1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN CÁC MÔN LỚP 5 TUẦN 12

26 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 309,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng cố kĩ năng nhân một số thập - Lớp nhận xét.. Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Đọc ghi nhớ..  Hoạt động 2: Hướng

Trang 1

Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010

Tiết 1: Chào cờ

-Tiết 2: TOÁN

NHÂN SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000

I Mục tiêu:

- Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…

- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ ghi quy tắc

+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

4’

1’

33’

1 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài 1, 3 (SGK)

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

2 Giới thiệu bài mới:

Nhân số thập phân với 10, 100, 1000

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

biết nắm được quy tắc nhân nhẩm một

số thập phân với 10, 100, 1000

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.

- Giáo viên nêu ví dụ _ Yêu cầu học

sinh nêu ngay kết quả

14,569 × 102,495 × 10037,56 × 1000

- Yêu cầu học sinh nêu quy tắc _ Giáo

viên nhấn mạnh thao tác: chuyển dấu

phẩy sang bên phải

- Giáo viên chốt lại và dán ghi nhớ

lên bảng

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

củng cố kĩ năng nhân một số thập

- Lớp nhận xét

Hoạt động nhóm đôi.

- Học sinh ghi ngay kết quả vàobảng con

- Học sinh nhận xét giải thích cáchlàm (có thể học sinh giải thích bằngphép tính đọc → (so sánh) kết luậnchuyển dấu phẩy sang phải một chữsố)

- Học sinh thực hiện

 Lưu ý: 37,56 × 1000 = 37560

- Học sinh lần lượt nêu quy tắc

- Học sinh tự nêu kết luận như SGK

- Lần lượt học sinh lặp lại

Hoạt động lớp, cá nhân.

TUẦN 12

Trang 2

1’

phân với một số tự nhiên, củng cố kĩ

năng viết các số đo đại lượng dưới

dạng số thập phân

Phương pháp: Thực hành, bút đàm.

*Bài 1:

- Gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắc

nhẩm một số thập phân với 10, 100,

1000

- GV giúp HS nhận dạng BT :

+Cột a : gồm các phép nhân mà các

STP chỉ có một chữ số

+Cột b và c :gồm các phép nhân mà

các STP có 2 hoặc 3 chữ số ở phần

thập phân

*Bài 2:

- Yêu cầu HS nhắc lại quan hệ giữa dm

và cm; giữa m và cm

-Vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị

đo

Hoạt động 3: Củng cố.

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại

quy tắc

- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi

trò chơi “Ai nhanh hơn”

- Giáo viên nhận xét tuyên dương

4 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh làm bài 3/ 57

- Chuẩn bị: “Luyện tập”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc đề

- HS có thể giải bằng cách dựa vàobảng đơn vị đo độ dài, rồi dịchchuyển dấu phẩy

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Dãy A cho đề dãy B trả lời vàngược lại

- Lớp nhận xét

-Tiết 3 : TẬP ĐỌC

MÙA THẢO QUẢ I.Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh ở những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc,mùi vị của thảo quả

- Hiểu nội dung: vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa bài đọc SGK

Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm

+ HS: Đọc bài, SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

4’ 1 Bài cũ: “Tiếng vọng”

- Học sinh đọc thuộc bài - Học sinh đọc theo yêu cầu và trả lời

Trang 3

- Giáo viên nhận xét cho điểm.

2 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay chúng ta học bài Mùa thảo

quả

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

luyện đọc

Phương pháp: Đàm thoại.

- Giáo viên rút ra từ khó

- Rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin

San, sinh sôi, chon chót

- Bài chia làm mấy đoạn ?

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo

từng đoạn

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu bài

Phương pháp: Bút đàm.

- Tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1

+ Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệu vào

mùa bằng cách nào? Cách dùng từ đặt

câu ở đoạn đầu có gì đáng chú ý?

- Giáo viên kết hợp ghi bảng từ ngữ

gợi tả

• Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý 1

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Câu hỏi 2 : Tìm những chi tiết cho

thấy cây thảo quả phát triển rất

nhanh?

• Giáo viên chốt lại

câu hỏi

Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.

- Học sinh khá giỏi đọc cả bài

- 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn.+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”.+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …khônggian”

+ Đoạn 3: Còn lại

- Học sinh đọc thầm phần chú giải

Hoạt động lớp.

