1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án các môn lớp 5 - Tuần 16 năm 2007

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 197,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lên lớp: Hoạt động của giáo viên 1/ OÅn ñònh: 2/ Kieåm tra baøi cuõ: -YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Nhà rông ở Tây Nguyên.. -Nhaän xeùt ghi ñieåm.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày tháng năm 200…

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:

ĐÔI BẠN

I/ Yêu cầu:

Đọc đúng:

Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hưởng của phương ngữ: nươm nượp, ướt lướt thướt, lăn tăn, san sát, …

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Đọc trôi chạy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật

Đọc hiểu:

 Hiểu nghĩa từ: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng,…

 Nắm được cốt truyện: Câu chuyện ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của những người dân làng quê sẵn sàng giúp đỡ người khác, hi sinh vì người khác và lòng thuỷ chung của người thành phố với những người sẵn sàng giúp đỡ mình lúc khó khăn gian khổ

Kể chuyện:

 Dựa vào gợi ý kể lại được toàn bộ câu chuyện

 Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn

II/Chuẩn bị:

 Tranh minh họa bài tập đọc

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung

bài tập đọc Nhà rông ở Tây Nguyên.

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a.Giới thiệu: Trong tuần qua chúng ta đã tìm

hiểu về con người và cảnh vật của thành thị

và nông thôn Bài tập đọc mở đầu chủ điểm

mới hôm nay là Đôi bạn Qua câu chuyện về

tình bạn của Thành và Mến, chung ta sẽ biết

rõ hơn về những phẩm chất tốt đẹp của người

thành phố và người làng quê Ghi tựa

b Hướng dẫn luyện đọc:

-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc

thong thả, nhẹ nhàng tình cảm

*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ

lẫn

-Hướng dẫn phát âm từ khó:

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-Chia đoạn.(nếu cần)

-2 học sinh lên bảng trả bài cũ

-HS lắng nghe và nhắc tựa

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)

-HS đọc theo HD của GV: nươm nượp, ướt lướt thướt, lăn tăn, san sát, tuyệt vọng,

Trang 2

-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa

lỗi ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

HS đặt câu với từ tuyệt vọng.

-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,

mỗi HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC lớp đồng thanh (nếu cần)

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp

* Tìm hiểu đọan 1

Hỏi: Thành và Mến kết bạn với nhau vào dịp

nào?

-Giảng: Vào những năm 1965 đên 1973, giặc

Mĩ không ngừng ném bom phá hoại miền

Bắc, nhân dân thử đô và các thành thị ở miền

Bắc đều phải sơ tán về nông thôn, chỉ những

người có nhiệm vụ mới ở lại thành phố

-Mến thấy thành phố có gì lạ?

-Ra thị xã Mến thấy cái gì cũng lạ nhưng em

thích nhất là ở công viên Cũng chính ở công

viên, Mến đã có một hành động đáng khen

để lại trong lòng những người bạn thành phố

sự khâm phục Vậy ở công viên, Mến đã có

hành động gì đáng khen?

-Qua hành động này, em thấy Mến có đức

tính gì đáng quí?

-Hãy đọc câu nói của người bố và cho biết

em hiểu như thế nào về câu nói của bố?

-YC HS nêu câu hỏi 5 và thảo luận cặp đôi

để trả lời câu hỏi này: Tìm những chi tiết nói

lên tình cảm thuỷ chung của gia đình Thành

đối với những người giúp đỡ mình

-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

-3 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu

VD: Người làng quê như thế đấy,/ con

ạ // Lúc đất nước còn chiến tranh, / họ sẵn lòng sẻ nhà / sẻ cửa.// Cứu người, / họ không hề ngần ngại.//

-HS trả lời theo phần chú giải SGK

-HS đặt câu:

-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:

-Mỗi nhóm 3 - 4 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

-HS đồng thanh theo tổ

-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK

-1 học sinh đọc đọan 1 cả lớp theo dõi bài -……từ lúc còn nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố,

sơ tán về quê Mến ở nông thôn

-HS lắng nghe

-Mến thấy cái gì ở thị xã cũng lạ, thị xã có nhiều phố, phố nào nhà ngói cũng san sát, cái cao, cái thấp chẳng giống những ngôi nhà

