x SHC Thứ ba LTVC MRVT: Đồ chơi – Trò chơi Toán Thương có chữ số 0 Chính tả Nghe viết: Kéo co Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến …… Thứ tư Tập đọc Trong quán ăn “ ba cá bống “ Địa lý
Trang 1TUẦN 16
Thứ hai
Tập đọc Kéo co
Toán Luyện tập
Khoa học Không khí có những tính chất gì? x
SHC
Thứ ba
LTVC MRVT: Đồ chơi – Trò chơi
Toán Thương có chữ số 0
Chính tả Nghe viết: Kéo co
Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến ……
Thứ tư
Tập đọc Trong quán ăn “ ba cá bống “
Địa lý Thủ đô Hà Nội
Thứ năm
LTVC Câu kể
Khoa học Không khí gồm những thành phần nào
Kĩ thuật Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (T2)
Thứ sáu
TLV Luyện tập miêu tả đồ vật
Lịch sử Cuộc kháng chiến chống quân MN
Toán Chia cho số có ba chữ số ( tt) x
SHTT
Trang 3I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài
- Hiểu ND: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được gìn giữ , phát huy
- HS yêu thích các trò chơi dân gian -> từ đó giáo dục lòng yêu quê hương dân tộc
II - Chuẩn bị
- GV : + Tranh minh hoạ nội dung bài học
+ Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III - Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 - Kiểm tra bài cũ : Tuổi Ngựa
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi
GV nhận xét – ghi điểm
3 - Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Kéo co là một trò chơi vui mà người Việt Nam ta ai
cũng biết Các em hãy nói các cách kéo co
- Kéo co là một trò chơi rất phổ biến mà các em đều
biết Song luật chơi kéo co ở mỗi vùng không giống
nhau Với bài học kéo co hôm nay, các em sẽ biết
thêm về cách chơi kéo co ở một số địa phương trên đầt
nước ta
b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc
- Đọc nối tiếp cả bài
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó
Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
GV đọc toàn bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
* Đoạn 1: Từ đầu người xem hội
- Trò chơi kéo co ở làng Hữu Tráp có gì đặc biệt ?
- Kéo co phải có hai đội, số người hai đội bằng nhau, thành viên của mỗi đội ôm chặt lưng nhau, hai người đứng đầu mỗi đội ngoắc tay vào nhau, thành viên hai đội cũng có thể nắm chung một sợi dây thừng dài Mỗi đội kéo mạnh đội mình về sau vạch ranh giới ngăn cách hai đội Đội nào kéo tuột đội kia sang vùng đất của đội mình là thắng
- HS đọc từng khổ thơ và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
* HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầmvà trả lời
- Kéo co giữa nam và nữ Có năm bên
Trang 4- Tró chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt ?
* Yêu cầu HS đọc cả bài văn và trả lời câu hỏi
- Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui?
- Ngoài trò chơi kéo co, em còn biết những trò chơi
nào khác thể hiện tinh thần thượng võ của dân ta ?
-> Hãy nêu ý chính của bài ?
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm bài văn
- Giọng đọc vui , hào hứng Chú ý ngắt nhịp , nhấn
giọng đúng khi đọc các câu sau :
Hội làng Hữu Tráp / thuộc huyện Quế Võ, / tỉnh Bắc
Ninh thường tổ chức thi kéo co giữa nam và nữ // Có
năm bên nam thắng, có năm bên nữ thắng.// Nhưng dù
bên nào thắng thì cuộc vui cũng rất là vui.// Vui là ở sự
ganh đua, / vui là ở những tiếng hò reo khuyến khích
của người xem hội //
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Trong quán ăn “Ba cá bống”
- Kéo co giữa trai tráng hai giáp ranh trong làng với số người mỗi bên không hạn chế, không quy định số lượng
- Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì không khí ganh đua rất sôi nổi ; vì nhữngtiềng hò reo khích lệ của người xen hội
- Đá cầu, đấu vật, đu dây
HS nêu nội dung bài
- Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc
- Thi đọc diễn cảm
Trang 51/ Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số.