- Học sinh đọc đoạn 1

- Học sinh gạch dưới câu trả lời

- Dự kiến: bằng mùi thơm đặc biệtquyến rũ, mùi thơm rãi theo triềnnúi, bay vào những thôn xóm, làn gióthơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm,hương thơm ủ ấp trong từng nếp áo,nếp khăn của người đi rừng

- Từ hương và thơm được lập lại nhưmột điệp từ, có tác dụng nhấn mạnh:hương thơm đậm, ngọt lựng, nồngnàn rất đặc sắc, có sức lan tỏa rấtrộng, rất mạnh và xa – lưu ý họcsinh đọc đoạn văn với giọng chậmrãi, êm ái

- Thảo quả báo hiệu vào mùa

- Học sinh đọc nhấn giọng từ ngữbáo hiệu mùi thơm

- Học sinh đọc đoạn 2

- Dự kiến: Qua một năm, - lớn caotới bụng – thân lẻ đâm thêm nhiềunhánh – sầm uất – lan tỏa – xòe lá –lấn

Trang 4

7’

1’

- Yêu cầu học sinh nêu ý 2

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở

đâu? Khi thảo quả chín, rừng có nét gì

đẹp?

• GV chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý 3

- Luyện đọc đoạn 3

- Ghi những từ ngữ nổi bật

- Thi đọc diễn cảm

- Học sinh nêu đại ý

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

- Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đọc

diễn cảm

- Cho học sinh đọc từng đoạn

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 4: Củng cố

Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực

hành

- Em có suy nghĩ gỉ khi đọc bài văn

- Thi đua đọc diễn cảm

4 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc thêm

- Chuẩn bị: “Hành trình của bầy ong”

- Nhận xét tiết học

- Sự sinh sôi phát triển mạnh củathảo quả

- Học sinh lần lượt đọc

- Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sựmãnh liệt của thảo quả

- Học sinh đọc đoạn 3

- Nhấn mạnh từ gợi tả trái thảo quả– màu sắc – nghệ thuật so sánh –Dùng tranh minh họa

- Nét đẹp của rừng thảo quả khi quảchín

- Học sinh lần lượt đọc – Nhấnmạnh những từ gợi tả vẻ đẹp củatrái thảo quả

- Học sinh thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét

- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầyhương thơm và sắc đẹp thật quyếnrũ

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh nêu cách ngắt nhấngiọng

- Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng,nhấn giọng diễn cảm từ gợi tả

- Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự pháttriển nhanh của cây thảo quả

- Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả vẻđẹp của rừng khi thảo quả chín

- Học sinh đọc nối tiếp nhau

- 1, 2 học sinh đọc toàn bài

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Học sinh trả lời

- Học sinh đọc toàn bài

Trang 5

- Nêu được hành vi việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trong người già, yêu thương em nhỏ.

- Có thái độ, hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn

em nhỏ

- HS khá giỏi biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ

II Chuẩn bị:

- GV + HS: - Đồ dùng để chơi đóng vai

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Đọc ghi nhớ

- Kể lại 1 kỷ niệm đẹp của em và bạn

- Nhận xét, ghi điểm

2 Giới thiệu bài mới: Kính già - yêu

trẻ

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Đóng vai theo nội

dung truyện “Sau đêm mưa”

Phương pháp: Sắm vai, thảo luận.

- Đọc truyện “Sau đêm mưa”

- Giao nhiệm vụ đóng vai cho các

nhóm theo nội dung truyện

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 2: Thảo luận nội dung

truyện

Phương pháp: Động não, đàm thoại.

+ Các bạn nhỏ trong truyện đã làm gì

khi gặp bà cụ và em nhỏ?

+ Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn

nhỏ?

+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các

bạn nhỏ?

Kết luận:

- Cần tôn trọng, giúp đỡ người già, em

nhỏ những việc phù hợp với khả năng

- Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ

là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa

con người với con người, là biểu hiện

của người văn minh, lịch sự

- Các bạn trong câu chuyện là những

người có tấm lòng nhân hậu Việc làm

- 1 học sinh trả lời

- 2 học sinh

- Nhận xét

- Lớp lắng nghe

Hoạt động nhóm, lớp.

- Thảo luận nhóm 6, phân công vaivà chuẩn bị vai theo nội dung truyện

- Các nhóm lên đóng vai

- Lớp nhận xét, bổ sung

Hoạt động nhóm, lớp.