ở quê Mến; những dòng xe cộ đi lại nướm nượp; đêm đèn điện sáng như sao sa

-Khi chơi ở công viên, nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng

-Mến dũng cảm và sẵn sàng cứu người, bạn còn rất kheo léo trong khi cứu người

-Câu nói của bố khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người làng quê, họ sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăn gian khổ với người khác, khi cứu người họ không hề ngần ngại

-HS thảo luận và trả lời: Gia đình Thành tuy

Trang 3

* GV kết luận: Câu chuyện cho ta thấy phẩm

chất tốt đẹp của những người làng quê, họ

sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăn gian khổ

với người khác, sẵn sàng hi sinh cứu người

và lòng thuỷ chung của người thành phố đối

với những người giúp mình.

* Luyện đọc lại:

-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

* NGHỈ LAO 1 PHÚT.

* Kể chuyện:

a Xác định YC:

-Gọi 1 HS đọc YC SGK

b Kể mẫu:

- GV gọi HS khá kể mẫu đoạn 1

-Nhạn xét phần kể chuyện của HS

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn

bên cạnh nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố-Dặn dò:

-Hỏi em có suy nghĩ gì về người thành phố

(người nông thôn)?

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến

khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân cùng nghe

-Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo

đã về thị xã nhưng vẫn nhớ gia đình Mến Bố Thành về lại nơi sơ tán đón Mến ra chơi Thành đã đưa bạn đi thăn khắp nơi trong thị xã Bố Thành luôn nhớ và dành những suy nghĩ tốt đẹp cho Mến và những người dân quê

-HS lắng nghe

-HS theo dõi GV đọc

-2 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

- HS hát tập thể 1 bài

-1 HS đọc YC, HS khác đọc lại gợi ý

-1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét

+ Bạn ngày nhỏ: Ngày Thành và Mến còn

nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê Mến

ở nông thôn Vậy là hai bạn kết thân với nhau Mĩ thua, Thành chia tay Mến trở về thị xã.

+Đôi bạn ra chơi: Hai năm sau bố Thành đón

mên ra chơi Thành đứa bạn đi khắp nơi trong thành phố, ở đấu Mến cũng thấy lạ Thị xã có nhiều phố quá, nhà cửa san sát nhau không như ở quê Mến, trên phố người và xe đi lại nườm nượp Đêm đến đèn điện sáng như sao.

-Từng cặp HS kể

-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kể hay nhất

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình

TOÁN:

Trang 4

LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Yêu cầu: Giúp học sinh củng cố về:

 Kĩ năng thực hiện tính nhân, chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

 Tìm thừa số chưa biết trong phép nhân

 Giải bài toán có hai phép tính liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số

 Gấp, giảm một số đi một số lần Thêm, bớt một số đi một số đơn vị

 Góc vuông và góc không vuông

II / Chuẩn bị:

 Bảng phụ vẽ BT 4 như trong SGK

II/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định

2/ KTBC:

-KT các bài tập đã giao về nhà của tiết 75

Nhận xét

3/Bài mới:

a.Giới thiệu:

-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài lên

bảng

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

-HS nêu YC bài tập

-YC HS tự làm bài

-Chữa bài, YC HS nhắc lại cách tìm thừa

số chưa biết trong phép nhân khi biết các

thành phần còn lại

-Nhận xét, ghi điểm

Bài 2:

-Gọi 1 HS nêu YCBT

-YC HS đặt tính và tính

-Lưu ý cho HS phép chia c, d là các phép

chia có 0 ở tận cùng của thương

Bài 3:

-Gọi 1 HS đọc đề

-YC HS làm bài

-Chữa bài và cho điểm HS

-2 HS lên bảng làm bài tập

-HS nhắc lại

-1 HS nêu

-2 HS lên bảng làm bài, HS làm VBT

-Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

-1 HS nêu

-4 HS lên bảng làm bài, HS lớp làm VBT (Có thể tổ chức thi đua làm bài giữa các tổ)

-Một cửa hàng có 36 máy bơm, người ta đã bán số máy bơm đó Hỏi cửa hàng còn

9 1

lại bao nhiêu máy bơm?