2/ Giải bài toán có lời văn
- Bài 1 ( dòng 1,2) ; bài 2 ( HS cần làm)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Khởi động:
2/ Bài cũ: Chia m t tích cho m t sộ ộ ố
2 HS lên bảng thực hiện phép chia :
Nhằm đạt mục tiêu 1 2,
Hoạt động lựa chọn: Quan sát, viết
Hình thức tổ chức : cá nhân ( Bài 1; bài 2) , nhóm 4 (bài 3)
* Luyện tập – Thực hành
Bài 1 : HS đặt tính và tính
a) 4725 : 15 4647 : 82
b) 35 136 : 18 18 408 : 52
* Bài 2 : Gọi HS đọc đề bài, hướng dẫn tóm tắt đề và
giải vào tập
Gv và cả lớp nhận xét sửa bài
Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài , GV hỏi để tóm tắt đề
Hướng dẫn HS các bước giải , Yêu cầu HS làm bài
vào vở
Các bước giải :
- Tính tổng số sản phẩm của đội làm trong 3 tháng
- Tính số sản phẩm trung bình mỗi người làm
Đáp số : 125 sản phẩm
HS làm bảng con
HS tóm tắt và giải vào vở, 1 HS lên bảng làm
HS nêu các bước giải
HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày
Trang 6Nhận xét tiết học
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng nhóm, phiếu BT
HS: VBT, bảng con
KHOA HỌC
KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ? I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Trang 7+ Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ramột số tính chất của không khí: trong suốt , không màu, mùi, vị, không có hình dạng nhất định, không khí có thể bị nén lại và làm cho giãn ra + Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống.
* BVMT: HS có ý thức bảo vệ bầu không khí.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trang 64, 65 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :
1 Khởi động : Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Phát hiện màu, mùi, vị của không khí
GV nêu câu hỏi HS trả lời :
+ Em có nhìn thấy không khí không? Tại sao ?
+ Dùng mũi ngửi, dùng lưỡi nếm , em nhận thấy
không khí có mùi, vị gì ?
+ Đôi khi ta ngửi thấy một hương thơm hay một mùi
khó chịu , đó có phảilà mùi của không khí không? Vì
sao ?
Rút ra kết luận : không khí trong suốt, không màu,
không mùi, không vị
*Hoạt động 2 : Chơi thổi bóng phát hiện hình dạng
của không khí
Chia lớp thành 6 nhóm.
Phổ biến luật chơi : Các nhóm cùng có số bóng như
nhau , cùng bắt đầu thổi bóng vào cùng một thời điểm
Nhóm nào thổi bóng xong trước , bóng đủ căng và
không bị bể là thắng cuộc
GV nêu kết luận :
Hoạt động 3 : Tìm hiểu tính chất bị nén và giãn ra
của không khí.
Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất
của không khí trong đời sống
Chia nhóm yêu cầu HS đọc mục Quan sát trang 65
GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết quả làm
việc của nhóm
3 Củng cố, dặn dò :
*GDMT : Không khí rất quan trọng đối với con
người.Vì vậy mà ta phải bảo vệ bầu không khí luôn
trong lành.