- Đại diện trình bày

- Tránh sang một bên nhường bướccho cụ già và em nhỏ

- Bạn Hương cầm tay cụ già và Sâmđỡ tay em nhỏ

- Vì bà cụ cảm động trước hành độngcủa các bạn nhỏ

- Học sinh nêu

- Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 6

1’

1’

của các bạn mang lại niềm vui cho bà

cụ, em nhỏ và cho chính bản thân các

bạn

Hoạt động 3: Làm bài tập 1.

Phương pháp: Thực hành, phân tích.

- Giao nhiệm vụ cho học sinh

→ Cách d : Thể hiện sự chưa quan

tâm, yêu thương em nhỏ

→ Cách a , b , c : Thể hiện sự quan

tâm, yêu thương, chăm sóc em nhỏ

Hoạt động 4: Củng cố.

- Đọc ghi nhớ

4 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Tìm hiểu các phong tục,

tập quán của dân tộc ta thể hiện tình

cảm kính già, yêu trẻ

- Nhận xét tiết học

- Đọc ghi nhớ (2 học sinh)

Hoạt động cá nhân.

- Làm việc cá nhân

- Vài em trình bày cách giải quyết

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Rèn kỹ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000

- Nhân nhẩm số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm

- Giải bài toán có ba bước tính

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, bảng con

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

4’

1’

30’

1 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài 3 (SGK)

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

2 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

rèn kỹ năng nhân nhẩm một số

thập phân với 10, 100, 1000

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.

Bài 1:

- Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10,

100, 1000

_Hướng da74n HS nhận xét : 8,05 ta

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm bài

Trang 7

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

rèn kỹ năng nhân một số thập phân

với một số tự nhiên là số tròn chục

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại,

phương pháp nhân một số thập phân

với một số tự nhiên

• Giáo viên chốt lại: Lưu ý học sinh ở

thừa số thứ hai có chữ số 0 tận cùng

 Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,

phân đề – nêu cách giải

• Giáo viên chốt lại

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại

kiến thức vừa học

4 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Làm bài nhà 3, 4,/ 58

- Chuẩn bị: Nhân một số thập với một

số thập phân “

- Nhận xét tiết học

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh đặt tính

- Học sinh sửa bài

- Hạ số 0 ở tận cùng thừa số thứ haixuống sau khi nhân

- Học sinh đọc đề – Phân tích – Tómtắt

- Học sinh phân tích – Tóm tắt

1 giờ : 10,8 km

3 giờ : ? km

1 giờ : 9,52 km

4 giờ : ? km

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh nhắc lại (3 em).

- Học sinh nghe viết đúng, một đoạn của bài “Mùa thảo quả”

- Làm được BT 2a/b hoặc BT 3a/b

Trang 8

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

2 Giới thiệu bài mới:

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

nghe – viết

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.

- Hướng dẫn học sinh viết từ khó

trong đoạn văn

- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ

phận trong câu

• Giáo viên đọc lại cho học sinh dò bài

• Giáo viên chữa lỗi và chấm 1 số vở

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập chính tả

Phương pháp: Luyện tập, thực hành.

Bài 2: Yêu cầu đọc đề.

- Giáo viên nhận xét

*Bài 3a: Yêu cầu đọc đề.

Giáo viên chốt lại

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Thi đua.

- Đọc diễn cảm bài chính tả đã viết

- Giáo viên nhận xét

4 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh lần lượt đọc bài tập 3

- Học sinh nhận xét

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1, 2 học sinh đọc bài chính tả

- Nêu nội dung đoạn viết: Tả hươngthơm của thảo quả, sự phát triểnnhanh chóng của thảo quả

- Học sinh nêu cách viết bài chínhtả

- Đản Khao – lướt thướt – gió tây –quyến hương – rải – triền núi – ngọtlựng – Chin San – ủ ấp – nếp áo –đậm thêm – lan tỏa

- Học sinh lắng nghe và viết nắnnót

- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi

Hoạt động cá nhân.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh chơi trò chơi: thi viếtnhanh

- Dự kiến:

+ Sổ: sổ mũi – quyể sổ

+ Xổ: xổ số – xổ lồng…

+ Bát/ bác ; mắt/ mắc ; tất/ tấc ; mứt/mức

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập đãchọn

- Học sinh làm việc theo nhóm

+ Ôn/ ôt ; un/ ut ; ông/ ôc ; ung/ uc

Hoạt động nhóm bàn.