-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT

Bài giải:

Số máy bơm đã bán:

36 : 9 = 4 (máy) Số máy bơm còn lại:

36 – 4 = 32 (máy) Đáp số: 32 máy

Trang 5

Bài 4:

-Gọi 1 HS đọc cột dầu tiên trong bảng

-Muốn thêm 4 đơn vị cho 1 số ta làm thế

nào?

-Muốn gấp 1 số lên 4 lần ta làm thế nào?

-Muốn bớt 4 đơn vị của 1 số ta làm thế

nào?

-Muốn giảm 1 số đi 4 lần ta làm thế nào?

-YC HS làm bài

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 5:

-YC HS quan sát hình để tìm đồng hồ có

hai kim tạo thành góc vuông

-YC HS so sánh hai góc của hai kim đồng

hồ còn lại với góc vuông

-Chữa bài và cho điểm HS

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Tổ chức trò chơi nếu còn thời gian

-Nhận xét tiết học

-Về nhà tập so sánh số bé bằng một phần

mấy số lớn và làm bài tập

-Đọc bài

-Ta lấy số đó cộng thêm 4

-Ta lấy số đó nhân với 4

-Ta lấy số đó trừ đi 4

-Ta lấy số đó chia cho 4

- 2 HS đại diện 2 dãy lên bảng làm bài thi đua

-Đồng hồ A có hai kim tạo thành góc vuông

-Góc do hai kim của đồng hồ B tạo thành nhỏ hơn 1 góc vuông

-Góc do hai kim của đồng hồ C tạo thành lớn hơn 1 góc vuông

Thứ ba ngày …… tháng …… năm 200….

THỂ DỤC

THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN.

I Mục tiêu:

 Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số YC thực hiện nhanh chóng trật tự, theo đúng đội hình tập luyện

 Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp, đi chuyển hướng phải, trái YC thực hiện ĐT tương đối chính xác

 Chơi trò chơi “Đua ngựa” Yêu cầu biết cách chơi và chơi một cách tương đối chủ động

II Địa điểm, phương tiện:

 Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện

 Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ và kẽ sẵn các vạch cho trò chơi: “Đua ngựa” và các vạch chuẩn bị cho tập đi chuyển hướng phải, trái

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học sinh

Phần mở đầu:

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

giờ học: 1 phút

-Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh

sân tập: 1 phút

-Lớp tập hợp 4 hàng dọc, điểm số báo cáo -Khởi động: Các động tác cá nhân; xoay các khớp cổ tay, cổ chân,……

Trang 6

-Trò chơi “Kết bạn”: 1-2 phút

Phần cơ bản:

-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số:

(6 – 8 phút)

+Tập 2– 3 lần liên hoàn các động tác, mỗi

lần tập GV chọn các vị trí đứng khác nhau để

tập hợp

+Chia tổ tập luyện theo khu vực đã phân

công Các tổ trưởng điều khiển cho các bạn

tập

- Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp, đi chuyển

hướng phải, trái: (6- 8 phút)

+Đi vượt chướng ngại vật thấp và đi chuyển

hướng phải, trái theo đội hình 2 – 3 hàng dọc

Cả lớp thực hiện dưới sự HD của GV hoặc

cán sự lớp Sau đó GV chia tổ tập luyện, các

tổ trưởng ĐK cho các bạn tập Khi HS tập

GV chú ý sửa chữa các ĐT chưa chính xác và

HD cách khắc phục

+Mỗi tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang, dóng

hàng, điểm số: 1 lần

-GV theo dõi nhận xét, đánh giá

-Chơi trò chơi “Đua ngựa” :7-8 phút (GV

hướng dẫn như tiết 26)

