1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án các môn lớp 5 - Tuần 9 năm 2005

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 134,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Thảo luận về các biện pháp phòng tránh tai nạn đuối nước * Mục tiêu: Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước.. * C¸ch thøc tiÕn hµnh: Bước 1[r]

Trang 1

Toán hai đường thẳng song song i.Mục tiêu

1 Kiến thức

- Giúp HS có biểu tượng về hai đường thẳng song song ( làm hai đường thẳng không bao giờ cắt nhau)

2 Kĩ năng

- Nhận diện được hai đường tẳng song song

3 Thái độ : yêu thích môn học

ii Đồ dùng dạy- học

- Thước thẳng và ê ke

iii Các hoạt động dạy học chủ yếu

a KTBC: GV kiểm tra VBT của HS

b dạy bài mới

1.Giới thiệu bài

2 Giới thiệu hai đường thẳng song song

- GV vẽ một hình chữ nhật ( ABCD) lên bảng Kéo dài về phía hai cạnh đối diện nhau Tô màu 2 đường kéo dài này và cho HS biết: " Hai đường thẳng AB và CD và hai đường thẳng song song với nhau"

- Tương tự, kéo dài hai canh AD và BC về hai phía ta cũng có AD và BC là hai đường thẳng song song với nhau

- GV cho HS nhận thấy: "Hai đường thẳng song song với nhau thì không bao giờ cắt nhau"

- GV nêncho HS liên hệ các hình ảnh hai đường thẳng song song ở xung quanh ta

- GV vẽ hình ảnh của hai đường thẳng song song, chẳng hạn AD và BC (như hình

vẽ, không dựa vào hình chữ nhật) để HS "quan sát" và nhận dạng hai đường thẳng song song

A B

Trang 2

3 Thực hành

Bài 1:

A B

C D

a) Yêu cầu HS nêu được các cặp cạnh song song có trong hình chữ nhật ABCD, chẳng hạn:

Cạnh AB song song với cạnh CD, cạnh

AD song song với canh BC

b, Yêu cầu HS nêu tương tự như trên với hình vuông MNPQ

Bài 2:

A B C

G E D

GV có thể gợi ý:

Giả thiết ( bài toán đã cho) các tứ giác ABEG, ACDG, BCDE là hình chữ nhật,

điều đó có nghĩa là các cặp cạnh đối diện của mỗi hình chữ nhật song song với nhau Từ đó ta có:

BE song song với cạnh AG và song song với cạnh CD

Bài 3:

M N

Q P

Yêu cầu HS nêu được cặp cạnh song song với nhau, các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong mỗi hình, chẳng hạn: a) MN song songvới PQ

b) MN vuông góc với MQ;

MQ vuông góc với PQ

Trang 3

a) DI song song với GI b) DE vuông góc với GE; DI vuông góc với IH; IH vuông góc với GH

4 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Tiết 43

sinh hoạt kiểm điểm các hoạt động trong tuần

i mục đích yêu cầu

- Kiểm điểm các hoạt động trong tuần

- Phát huy những ưu điểm đã đạt được khắc phục những mặt còn tồn tại

- Tiếp tục thi đua lập thành tích chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam

ii nội dung

1 Lớp trưởng báo cáo tình hình hoật động chung trong tuần

2 GV nhận xét chung

a Ưu điểm

- Nhìn chung lớp có ý thức tốt trong học tập , thực hiện nghiêm túc nội qui , qui định của nhà trường đề ra :

+ Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp : Nhung , Hảo , Dung , Tân , Luân + Trong lớp hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài : Nhung , Phương , Trường + Một số bạn trước ý thức học tập chưa cao nay đã có nhiều tiến bộ : Ngọc , Dũng , Nhì

+ Một số bạn hay đi học sớm nay đã đi học đúng giờ , không la cà dọc đường

b Nhược điểm

Trang 4

- Truy bài không có chất lượng , hay nói chuyện riêng

- Hiện tượng hay quên sách vở ở nhà còn nhiều : Đặng Phương , Dũng

- Trong lớp chưa chú ý nghe giảng : Hùng , Ngọc

3 Phương hướng hoạt động tuần tới

- Khắc phục những mặt còn hạn chế , phát huy những ưu điểm đã đath được

- Tập trung cao độ vào học tập , phát huy tinh thần học nhóm , giúp đỡ nhau cùng tiến bộ trong học tập

- Thi đua lập thành tích chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam

sinh hoạt kiểm điểm nề nếp học tập

i mục đích yêu cầu

- Kiểm điểm nè nếp học tập trong tuần

- Phát huy những ưu điểm đã đạt được Khắc phục những mặt còn tồn tại

- Tiếp tục thi đua lập thành tích chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam

ii nội dung

1 Lớp trưởng báo cáo tình hình hoật động chung trong tuần

2 GV nhận xét chung

a Ưu điểm

- Nhìn chung lớp có ý thức tốt trong học tập , thực hiện nghiêm túc nội qui , qui định của nhà trường đề ra :

+ Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp : Nhung , Hảo , Dung , Tân , Luân + Trong lớp hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài : Nhung , Phương , Trường + Một số bạn trước ý thức học tập chưa cao nay đã có nhiều tiến bộ : Ngọc , Dũng , Nhì

b Nhược điểm

- Truy bài không có chất lượng , hay nói chuyện riêng

- Hiện tượng hay quên sách vở ở nhà còn nhiều : Đặng Phương , Dũng

Trang 5

- Trong lớp chưa chú ý nghe giảng : Hùng , Ngọc

3 Phương hướng hoạt động tuần tới

- Khắc phục những mặt còn hạn chế , phát huy những ưu điểm đã đath được

- Tập trung cao độ vào học tập , phát huy tinh thần học nhóm , giúp đỡ nhau cùng tiến bộ trong học tập

- Thi đua lập thành tích chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam

toán

Vẽ hai đường thẳng vuông góc

i mục tiêu

1 Kiến thức

- Nắm được cách vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước ( bằng thước kẻ và ê ke )

- Nắm được cách vẽ đường cao của hình tam giác

2 Kĩ năng

- Vẽ được một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước

- Vẽ được đường cao của hình tam giác

3 Thái độ : yêu thích môn học

ii Đồ dùng dạy- học

Thước kẻ và ê ke ( cho GV và HS )

iii Các hoạt động dạy- học chủ yếu

A KTBC: GV kiểm tra VBT của HS

B dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với đường thẳng AB cho trước

- Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB:

Trang 6

D

- Trường hợp điểm E nằm ngoài đoạn thẳng AB:

C

 E

A D B

Trong cả hai trường hợp trên, Gv nên hướng dẫn mẫu và vẽ trên bảng theo các bước

vẽ như SGK đã trình bày rồi cho HS thực hành vẽ vào vở ( hoặc giấy nháp )

3 Giới thiệu đường cao của hình tam giác

- - Gv vẽ tam giác ABC lên bảng Nêu bài toán: " Vẽ qua A một đường thẳng vuông góc với cạnh BC" ( cách vẽ như vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với 1 đường thẳng cho trước ở phần 1 ) Đường thẳng đó cắt cạnh BC tại H

- GV tô màu đoạn thẳng AH ( tô từ A đến H ), cho HS biết " Đoạn thẳng AH là

đường cao của tam giác ABC"

4 Thực hành

Bài 1: Yêu cầu cho HS vẽ đường thẳng AB đi qua điểm E và vuông góc với đường thẳng CD trong 3 trường hợp như bài tập đã nêu

C D A B

Trang 7

Bài 2: Cho HS tự làm bài Yêu cầu vẽ được đường cao của hình tam giác ứng với mỗi trường hợp, chẳng hạn:

B H C C A A B

Bài 3:

Yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua điểm

E và vuông góc với cạnh DC ( theo cách

vẽ đã học )

Nêu tên các hình chữ nhật: ABCD,

AEGD và EBCG

A E B

D G C

5 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau : Tiết 44

toán

Vẽ hai đường thẳng song song

i Mục tiêu

Trang 8

1 Kiến thức

-HS biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước ( bằng ê ke và thước kẻ )

2 Kĩ năng

- HS vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước

3 Thái độ : yêu thích môn học

ii Đồ dùng dạy- học

- Thước kẻ và ê ke

iii Các hoạt đồng dạy- học chủ yếu

A KTBC: GV kiểm tra VBT của HS

b dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2.Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và song song với đwngf thẳng AB cho trước

GV nêu bài toán rồi hướng dẫn thực hiện vẽ mẫu trên bảng

Lưu ý:

trước khi hướng dẫn HS vẽ như các bước trong SGK, Gv cho liên hệ với hình ảnh hai

đường thẳng song song ( AB và CD ) cùng vuông góc với đường thăngr thứ 3 ( AD )

ở hình chữ nhật trong bài học

3 Thực hành

Bài 1:

Yêu cầu HS tự vẽ được đường thẳng AB

qua M và song song với đường thẳng CD;

chẳng hạn như hình bên

C D

A M B

Bài 2:

Yêu cầu HS vẽ được đường thẳng AX qua A song song với BC, đường thẳng CY qua

C và song song với AB

Trang 9

Trong tứ giác ADCB có cặp cạnh AD và BC song song với nhau, cặp cạnh AB và

CD song song với nhau

Bài 3:

a) Yêu cầu HS vẽ được đường thẳng đi qua B và song song với AD

b) Dùng ê ke để kiểm tra góc đỉnh E là góc vuông ( Tứ giác ABED có 4 góc vuông,

HS có thể nhận ra đó là hình chữ nhật)