- Đặt câu tiếp sức sử dụng các từ láy

ở bài 3a

- Học sinh trình bày

Trang 9

- Chuẩn bị: “Ôn tập”.

- Nhận xét tiết học

-Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu:

- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về bảo vệ mô trường theo yêu cầu của BT1

- Biết ghép tiếng bảo gốc Hán với các tiếng thích hợp để tạo thành từ phức Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ

+ HS: Chuẩn bị nội dung bài học

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

4’

1’

32’

1 Bài cũ: Quan hệ từ.

- Thế nào là quan hệ từ?

• Học sinh sửa bài 1, 2, 3

• Giáo viên nhận xétù

2 Giới thiệu bài mới:

Trong số những từ ngữ gắn với chủ

điểm Giữ lấy màu xanh, bảo vệ môi

trường, có một số từ ngữ gốc Hán Bài

học hôm nay sẽ giúp các em nắm được

nghĩa của từ ngữ đó

→ Ghi bảng tựa bài

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

mở rộng hệ thống hóa vốn từ thuộc

chủ điểm Bảo vệ môi trường Luyện

tập một số kỹ năng giải nghĩa một số

từ ngữ nói về môi trường, từ đồng

• Nêu điểm giống và khác

+ Cảnh quang thiên nhiên

+ Danh lam thắng cảnh

+ Di tích lịch sử

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động nhóm đôi.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi từng cặp

- Đại diện nhóm nêu

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh nêu điểm giống và kháccủa các từ

+ Giống: Cùng là các yếu tố về môitrường

+ Khác: Nêu nghĩa của từng từ

- Học sinh nối ý đúng: A – B2 ; A2 –

Trang 10

1’

• Giáo viên chốt lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

biết ghép một số từ gốc Hán với tiếng

thích hợp để tạo thành từ phức

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

đàm thoại.

* Bài 2:

• Yêu cầu học sinh thực hiện theo

nhóm

• Giao việc cho nhóm trưởng

• Giáo viên chốt lại

*Bài 3:

• Có thể chọn từ giữ gìn

Hoạt động 3: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Đàm thoại, động não.

- Thi đua 2 dãy

- Tìm từ thuộc chủ đề: Bảo vệ môi

trường → đặt câu

4 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài tập vào vởû

- Học thuộc phần giải nghĩa từ

- Chuẩn bị: “Luyện tập quan hệ từ”

- Nhận xét tiết học

B1 ; A3 – B3

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Cả lớp đọc thầm

- Thảo luận nhóm bàn

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nêutiếng thích hợp để ghép thành từphức

- Cử thư ký ghi vào giấy, đại diệnnhóm trình bày

- Các nhóm nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh phát biểu

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh thi đua (3 em/ dãy)

-Tiết 4 : ĐỊA LÍ

CÔNG NGHIỆP

I Mục tiêu:

- Biết được nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp:

+ Khai thác khoáng sản, luyện kim, cơ khí…

+ Làm gốm, chạm khắc gỗ, làm hàng cói,…

- Nêu tên một số sản phẩm của các ngành công nghiệp và thủ công nghiệp

- Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp

II Chuẩn bị:

+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam

+ HS: Tranh ảnh 1 số ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và sản phẩm củachúng

Trang 11

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Lâm nghiệp và thủy sản

Hỏi học sinh một số kiến thức cũ và

kiểm tra kĩ năng sử dụng lược đồ lâm

nghiệp và thủy sản

- Đánh giá

2 Giới thiệu bài mới: “Công nghiệp”.

3 Phát triển các hoạt động:

1 các ngành công nghiệp

Hoạt động 1:

Phương pháp: Thảo luận nhóm, trò

chơi

- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Đố

vui về sản phẩm của các ngành công

nghiệp

→ Kết luận điều gì về những ngành

công nghiệp nước ta?

- Ngành công nghiệp có vai trò như

thế nào đới với đời sống sản xuất?

2 Nghề thủ công

Hoạt động 2: (làm việc cả lớp)

Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải.

- Kể tên những nghề thủ công có ở

quê em và ở nước ta?

→ Kết luận: nước ta có rất nhiều nghề

thủ công

3 Vai trò ngành thủ công nước ta.

Hoạt động 3: (làm việc cá nhân)

Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải.