Phần kết thúc:

-Đứng tại chỗ vổ tay, hát : 1 phút

-GV cùng HS hệ thống bài :1 phút

-GV nhận xét giờ học : 2-3 phút

-GV giao bài tập về nhà : Ôn luyện bài tập

RLTTCB để chuẩn bị kiểm tra

-Tham gia trò chơi “Kết bạn” một cách tích

cực

-Cả lớp cùng tập luyện dưới sự HD của cán sự lớp

-HS chú ý theo dõi và cùng ôn luyện

       

       

       

       

+Lắng nghe sau đó ôn luyện

+Tập luyện dưới sự HD của cán sự lớp

       

        

+Tập luyện theo tổ, tổ trưởng điều khiển tổ mình tập luyện

+Biểu diễn thi đua

-HS tham gia chơi tích cực

+Cho HS chơi thử, sau đó chơi chính thức

-Hát 1 bài

-Nhắc lại ND bài học

-Lắng nghe và ghi nhận

CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Bài: ĐÔI BẠN

I/ Mục tiêu:

Nghe Nghe viết chính xác đoạn từ : Về nhà .không hề ngần ngại trong bài Đôi bạn

 Làm đúng bài tập chính tả : Phân biệt: ch/ tr hoặc thanh hỏi / thanh ngã

II/ Đồ dùng:

 Bài tập 2a hoặc 2b chép sẵn trên bảng lớp

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết

chính tả trước

- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con

Trang 7

- khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, gửi thư,

sưởi ấm, tưới cây

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Tiết chính tả này các em sẽ viết

đoạn từ: Về nhà không thể ngần ngại

trong bài Đôi bạn và làm các bài tập

chính tả phân biệt ch/ tr hoặc thanh hỏi /

thanh ngã.

- Ghi tựa:

b/ HD viết chính tả:

* Trao đổi về ND đoạn viết:

- GV đọc đoạn văn 1 lần

Hỏi: Khi biết chuyện bố Mến nói như thế

nào ?

* HD cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

- Lời nói của người bố được viết như thế

nào ?

* HD viết từ khó:

- YC HS tìm từ khó rồi phân tích

- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

* Soát lỗi:

* Chấm bài:

-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

c/ HD làm BT:

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc YC bài tập

-GV có thể chọn bài a hoặc bài b

+ Chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm tự

làm bài theo hình thức tiếp nối

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

Lời giải b

- Theo dõi GV đọc

-Bố Mến nói về phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở làng quê luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác khi có khó khăn, không ngần ngại khi cứu người

-6 câu

-Những chữ đầu câu phải viết hoa, tên riêng: Thành, Mến

- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

-HS: nghe chuyện, sẵn lòng, sẻ nhà sẻ cửa, ngần ngại

- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con -HS nghe viết vào vở

-HS tự dò bài chéo

-HS nộp bài

-1 HS đọc YC trong SGK

-HS làm bài trong nhóm, mỗi HS điền vào 1 chỗ trống

-Đọc lại lời giải và làm vào vở

+Bạn em đi chăn trâu bắt được nhiều châu

chấu

+Phòng học chật chội và nóng bức nhưng mọi người vẫn rất trật tự

+Bọn trẻ ngồi chầu hẫu, chờ bà ăn trầu rồi

kể chuyện cổ tích

Lời giải:

+Mọi người bảo nhau dọn dẹp đường làng

Trang 8

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, bài viết HS

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc

chính tả

- Chuẩn bị bài sau

sau cơn bão.

