trên để giới thiệu các số 300, 400,
- Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung?
- Những số này được gọi là những số tròn trăm
* Gắn lên bảng 10 hình vuông(mỗi hình vuông có
100 ô vuông) và hỏi: Có mấy trăm?
Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn
- Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn
- Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000
- HS viết vào bảng con: 200
- Đọc và viết các số từ 300 đến 900
- Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuối cùng
- Có 10 trăm
- Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1 nghìn
- HS quan sát và nhận xét: Số 1000 được viết bởi
Trang 42- HS đọc và viết số 1000.
- 1 chục bằng mấy đơn vị?
- 1 trăm bằng mấy chục?
- 1 nghìn bằng mấy trăm?
Yêu cầu HS nêu lại các mối liên hệ giữa đơn vị và
chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn
Hoạt động 3 : Thực hành
Đọc và viết số (trang138):
* Gắn hình vuông biểu diễn 1 số đơn vị, một số chục,
4 chữ số, chữ số 1 đứng đầu tiên, sau đó là 3 chữ số 0 đứng liền nhau
- 1 chục bằng 10 đơn vị
- 1 trăm bằng 10 chục
- 1 nghìn bằng 10 trăm
- Đọc và viết số theo hình biểu diễn
- Thực hành làm việc cá nhân theo hiệu lệnh của
GV Sau mỗi lần chọn hình, 2 HS ngồi cạnh lại kiểm tra bài của nhau và báo cáo kết quả với
Trang 43các số tròn trăm bất kì lên bảng, sau đó gọi HS lên
bảng đọc và viết số tương ứng
- GV đọc 1 số chục hoặc tròn trăm bất kì, yêu cầu HS
sử dụng bộ hình cá nhân của mình để lấy số ô vuông
tương ứng với số mà GV đọc
GV
200 hai trăm ; 300 ba trăm ; 400 bốn trăm
500 năm trăm ; 600 sáu trăm ; 700 bảy trăm
800 tám trăm ; 900 chín trăm
4 Củng cố :
- GV cho HS thi nhau điền số theo cột đơn vị - chục - trăm
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Xem lại bài tập và chuẩn bị bài sau
Trang 44ÑIEÀU CHÆNH BOÅ SUNG
Trang 45BÀI : CÂY DỪA
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát
Trang 46- Hiểu nội dung : Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên.(trả lời được các câu hỏi 1, 2; thuộc 8 dòng thơ đầu).
- HS(K,G) trả lời câu hỏi 3
-Yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
-GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyện đọc
-HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1.Ổn định : Hát
Trang 472.Kiểm tra:
Kho báo
- Gọi HS lên đọc bai hỏi nhận xét cho điểm
- Nhận xét cho điểm HS
3.Bài mới
H§1/ Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài : Cây dừa
- Ghi tên bài lên bảng
Trang 48* Đọc mẫu lần 1 :
Giáo viên đọc với giọng đọc
* Hướng dẫn phát âm từ khó :
-Mời nối tiếp nhau đọc từng câu
-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
- Giới thiệu các từ khó phát âm yêu cầu đọc
-GV giải nghĩa từ
-Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo
-Mỗi em đọc một câu cho đến hết bài.
-Đọc bài cá nhân sau đó lớp đọc đồng thanh các
từ khó : - tỏa, gật đầu, bạc phếch, nở, chải,
quanh cổ, bay vào bay ra, đủng đỉnh.
Tỏa,tàu(lá),canh,đủng đỉnh (SGK)
Trang 49* Hướng dẫn ngắt giọng :
- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc Yêu cầu HS
tìm cách đọc và luyện đọc
- Thống nhất cách đọc và cho luyện đọc
- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc các câu:
Cây dừa xanh/ tỏa nhiều tàu,/
Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng.//
Thân dừa/ bạc phếch tháng năm,/
Quả dừa/ đàn lợn con/ nằm trên cao.//
Đêm hè/ hoa nở cùng sao,/
Tàu dừa / chiếc lược/ chải vào mây xanh.//
Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/
Ai đeo/ bao hũ rượu/ quanh cổ dừa.//
Trang 50H§3/Đọc từng đoạn và cả bài
-Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm
H§4/Thi đọc:
*GV cho học sinh đọc đồng thanh đoạn 1.
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- Lần lượt đọc trong nhóm -Thi đọc cá nhân
- HS đọc thầm