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : Không khí gồm những thành phần nào
HS trả lời các câu hỏi
HS đọc lại kết luận
HS chơi trò chơi theo nhóm
HS thổi và cột bong bóng
HS nhắc lại kết luận
HS làm việc theo nhóm
Đại diện nhóm lên trình bàykết quả làm việc của nhóm
Trang 8
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
Trang 9I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc (BT1); tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm (BT2); bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, tục ngữ ở BT 2 trong tình huống cụ thể BT3
II Đồ dùng dạy học
GV: 4,5 tờ giấy to mở rộng viết sẵn nội dung các bài tập 1, 2 Băng dính
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
- Nêu lại ghi nhớ của bài
3 – Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu
- GV giới thiệu – ghi bảng
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1:
- Nói một số trò chơi : Ô ăn quan ( dụng cụ chơi là những viên
sỏi đặt trên những ô vuông được vẽ trên mặt đất … ) ; lò cò
( nhảy, làm di động một viên sành , sỏi trên những ô vuông vẽ
trên mặt đất ), xếp hình ( một hộp gồm nhiều hình bằng gỗ hoặc
bằng nhựa hình dạng khác nhau Phải xếp sau cho nhanh, cho
khéo để tạo nên những hình ảnh về ngôi nhà, con chó, ô tô… )
+ Trò chơi rèn luyện sức mạnh : kéo co, vật
+ Trò chơi rèn luyện sự khéo léo : nhảy dây, lò cò, đá cầu
+ Trò chơi rèn luyện trí tuệ : ô ăn quan, cờ tướng, xếp hình
* Bài 2 :
+ Chơi với lửa : làm một việc nguy hiểm
+ Chơi diều đứt dây : mất trắng tay
+ Ở chọn nơi, chơi chọn bạn : phải biết chọn bạn , chọn nơi sinh
sống
+ Chơi dao có ngày đứt tay : liều lĩnh ắt gặp tai hoạ
Bài 3 :
a) Ở chọn nơi, chơi chọn bạn
b) Chơi dao có ngày đứt tay
4/ Củng cố – dặn dò:
GV nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ trong bài
Chuẩn bị bài : Câu kể
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi nhóm Thư kí ghi
ý kiến của nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- HS lần lượt đọc đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi nhóm , thư kí viết câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, làm việc canhân
Trang 10THƯƠNG CO Ù CHỮ SỐ O
Trang 11I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/ Giúp HS biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương
- Bài 1 ( dòng 1,2) ( HS cần làm)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Nhằm đạt mục tiêu 1
Hoạt động lựa chọn: Quan sát, viết
Hình thức tổ chức : cá nhân ( Bài 1 ) , nhóm đôi (bài 2)
* Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị :
GV viết ví dụ lên bảng Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép
94 chia 35 được 2 viết 2;
2 nhân 5 bằng 10; 14 trừ 10 bằng 4, viết 4 nhớ 1;
2 nhân 3 bằng 6 thêm 1 bằng 7; 9 trừ 7 bằng 2 viết 2
Lần 2 :
Hạ 5, được 245; 245 chia 35 được 7 viết7;
7 nhân 5 bằng35; 35trừ 35 bằng0, viết 0 nhớ 3;
7nhân 3 bằng 21 thêm 3 bằng24; 24trừ 24 bằng 0 viết 0
Lần 3 :
Hạ 0; 0 chia 35 được 0 , viết 0
0 nhân 35 bằng 0; 0 trừ 0 bằng 0
Chú ý : Ở lần chia thứ ba ta có 0 chia 35 được 0; ù phải viết
chữ số 0 ở vị trí thứ ba của thương
• Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng chục :
GV nêu ví dụ : 2448 : 24 + ?
GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự
• Thực hành :
Bài 1 : HS làm bảng con ba phép tính 1a
Bài 2 : Gọi HS đọc to đề toán , yêu cầu HS tóm tắt vào vở
Giải
Đáp số : 1 350 l nước
Bài 3 : HS làm việc theo nhóm
HS đặt tính và thực hiện vào bảng con 1HS lên bảng làm và nêu cách chia
HS làm bảng con
HS làm bài vào vở
Trang 12Đại diện các nhóm đính kết quả lên bảng, cả lớp nhận xét
sửa bài
Giải
Đáp số : a Chu vi : 614 m
b Diện tích : 21 210 m
* Củng cố, dặn dò :
HS thi làm tính nhanh bài 1b
GV nhận xét tiết học
HS hoạt động nhóm Nhóm bàn bạc tìm ra các bước giải và giải bài vào phiếu khổ to
III/ Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng nhóm, phiếu BT
HS: VBT, bảng con
Trang 13
CHÍNH TẢ
KÉO CO
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài : Kéo co.
2 Làm đúng BT(2) a/b
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một vài tờ giấy A4 để HS thi làm BT 2a hoặc 2b Một tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải BT2a hoặc2b
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát
2 Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Kéo co
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hội làng Hữu
Trấp….đến chuyển bại thành thắng.
