1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án các môn lớp 4 tuần 15

41 284 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 200,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 15Thứ hai Chào cờ Tập đọc Cánh diều tuổi thơ Toán Chia hai số có tận cùng bằng chữ số 0 Đạo đức Biết ơn thầy giáo, cơ giáo Tiết 2 Thứ ba LTVC MRVT: Đồ chơi, trò chơi Toán Chia ch

Trang 1

TUẦN 15Thứ hai

Chào cờ

Tập đọc Cánh diều tuổi thơ

Toán Chia hai số có tận cùng bằng chữ số 0

Đạo đức Biết ơn thầy giáo, cơ giáo ( Tiết 2)

Thứ ba

LTVC MRVT: Đồ chơi, trò chơi

Toán Chia cho số có hai chữ số

Kể chuyện Kể chuyện đã nghe ,đã đọc

Thứ tư

TLV Luyện tập mô tả đồ vật

Toán Chia cho số có hai chữ số(tt)

Địa lý Hoạt động SX của …đồng bằng Bắc Bộ(tt)

Thứ năm

Toán Luyện tập

Kĩ thuật Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (T1)

Thứ sáu

TLV Quan sát đồ vật

Toán Chia cho số có hai chữ số (tt)

SHTT Sinh hoạt tuần 15

Dạy lồng ghép : Nha học đường – An toàn giao thông

Trang 3

TẬP ĐỌC

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1.Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

2 Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp và trò chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi nhỏ ( trả lời được các CH trong SGK)

II-ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1,Khởi động: Hát vui

2.Kiểm tra bài cũ: 3 HS đọc bài Chú đất Nung và trả lời

câu hỏi trong SGK

GV nhận xét + ghi điểm

3.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

-Bài chia ra làm 2 đoạn: đoạn 1(5dòng),đoạn 2(còn lại)

Một, hai HS đọc cả bài

GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài :

HS đọc thầm các câu hỏi và trả lời

Câu hỏi 1 : Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả

cánh diều ?

- Câu hỏi 2 (tách làm hai câu hỏi nhỏ) :

-Trò chơi thả diều đem lại trẻ em những niềm vui lớn

như thế nào ?

-Trò chơi thả diều đem lại cho ước mơ của trẻ em như

thế nào ?

Câu 3: Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói

điều gì về cánh diều tuổi thơ ?

GV nhận xét + kết luận

c)Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

-GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn

cảm 1 đoạn Có thể chọn đoạn sau :

Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều

Chiều chiều,trên bãi thả,đám trẻ em mục đồng chúng

tôi hò hét nhau thả diều thi.Cánh diều mềm mại như

cánh bướm.Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên

trời.Tiếng sáo diều vi vút trầm bổng Sáo đơn,rồi sáo

kép,sáo bè….như gọi thấp xuống những vì sao sớm

4.Củng cố, dặn dò

-GV hỏi HS về nội dung bài văn

-GV nhận xét tiết học

- Dặn HS xem trước bài: Tuổi ngựa

HS đọc nối tiếp từng đoạn

HS luyện đọc theo cặp

HS đọc thầm va øtrả lời câu hỏi

HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi

HS trả lời câu hỏi

2 HS đọc nối tiếp nhau đọc 2 đoạn.Thi đọc theo tổ

Trang 5

TOÁN CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG BẰNG CHỮ SỐ O

I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Giúp HS biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

- Bài 1; bài 2a, bài 3a ( HS cần làm)

II- CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1/ Khởi động:

2/ Bài cũ: Chia một tích cho một số

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

3/ Bài mới:

Hoạt động 1:

Nhằm đạt mục tiêu 1

Hoạt động lựa chọn: Quan sát, viết

Hình thức tổ chức : cá nhân ( Bài 1; bài 3a) , nhóm đôi (bài 2)

* HS cần được ôn một số nội dung sau đây :

a)Chia nhẩm cho 10, 100, 1000; …

Ví dụ : 320 : 10 = 32

3200 : 100 = 32

32000 : 1000 = 32

b) Quy tắc chia một số cho một tích

-Giới thiệu trường hợp số bị chia và số chia đều có

một chữ số 0 ở tận cùng

a) Tiến hành theo cách chia một số cho một tích:

Nêu nhận xét : 320 :40 = 32 :4

Có thể cũng xoá một chữ số ở tận cùng của số chia và

số bị chia để được phép chia 32 :4,

Rồi chia như thường (32 :4 = 8 )

- Cùng xoá hai chữ số 0 ở tận cùng số chia và số bị

+Kết luận chung

Trang 6

a) Số bị chia sẽ không còn chữ số 0 (sau khi xóa các

* Củng cố- dặn dò :

-GV nhận xét tiết học

HS làm bảng con

Thảo luận nhóm đôi

Hs làm vào vở nháp

HS làm trên phiếu BT

III/ Đồ dùng dạy học:

GV: Bảng nhóm, phiếu BT

HS: VBT, bảng con

6

Trang 7

KHOA HỌC

TIẾT KIỆM NƯỚCI/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Sau bài học, HS biết :

- Thực hiện tiết kiệm nước

*GDMT: HS hiểu vì sao cần phải phải tiết kiệm nước.

* Giảm tải: Không yêu cầu tất cả HS vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước Giáo viên hướng dẫn , động viên, khuyến khích để những em có khả năng được vẽ tranh, triển lãm.

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Hình trang 60, 61 SGK

III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động : Hát vui

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Dạy bài mới :

* Hoạt động 1: Những việc nên làm và không nên làm để tiết

kiệm nước.

Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi

Các nhóm quan sát các hình minh họa từ hình 1 đến hình 6

+ Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ?

+ Theo em việc làm đó nên hay không nên làm? Vì sao?

Gọi các nhóm trình bày

GV nhận xét + kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm nước.

-GV yêu cầu HS quan sát hình 7 và 8 trang 61 SGK và trả lời

1) Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 hình?

2) Bạn nam ở hình 7a nên làm gì? Vì sao ?

+GV gọi một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp Phần trả

lời của HS cần nêu được :

Những việc nên làm tiết kiệm nước, thể hiện qua các hình sau :

-Lí do cần phải tiết kiệm nước được thể hiện qua các hình trang 61:

GV liên hệ thực tế :

- Gia đình, trường học và địa phương em có đủ nước dùng không ?

Gia đình và nhân dân địa phương đã có ý thức tiết kiệm nước

chưa?

*Kết luận :

* GDMT : Vì sao ta phải tiết kiệm nước?

Tiết kiệm nước vừa được tiết kiệm tiền cho bản thân, vừa để có

nước cho nhiều người khác, vừa góp phần bảo vệ nguồn tài

nguyên nước.

4 Củng cố, dặn dò :

HS làm việc theo cặp

HS thảo luận nhóm trả lời

HS làm việc cả lớp

HS trả lời câu hỏi

HS liên hệ thực tế trả lời

HS trả lời

Trang 8

- Nhận xét ưu, khuyết điểm.

8

Trang 9

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI, TRÒ CHƠI

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 HS biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi ( BT1, BT2) ,phân biệt được những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại ( BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi ( BT4)

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi trong SGK (tranh phóng to – nếu có )

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động : Hát vui

2 Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra 2 HS

3 Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

b) Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1 :

- GV dán tranh minh hoạ Cả lớp quan sát kĩ từng tranh,

nói đúng, nói đủ tên những đồ chơi ứng với các trò chơi

trong mỗi tranh

-GV mời HS lên bảng chỉ vào tranh minh hoạ,nói các đồ

chơi ứng với các trò chơi GV cùng cả lớp nhận xét, bổ

- Cả lớp theo dõi trong SGK

GV nhắc HS trả lời đầy đủ ý của bài tập Nói rõ những

đồ chơi có ích có hại như thế nào ? Chơi đồ chơi thế nào

có lợi, thế nào thì có hại ? Đại diện các nhóm trình bày,

kèm lời thuyết minh Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại :

Bài tập 4

Lời giải : say mê, say sưa, đam mê, mê thích, ham thích,

hào hứng……

- Gv yêu câu mỗi HS đặt một câu với một trong các từ

trên ( VD : Nguyễn Hiền rất ham thích trò chơi thả

diều / Hùng rất say mê trò chơi điện tử./ Lan rất thích

chơi xếp hình./ Em gái em rất mê đu quay./… )

4 Củng cố – dặn dò :

Gv nhận xét tiết học Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ về

HS đọc yêu cầu đề bài

HS làm mẫu (theo tranh 1) : đồ chơi diều :trò chơi : thả diều

Hs đọc yêu cầu của bài học

HS trình bày

HS đọc yêu cầu của bài học

HS trao đổi theo cặp

HS làm vào vở

Trang 10

trò chơi vừa học ; về nhà viết vào vở 1, 2 câu văn vừa đặt với các từ ngữ tìm được ở BT 4

10

Trang 11

TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số ( chia hết , chia có dư )

- Bài 1; bài 2 ( HS cần làm)

II- CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

Nhằm đạt mục tiêu 1

Hoạt động lựa chọn: Quan sát, viết

Hình thức tổ chức : cá nhân ( bài 1), nhóm đôi ( bài 2)

* Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có hai chữ số

a) Trường hợp chia hết

GV viết lên bảng phép chia 672 : 21 và yêu cầu HS sử

dụng tính chất một số chia cho một tích để tìm kết quả

của phép chia

Hướng dẫn HS thực hiện đặt tính và tính :

- Tính từ trái sang phải

b) Trường hợp chia có dư

GV viết lên bảng phép chia 779 : 18 = ?

+ Đặt tính và tính

+ Tính từ trái sang phải

Chẳng hạn :

77 : 18 = ?

Có thể tìm thương lớn nhất của 7 : 1 = 7 rồi tiến hành

nhân và trừ nhẩm Nếu không trừ được thì giảm dần

thương đó từ 7, 6, 5, đến 4 thì trừ được ( mà số dư này

phải bé hơn số chia)

c) Tập ước lượng thương

GV nêu cách ước lượng thương

HS thực hiện vào vở nháp

672 : 21= 672 : ( 3 x 7 ) =( 672 : 3) : 7 = 224 : 7 = 32

1 HS lên bảng làm, cả lớp đặt tính và tính vào vở nháp

Trang 12

Hướng dẫn HS chọn phép tính thích hợp :

Xếp đều 240 bộ bàn ghế vào 15 phòng học :

Chia 240 cho 15

Bài giải

Số bộ bàn ghế được xếp vào mỗi phòng là:

240 : 15 = 16 ( bộ )

Đáp số : 16 bộ bàn ghế

* Củng cố – dặn dò :

HS nhắc lại quy tắc chia cho số có hai chữ số

Nhận xét ưu, khuyết điểm

HS tính, HS còn lại làm vào vở

KQ: a) 12 ; 16 ( 20) b) 7 ; 7 ( dư 5 )

1 HS đọc đề bài

1 HS lên bảng tóm tắt

HS thảo luận nhóm đôi

2 nhóm lên bảng trình bày

III/ Đồ dùng dạy học:

GV: Bảng nhóm

HS: VBT, bảng con

12

Trang 13

CHÍNH TẢ

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Nghe và viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng đoạn văn

2 Làm đúng BT2a/b

*BVMT: HS yêu thích vẻ đẹp của thiên nhiên.

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-Một vài tờ phiếu kẻ bảng (xem mẫu ở dưới ) để các nhóm thi làm BT(2)

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Khởi động : Hát vui

2.Kiểm tra bài cũ : Viết từ còn sai ở tiết trước

3 Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu của bài

b) Hướng dẫn HS nghe – viết

-GV ( hoặc 1 HS ) đọc đoạn văn viết chính tả trong bài Cánh

diều tuổi thơ Cả lớp theo dõi trong SGK

* GDMT :Vẻ đẹp của thiên nhiên gắn liền với những kỉ niệm đẹp

của tuổi thơ.