4 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau : Tiết 45

Toán Thực hành vẽ hình chữ nhật

i Mục tiêu

1 Kiến thức

- Giúp HS biết sử dụng thước kẻ và ê ke để vẽ một hình chữ nhật biết độ dài hai cạnh cho trước

2 Kĩ năng

- Vẽ được hình chữ nhật bằng thước kẻ và êke khi biết độ dài hai cạnh

3 Thái độ : yêu thích môn học

ii Đồ dùng dạy- học

- Thước kẻ và ê ke ( cho GV và HS )

iii Các hoạt động dạy- học chủ yếu

A KTBC : gv kiểm tra vbt của HS

b dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4cm, chiều rộng 2 cm

Lưu ý: Nếu Gv vẽ trên bảng thì vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4 dm, chiều rộng 2 dm

Trang 10

GV vừa hướng dẫn vừa vẽ mẫu trên bảng theo các bước trong SGK ( vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4 dm, chiều rộng 2 dm):

- Vẽ đoạ thẳng Dc = 4 dm

- Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D, lấy đoạn thẳng DA = 2 dm

- Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại C, lấy đoạn thẳng CB = 2 dm

- Nối Avới B Ta được hìmh chữ nhật ABCD

Cho HS vẽ hình chữ nhật ABCD có

DC = 4 cm, DA = 2 cm như hướng

dẫn trên vào vở

A B

2 cm

D 4 cm C

3 Thực hành

Bài 1:

a) Cho HS thực hành vẽ hình chữ

nhật: chiều dài5 cm, chiều rộng 3

cm

b, HS tính chu vi hình chữ nhật:

( 5 + 3 ) x 2 = 16 ( cm )

3 cm

5 cm

Bài 2:

- Yêu cầu HS vẽ đúng hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 4 cm, chiều rộng BC

= 3 cm

- GV cho biết AC, BD là hai đường chéo

hình chữ nhật, cho HS biết độ dài đoạn

thẳng AC và BD, ghi kết quả rồi nhận xét

để thấy AC = BD

Có thể nhận xét, hai đường chéo của hình

A B

3 cm

D 4 cm C

Trang 11

chữ nhật bằng nhau.

4 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau : Tiết 46

toán Thực hành vẽ hình vuông

i Mục tiêu

1 Kiến thức

- Giúp HS biết sử dụng thước kẻ và ê ke để vẽ hình vuông biết độ dài một cạnh cho trước

2 Kĩ năng

- HS vẽ được hình vuông bằng thước kẻ và êke khi biết độ dài một cạnh cho trước

3 Thái độ : yêu thích môn học

ii Đồ dùng dạy- học

- Thước kẻ và ê ke ( cho Gv và HS )

iii Các hoạt động dạy- học chủ yếu

A KTBC : GV kiểm tra VBT của HS

B Dạybài mới

1 Vẽ hình vuông cạnh 3 cm.

- Gv nêu bài toán " Vẽ hình vuông ABCD có cạnh 3 cm"

Trang 12

- Ta có thể coi hình vuông là một hình chữ nhật đặc biệt có chiều dài 3 cm, chiều

rộng cũng bằng 3 cm Từ đó, cách vẽ hình vuông cũng tương tự như cách vẽ hình chữ

nhật ở bài học trước

- Cụ thể, GV hướng dẫn và vẽ mẫu lên bảng hình vuông có cạnh là 3 dm)

* Vẽ đoạn thẳng DC = 3 dm

* Vẽ đường thẳng DA vuông góc với DC tại

D và lấy DA = 3 dm

* Vẽ đường thẳng CB vuông góc với DC tại

C và lấy CB = 3 dm

* Nối A với B ta được hình vuông ABCD

A B

D C 2 Thực hành Bài 1: a) Yêu cầu HS vẽ được hình vuông cạnh 4 cm b) HS tự tính được chu vi hình vuông là: 4 x 4 = 16 ( cm ) Tính diện tích hình vuông là: 4 x 4 = 16 (cm2) Lưu ý: Tuy cùng số đo đơn vị là 16 nhưng đơn vị đo của chu vi là cm, đơn vị đo của diện tích là cm2

4 cm

Bài 2: Yêu cầu HS vẽ đúng mẫu như trong SGK ( vẽ vào giấy có kẻ ô li)

3 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Tiết 47

Khoa học

Trang 13

Phòng tránh tai nạn đuối nước

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước

- Biết một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc khi đi bơi

2 Kĩ năng

- Bơi được dưới nước theo đúng nguyên tắc

3 Thái độ

- Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiên

II đồ dùng dạy - học

- Hình trang 36, 37 SGK

III Hoạt động dạy- học

A KTBC:

? Nêu chế độ ăn uống của người bị bệnh tiêu chảy ?