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: Hữu Trấp, Quế
Võ,Bắc Ninh,Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phú, khuyến khích
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b
Giáo viên giao việc : HS thảo luận nhóm
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
đấu vật, nhấc, lật đật.
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS theo dõi trong SGK
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố, dặn dò:
HS nhắc lại nội dung học tập Nhắc nhở HS viết lại các từ sai Chuẩn bị bài 17
Trang 15KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS chọn được câu chuyện ( được chứng kiến hoặc tham gia) liên quan đến đồ chơi của mình
-Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng lớp viết đề bài
- Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết vắn tắt:
III – HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A – Bài cũ
B – Bài mới
1 Giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn hs kể chuyện:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn hs phân tích đề.
-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng
-Yêu cầu 4 hs nối tiếp đọc các gợi ý
-Yêu cầu hs chú ý: sgk nêu 3 hướng xây dựng cốt
truyện; khi kể dùng từ xưng hô-tôi
-Yêu cầu hs nói hướng xây dựng cốt truyện
-Khen ngợi những hs chuẩn bị tốt
*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
-Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh giá bài
kể chuyện nhắc hs :
+Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể
+Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc)
+Với chuyện dài hs chỉ cần kể 1-2 đoạn
-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
-Cho hs thi kể trước lớp
-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghĩa câu
-Kể theo 1 trong 3 hướng, kể cho bạnngồi bên ,kể cho cả lớp
-Phát biểu:Tôi muốn kể câu chuyện vìsao tôi có con búp bê biết bò, biết hát
-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câuchuyện
-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏicho bạn trả lời
3.Củng cố, dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
Trang 17Tập đọc
TRONG QUÁN ĂN “ BA CÁ BỐNG”
Theo A Tôn-xtôi
I / YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc đúng các tên nước ngoài ( Bu-ra-ti-nô, Toóc-ti-la , Ba-ra-ba , Đu-rê-ma , A-li-xa , li-ô ); Bước đầu biết phân biệt rõ lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
A-di Hiểu ND: Chú bé người gỗ BuA-di raA-di tiA-di nô thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình
II / Chuẩn bị
GV : : + Tranh minh hoạ nội dung bài học
+ Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III - Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 - Kiểm tra bài cũ : Kéo co
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
3 - Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Các em đã đọc truyện Chiếc chìa khoá vàng hay
chuyện li kì của Bu-ra-ti-nô chưa ? Đây là một
chuyện rất nổi tiếng kể về một chú bé bằng gỗ, có
chiếc mũi rất nhọn và dài mà trẻ em toàn thế giới
đều yêu thích Hôm nay, các em sẽ đọc một trích
đoạn vui của truyện đó để thấy phần nào tính cách
thông minh của chú bé gỗ Bu-ra-ti-nô
b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc
- Đọc diễn cảm cả bài
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão Ba-ra-ba ?
+ Đoạn 1 : trong nhà bác Các-lô ạ
- Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão Ba-ra-ba
phải nói ra điều bí mật ?
+ Đoạn 2 : Phần còn lại
-Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã thoát thân
như thế nào ?
- HS xem tranh minh hoạ
- Đọc phần giới thiệu bài
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
- Giải nghĩa từ : mê tín “
- Đọc phần giới thiệu truyện
- Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu
* HS đọc thành tiếng - cả lớp đọc thầm
- Chú chui vào một cái bình bằng đất trên bàn ăn , ngồi im, đợi Ba-ra-ba uống say, từ trong bình hét lên : Kho báu ở đâu, nói ngay, khiến hai tên độc ác sợ xanh mặt tưởng là lời ma quỷ nên đã nói lộ bí mật
- Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú bé gỗ đang ở trong bình đất , đã báo với Ba-ra-ba để kiếm tiền Ba-ra-ba ném
Trang 18d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm bài văn Chú ý :
+ Lời Bu-ra-ti-nô : lời thét, giọng đọc doạ nạt, gây
tâm lí khiếp sợ
+ Ba-ra-ba trả lời ấp úng vì khiếp đảm, không nói
nên lời
+ Lời cáo : chậm rãi , ranh mãnh
+ Lời người dẫn truyện : chuyển giọng linh hoạt Vào
chuyện : đọc giọng chậm rãi Kết chuyện : đọc nhanh
hơn, với giọng bất ngờ, li kì :
Lão Ba-ra-ba vớ lấy cái bình, ném bốp xuống sàn
đá // Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa những mảnh bình.