+ Em vẽ mấy bạn vẻ mặt tươi vui đang trò

chuyện

+ Mẹ em cho em bé ăn sữa rồi sửa soạn đi

làm

TOÁN :

LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức

 Tính giá trị của các biểu thức đơn giản

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra bài tiết trước:

- Nhận xét-ghi điểm:

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng

b Giới thiệu về biểu thức:

-Viết lên bảng 126 + 51 và YC HS đọc:

Giới thiệu: 126 + 51 được gọi là một biểu

thức Biểu thức 126 cộng với 51

-Viết tiếp lên bảng: 62 – 11 và giới thiệu: 62

trừ 11 cũng gọi là một biểu thức, biểu thức 62

trừ 11

-Làm tương tự với các biểu thức còn lại

-Kết luận: Biểu thức là một dãy các số, dấu

phép tính viết xen kẽ với nhau.

d Giới thiệu về giá trị của biểu thức:

-YC HS tính 126 + 51

-Giới thiệu: Vì 126 + 51 = 177 nên 177 được

gọi là giá trị của biểu thức 126 + 51

-Giá trị của biểu thức 126 + 51 là bao nhiêu?

-YC HS tính 125 + 10 – 4

-Giới thiệu: 131 được gọi là giá trị của biểu

thức 125 + 10 – 4

e Luyện tập:

Bài 1:

-Gọi HS nêu YC của bài

-Viết lên bảng 284 + 10 và YC HS đọc biểu

thức, sau đó tính 284 + 10

-Vậy giá trị của biểu thức 284 + 10 là bao

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

-HS đọc 126 trừ 11

-HS nhắc lại: Biểu thức 126 cộng với 51 -HS nhắc lại: 62 trừ 11

-HS lắng nghe và nhắc lại

-Trả lời: 126 + 51 = 177

-Giá trị của biểu thức 126 + 51 là là 177 -Trả lời: 125 + 10 – 4 = 131

-Tìm giá trị của mỗi biểu thức sau: -Biểu thức 284 cộng 10, 284 + 10 = 294 -Giá trị của biểu thức 284 + 10 là 294

Trang 9

-Hướng dẫn HS trình bày bài giống mẫu , sau

đó YC các em làm bài

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:

-HD HS tìm giá trị của biểu thức:, sau đó tìm

số chỉ giá trị của biểu thức đó và nối với biểu

thức

-Ví dụ: 52 +23 = 75, Vậy giá trị của biểu thức

52 cộng 23 là 75, nối biểu thức 52 + 23 với số

75

-Chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-YC HS về nhà luyện tập thêm về tìm giá trị

của biểu thức

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi cheo vở để kiểm tra bài của nhau

Trang 10

TUẦN 16: Soạn: Giảng:4-19-12-2007

TẬP ĐỌC

VỀ QUÊ NGOẠI

I/ Mục tiêu:

Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: nghỉ hè, sen nở, tuổi, những lời, lá thuyền, …

 Ngắt, nghỉ hơi đúng các nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ

 Biết đọc bài với giọng tha thiết, tình cảm

Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: hương trời, chân đất

 Hiểu: Bài thơ cho ta thấy tình cảm yêu thương của bạn nhỏ đối với quê ngoại

 Học thuộc lòng bài thơ

II/ Chuẩn bị:

 Tranh MH bài TĐ, bảng phụ ghi ……

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài tập

đọc Đôi bạn.

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB:

+ Quê em ở đâu? Em có thích được về quê

chơi không? vì sao?

Trong giờ tập đọc này chúng ta cùng đọc và

tìm hiểu bài thơ Về Quê Ngoại của nhà thơ

Hà Sơn Qua bài thơ các em sẽ được biết

những cảnh đẹp của quê hương bạn nhỏ trong

bài đối với con người và cảnh vật quê mình

- GV ghi tựa

b/ Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng tha

thiết, tình cảm HD HS cách đọc

- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp

luyện phát âm từ khó

- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa

từ khó

- YC 2 HS nối tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

trước lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS

- 3 HS lên bảng thực hiện YC

-2 HS trả lời -HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài

-Theo dõi GV đọc

-HS đọc đúng các từ khó.(mục tiêu) -Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng khổ thơ trong bài theo HD của GV

- 2 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ VD:

Em về quê ngoại / nghỉ hè/

Gặp đàm sen nở / mà mê hương trời.// Gặp bà / tuổi đã tám mươi/

Quên quên / nhớ nhớ / những lời ngày

Ngày đăng: 02/04/2021, 15:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w