-HS đọc thầm đoạn văn, GV nhắc HS chú ý những từ ngữ mình

dễ viết sai ( mềm mại, phát dại, trầm bổng), cách trình bày (tên

bài, những đoạn xuống dòng)

- HS gấp SGK GV đọc từng câu cho HS viết

c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2 : (lựa chọn)

- HS viết vào vở tên một số đồ chơi, trò chơi mỗi em viết

khoảng 8 từ ngữ

2b) thanh hỏi :

-đồ chơi : ô tô cứu hỏa, tàu hỏa, tàu thuỷ, khỉ đi xe đạp…

- trò chơi : nhảy ngựa, nhảy dây, điện tử, thả diều, thả chim,

dung dăng dung dẻ…

Thanh ngã :

- đồ chơi : ngựa gỗ…

- trò chơi : bày cỗ, diễn kịch…

Bài tập 3 : Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn miêu tả đồ

chơi ( trò chơi ) dễ hiểu nhất, hấp dẫn nhất

+Tả trò chơi : - tôi sẽ tả trò chơi nhảy ngựa cho các bạn nghe

2 HS đọc đoạn văn viết

HS viết vào bảng con

HS viết vào vở

HS đọc đề bài

HS nhóm

Trang 14

Để chơi, phải có ít nhất 6 người mới vui : ba người bám vào bụng

nhau nối dài làm ngựa, ba người làm kị sĩ Người làm đầu ngựa

phải bám chắc vào một gốc cây hay một bức tường…

- Tôi sẽ hướng dẫn các bạn thử chơi nhé…

4 Củng cố – dặn dò :

GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở – viết

đúng chính tả – 3 – 4 văn miêu tả đồ chơi

HS hướng dẫn chơi

HS cùng chơi trò chơi

14

Trang 15

KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện ) đã nghe, đãõ đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể

II –ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Một số truyện viết về đồ chơi của trẻ em hoặc của con vật gần gũi với trẻ em

III – CÁC HOẠT ĐỘNG – HỌC

1 Khởi động : Hát vui

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

Kiểm tra HS tìm đọc truyện ở nhà như thế nào ? (GV xem

lướt, yêu cầu HS giới thiệu nhanh truyện các em mang đến

lớp )

b) Hướng dẫn HS kể chuyện

+ Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập

-Một HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõi trong

SGK

-GV viết đề bài, gạch dưới những từ ngữ quan trọng : Kể

một câu chuyện em đã được đọc hay được nghe có nhân vật

là những đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi

với trẻ em

- GV nhắc HS : Trong 3 truyện được nêu làm ví dụ, chỉ có

truyện Chú Đất Nung còn có : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu,

Chim sơn ca và bông cúc trắng, Voi nhà, Chú sẻ và bông

hoa trắng bằng lăng…) Kể câu chuyện đã có trong SGK

- GV nhắc HS :

+ Với những chuyện khá dài, các em có thể chỉ kể 1, 2 đoạn,

dành thời gian cho các bạn khác cũng được kể

- Thi kể trước lớp :

+ Mỗi em kể chuyện xong phải nói suy nghĩ của mình về

tính cách nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện hoặc đối thoại

với các bạn về nội dung câu chuyện

+ Cả lớp và GV nhận xét : bình chọn bạn ham đọc sách,

chọn được câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất

HS đọc yêu cầu

HS đọc đề bài

HS làm vào vở

HS quan sát tranh

HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện của mình

HS thực hành kể chuyện, trao đổi

ý nghĩa câu chuyện

Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Trang 16

4 Củng cố, dặn dò :

GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét chính xác, đặt câu hỏi hay Yêu câu HS về nhà tiếp tục

16

Trang 17

TẬP ĐỌC

TUỔI NGỰA

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài

2 Hiểu nội dung bài thơ : Cậu bé tuổi Ngựa thích hay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ ( trả lời được các câu hỏi1,2,3; thuộc khoảg 8 dòng thơ trong bài)

3.HTL, bài thơ

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ bài đọc

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động : Hát vui

2 Kiểm tra bài cũ :

Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

b)Hướng dẫn luyện đọc

Một, hai HS đọc cả bài

HS giải nghĩa từ

GV đọc diễn cảm toàn bài

c) Tìm hiểu bài

-HS đọc khổ thơ 1 ( lời đối đáp hai mẹ con cậu bé )

+ Bạn nhỏ tuổi gì ? ( Tuổi Ngựa )

+Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào ? ( Tuổi ấy không chịu ở

yên một chỗ, là tuổi thích đi )

“ Ngựa con” theo Ngựa gió rong chơi ở đâu ?