- Ngành thủ công nước ta có vai trò và

Hoạt động nhóm đôi.

- Làm các bài tập trong SGK

- Trình bày kết quả, bổ sung vàchuẩn xác kiến thức

• Nước ta có rất nhiều ngành côngnghiệp

• Sản phẩm của từng ngành đa dạng(cơ khí, sản xuất hàng tiêu dùng,khai thác khoáng sản …)

• Hàng công nghiệp xuất khẩu: dầumỏ, than, gạo, quần áo, giày dép, cátôm đông lạnh …

- Cung cấp máy móc cho sản xuất,các đồ dùng cho đời sống, xuất khẩu

Hoạt động lớp.

- Học sinh tự trả lời (thi giữa 2 dãyxem dãy nào kể được nhiều hơn)

- Nhắc lại

Hoạt động cá nhân.

- Vai trò: Tận dụng lao động, nguyênliệu, tạo nhiều sản phẩm phục vụ chođời sống, sản xuất và xuất khẩu

- Đặc điểm:

+ Phát triển rộng khắp dựa vào sựkhéo tay của người thợ và nguồnnguyên liệu sẵn có

+ Đa số người dân vừa làm nghềnông vừa làm nghề thủ công

Trang 12

1’

→ Chốt ý

Hoạt động 4: Củng cố.

Phương pháp: Hỏi đáp, thi đua, quan

sát, thảo luận nhóm?

- Nhận xét, đánh giá

4 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Công nghiệp “ (tt)

- Nhận xét tiết học

+ Nước ta có nhiều mặt hàng thủcông nổi tiếng từ xa xưa

Hoạt động nhóm, lớp.

-Thi đua trưng bày tranh ảnh đã sửutầm được về các ngành công nghiệp,thủ công nghiệp

- Học sinh nắm được quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân

- Bước đầu nắm được tính chất giao hoán của phép nhân 2 STP

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng hình thành ghi nhớ, phấn màu

+ HS: Vở bài tập

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

2 Giới thiệu bài mới: Nhân một số

thập với một số thập phân

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

nắm được quy tắc nhân một số thập

phân với một số thập phân

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

Ví dụ:

- Giáo viên nêu ví dụ: Cái sân hình

chữ nhật có chiều dài 6,4 m ; chiều

rộng là 4,8 m Tính diện tích cái sân?

• Có thể tính số đo chiều dài và chiều

rộng bằng dm

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh đọc đề – Tóm tắt

- Học sinh thực hiện tính dưới dạngsố thập phân

6,4 m = 64 dm4,8 m = 48 dm

64 × 48 = 3 072dm2

Đổi ra mét vuông

3 072 dm2 = 30,72 m2

Vậy: 6,4 × 4,28 = 30,72 m2

Trang 13

• Giáo viên nêu ví dụ 2

4,75 × 1,3

• Giáo viên chốt lại:

+ Nhân như nhân số tự nhiên

+ Đếm phần thập phân cả 2 thừa số

+ Dùng dấu phẩy tách ở phần tích

chung

+ Dán lên bảng ghi nhớ, gạch dưới 3

từ

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

bước đầu nắm được quy tắc nhân 2 số

thập phân

Phương pháp: Thực hành, động não,

đàm thoại

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại

phương pháp nhân

 Hoạt động 3: Củng cố

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

- Yêu cầu học sinh nhắc lại ghi nhớ

4 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà: 2b, 3/ 59

- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị bài

trước ở nhà

- Chuẩn bị: “Luyện tập”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nhận xét đặc điểm củahai thừa số

- Nhận xét phần thập phân của tíchchung

- Nhận xét cách nhân – đếm – tách

- Học sinh thực hiện

- 1 học sinh sửa bài trên bảng

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh nêu cách nhân một sốthập phân với một số thập phân

- Học sinh lần lượt lặp lại ghi nhớ

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động nhóm đôi (thi đua).

- Bài tính: 3,75 × 0,01

4,756 × 0,001

-Tiết 2 : TẬP ĐỌC

HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG

I Mục tiêu:

- Đọc lưu loát diễn cảm bài thơ.biết ngắt nhịp thơ lục bát, nhấn giọng nhữngtừ ngữ gợi tả, gợi cảm

Ngày đăng: 29/05/2015, 21:01

w