? Nêu cáh pha dung dich ô- rê - dôn ?

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hoạt động 1: Thảo luận về các biện pháp phòng tránh tai nạn đuối nước

* Mục tiêu: Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước

* Cách thức tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Thảo luận: Nên và không nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước trong cuộc sống hàng ngày?

Bước 2: Làm việc cả lớp

Đại diện các nhóm trình bày

Kết luận:

- Không chơi đùa gần bờ ao, sông, suối Giếng nước phải được xây thành cao, có nắp

đậy Chum, vại, bể nước phải có nắp đậy

Trang 14

- Chấp hành tốt các quy định an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ tuyệt đối không lội qua sông, suối khi trời mưa lũ, giông bão

3 Hoạt động 2: Thảo luận một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc khi đi bơi

* Mục tiêu; Nêu một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc khi đi bơi

* Cách thức tiến hành:

Bước 1: làm việc theo nhóm

thảo luận: nên tập bơi và đi bơi ở đâu?

Bước 2: làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- GV có thể giảng thêm:

+ Không xuống nước bơi lội khi đang ra mồ hôi: Trước khi xuống nước phải vận

động, tập các bài tâpọ theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh, " chuột rút"

+ Đi bơi ở các bể bơi phải tuân thủ nội quy ở bể bơi; tắm sạch trước và sau khi bơi để giữ vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân

+ Không bơi khi vừa ăn no hoặc khi quá đói

Kết luận

Chỉ tập bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy định của bể bơi, khu vực bơi

4 Hoạt động 3:Thảo luận hoặc đóng vai

* Mục tiêu: Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vân động các bạn cùng tham gia thực hiện

* Cách thức tiến hành

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia lớp thành 3 - 4 nhóm Giao cho mỗi nhóm một tình huống để các em thao luận và tập cách ứng xử phòng chống tai nạn đuối nước

- Dưới đây là gợi ý một số tình huống, GV có thể đưa ra một số tình huống khác cho phù hợp với HS của mình:

+ Tình huống 1: Hùng và Nam vừa chơi đá bóng về, Nam rủ Hùng ra hồ gần nhà để tắm Nếu là Hùng, bạn sẽ xử lý như thế nào?

Trang 15

+ Tình huống 2: Lan nhìn thấy em mình đánh rơi đồ chơi vào bể nước và dang cúi xuống để lấy Nếu bạn là Lan, bạn sẽ làm gì?

+ Tình huống 3: Trên đường đi học về, trời đổ mưa to và nước suối chảy xiết, Mỵ và các bạn của Mỵ nên làm gì?

Bước 2: Lam việc theo nhóm

Các nhóm thảo luận đưa ra các tình huống Nêu mặt lợi, mặt hại của phương án lựa chọn để tìm ra các giải pháp an toàn phòng tránh tai nạn sông nước Có tình huống chỉ cần phân tích

Bước 3: Làm việc cả lớp

- Có nhóm HS lên đóng vai, các HS khác theo dõi và dặt mình vào địa vị nhân vật trong tình huống nhóm bạn đưa ra để cùng thảo luận để đi đénn lựa chọn cách ứng

xử đúng

- Có nhóm chỉ cần đưa ra các phương án, phân tích kỹ từng mặt lợi, hại của từng phương án để tìm ra giải pháp an toàn nhất

4 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Bài 18

Khoa học

Ôn tập: Con người và sức khoẻ

I Mục tiêu

1 Kiến thức

+ Sự trao đổi chất của con người với môi trường

+ Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

+ Cách phòng tránh một số các bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá

Trang 16

2 Kĩ năng

- HS có khả năng:

+ áp dụng những kiến thức đã học vào đời sống hàng ngày

+ Hệ thống hoá những kiến tức đã học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí của Bộ y tế

3 Thái độ : Tuyên truyền cho mọi người những điều đã học được , yêu thích môn

học

II Đồ dùng dạy- học

- Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ

- Phiếu ghi tên các đồ ăn, đồ uống của bản thân HS trong tuần qua

- Các tranh ảnh, mô hình ( các rau quả, con giống bằng nhựa ) vật thật về các loại thức ăn

III Hoạt động dạy- học

A KTBC :

? Nêu nguyên tắc khi tập bơi hoằc khi đi bơi ?

b dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hoạt động 1: Trò chơi ai nhanh, ai đúng?

* Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:

- Sự trao đổi chất giữa cơ thể con người và môi trường

- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

- Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và bênh lây qua

đường tiêu hoá

* Cách thức tiến hành

Phương án 1: Chơi theo đồng đội

Bước 1: Tổ chức

- GV chia lớp thành bốn nhóm và sắp xếp lại bàn ghế ccho phù hợp với hoạt động tổ chức trò chơi

- Cử từ 3- 5 HS làm ban giám khảo, cùng teo dõi và ghi các câu trả lời của các đội

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w