HS đọc thành tiếng, đọc thầm khổ thơ 3

Điều gì hấp dẫn “Ngựa con” trên những cánh đồng hoa ?

-HS đọc thành tiếng đọc thầm khổ thơ 4

+ Trong khổ thơ cuối “ ngựa con “ nhắn nhủ mẹ điều gì ?

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ GV hướng

dẫn HS tìm đúng giọng đọc và thể hiện đúng nội dung các

khổ thơ

HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ – đọc 2, 3 lượt

HS đọc theo cặp

Một hai đọc cả bài

HS đọc thành tiếng , đọc thầm 2 khổ thơ

HS trả lời câu hỏi

Bốn HS đọc nối tiếp nhau bài thơ

HS đọc thuộc lòng

Trang 18

-GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm 1 khổ thơ

tiêu biểu Có thể chọn khổ 2

GV nhận xét + tuyên dương

3 Củng cố – dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- HTL, bài thơ

HS luyện đọc diễn cảm

18

Trang 19

TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP MÔ TẢ ĐỒ VẬT

I/YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Nắm vững cấu tạo cấu tạo 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài ) của một bài văn miêu tả đồ vật; trình tự miêu tả Hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẻ lời tả với lời kể ( BT1)

2 Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2)

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Một số tờ phiếu to viết ý của bài tập 2, để khoảng trống cho HS các nhóm làm bài

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Khởi động : Hát vui

3 Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

b) Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1

Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu BT1 Cả lớp theo

dõi trong SGK

1a) Các phần mở bài và kết bài trong bài “ Chiếc xe

đạp của chú Tư “

+Mở bài ( Trong lòng tôi, hầu như ai cũng biết chú

Tư.Chia… mà còn vì chiếc xe đạp của chú ) Giới thiệu

chiếc xe đạp ( đồ vật được tả ) ( mở bài trực tiếp )

+Thân bài (Ở xóm vườn…Nó đá đó ) Tả chiếc xe đạp

và tình cảm của chú Tư với chiếc xe

+ Kết bài ( Câu cuối : Đám con nít cười rộ,

còn chú thì hãnh diện với chiếc xe của mình Nêu kết

thúc của bài ( niềm vui đám con nít và chú Tư bên

chiếc xe ) ( kết bài tự nhiên )

Bài tập 2 : GV viết bảng đề bài.

+ Tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay ( áo hôm

HS đọc thầm bài văn

Trả lời lần lượt các câu hỏi

HS đọc yêu cầu bài

Trang 20

nay, không phải áo hôm khác

a) Mở bài : Giới thiệu chiếc áo em mặc đến hôm

nay ; là chiếc áo sơ mi đã cũ, em mặc đã hơn một

năm

b) Thân bài : - Tả bao quát chiếc áo ( dáng, kiểu,

rộng, hẹp, vải, màu….)

-Tả từng bộ phận ( Thân áo, tay áo, nẹp, khuy áo…) :

c) Kết bài : Tình cảm của em với chiếc áo :

* Củng cố, dặn dò :

GV mời 1 HS nhắc lại nội cần củng cố qua bài học :

+ -GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà hoàn chỉnh

dàn ý bài văn tả chiếc áo

-Chuẩn bị 1, 2 đồ chơi em thích, mang đến lớp để học

tiết TLV Quan sát đồ vật

HS làm bài cá nhân

HS đọc dàn ý HS làm bài trên giấy dán trên bảng

HS đọc lại nội dung bài học

20

Ngày đăng: 29/05/2015, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w