// Thừa dịp mọi người đang há hốc mồm ngơ ngác, /
chú lao ra ngoài, nhanh như mũi tên //
bình xuống sàn vỡ tan Bu-ra-ti-nô bò lổmngổm giữa những mảnh bình Thừa dịp bọn ác đang há hốc mồm ngạc nhiên, chú lao ra ngoài
+ Bu-ra-ti-nô chui vào một chiếc bình bằng đất, ngồi im thin thít
+ Ba-ra-ba hơ bộ râu dài
+ Ba-ra-ba và Đu-rê-ma sợ tái xanh mặt khi nghe tiếng hét không rõ từ đâu
+ Cáo đếm đi đếm lại mười đồng tiền vàng, rồi thở dài đưa cho mèo một nửa + Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa đống bình vỡ
+ Bu-ra-ti-nô lao ra ngoài giữa lúc mọi người đang há hốc mồm ngơ ngác ,
- Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai
- HS nối tiếp nhau đọc
4 - Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Khuyên HS tìm đọc toàn truyện Chiếc chìa khoá vàng hay Chuyện li kì của Bu-ra-ti-nô để kể lại cho các bạn
- Chuẩn bị : Tiết 1
TẬP LÀM VĂN
Trang 19LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Dựa vào bài đọc Kéo co, thuật lại các trò chơi đã giới thiệu trong bài; biết giới thiệu một trò chơi ( hoặc lễ hội) ở quê hương để mọi người hình dung được diễn biến và hoạt động nổi bật
*GDKNS: - Tìm kiếm và xử lí thông tin.
- Thể hiện sự tự tin.
- Giao tiếp.
II/ Đồ dùng dạy – học:
GV: Tranh minh họa một số trò chơi, lễ hội trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 – Khởi động
2 - Kiểm tra bài cũ :
Gọi HS1: Nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong tiết TLV
quan sát đồ vật
HS2 : Đọc lại dàn ý 1 tả đồ chơi em thích
GV nhận xét + ghi điểm
3/ Dạy bài mới:
Giới thiệu bài
Bài tập 1 :
Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề bài :
+ Cả lớp đọc bài kéo co , thực hiện lần lượt từng yêu cầu
của đề bài
*GDKNS: Bài Kéo co giới thiệu trò chơi của những địa
phương nào ? (….trò chơi kéo co của hai địa phương Hữu
Trấp( Quế Võ, Bắc Ninh) và Tích Sơn ( vĩnh Yên, Vĩnh
Phúc )
Cho HS liên hệ thực tế.
+ Yêu cầu HS thi thuật lại các trò chơi
GV và cả lớp nhận xét
Bài 2 : Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của đề bài.
Yêu cầu HS quan sát 6 tranh trong SGK nói tên những trò
chơi, lễ hội được vẽ trong tranh ( trò chơi thả chim bồ câu,đu
bay, ném còn Lễ hội: hội bơi chải, hội cồng chiêng, hội hát
quan họ)
GV nhắc HS : Nếu em ở xa, ít về quê em có thể kể một
trò chơi, hoặc lễ hội nơi em đang sinh sống , hoặc một trò
chơi, lễ hội em đã thấy …
+ Mở đầu bài giới thiệu , cần nói rõ : Quê em ở đâu, có
trò chơi hoặc lễ hội gì em muốn giới thiệu cho các bạn biết
HS thực hành giới thiệu theo cặp
HS thi giới thiệu về trò chơi, lễ hội trước lớp