TUẦN 15Thứ hai Chào cờ Tập đọc Cánh diều tuổi thơ Toán Chia hai số có tận cùng bằng chữ số 0 Đạo đức Biết ơn thầy giáo, cơ giáo Tiết 2 Thứ ba LTVC MRVT: Đồ chơi, trò chơi Toán Chia ch
Trang 1
TUẦN 15Thứ hai
Chào cờ
Tập đọc Cánh diều tuổi thơ
Toán Chia hai số có tận cùng bằng chữ số 0
Đạo đức Biết ơn thầy giáo, cơ giáo ( Tiết 2)
Thứ ba
LTVC MRVT: Đồ chơi, trò chơi
Toán Chia cho số có hai chữ số
Kể chuyện Kể chuyện đã nghe ,đã đọc
Thứ tư
TLV Luyện tập mô tả đồ vật
Toán Chia cho số có hai chữ số(tt)
Địa lý Hoạt động SX của …đồng bằng Bắc Bộ(tt)
Thứ năm
Toán Luyện tập
Kĩ thuật Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (T1)
Thứ sáu
TLV Quan sát đồ vật
Toán Chia cho số có hai chữ số (tt)
SHTT Sinh hoạt tuần 15
Dạy lồng ghép : Nha học đường – An toàn giao thông
Trang 3
TẬP ĐỌC
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
2 Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp và trò chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi nhỏ ( trả lời được các CH trong SGK)
II-ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1,Khởi động: Hát vui
2.Kiểm tra bài cũ: 3 HS đọc bài Chú đất Nung và trả lời
câu hỏi trong SGK
GV nhận xét + ghi điểm
3.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Bài chia ra làm 2 đoạn: đoạn 1(5dòng),đoạn 2(còn lại)
Một, hai HS đọc cả bài
GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài :
HS đọc thầm các câu hỏi và trả lời
Câu hỏi 1 : Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả
cánh diều ?
- Câu hỏi 2 (tách làm hai câu hỏi nhỏ) :
-Trò chơi thả diều đem lại trẻ em những niềm vui lớn
như thế nào ?
-Trò chơi thả diều đem lại cho ước mơ của trẻ em như
thế nào ?
Câu 3: Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói
điều gì về cánh diều tuổi thơ ?
GV nhận xét + kết luận
c)Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn
cảm 1 đoạn Có thể chọn đoạn sau :
Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều
Chiều chiều,trên bãi thả,đám trẻ em mục đồng chúng
tôi hò hét nhau thả diều thi.Cánh diều mềm mại như
cánh bướm.Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên
trời.Tiếng sáo diều vi vút trầm bổng Sáo đơn,rồi sáo
kép,sáo bè….như gọi thấp xuống những vì sao sớm
4.Củng cố, dặn dò
-GV hỏi HS về nội dung bài văn
-GV nhận xét tiết học
- Dặn HS xem trước bài: Tuổi ngựa
HS đọc nối tiếp từng đoạn
HS luyện đọc theo cặp
HS đọc thầm va øtrả lời câu hỏi
HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
2 HS đọc nối tiếp nhau đọc 2 đoạn.Thi đọc theo tổ
Trang 5TOÁN CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG BẰNG CHỮ SỐ O
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/ Giúp HS biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
- Bài 1; bài 2a, bài 3a ( HS cần làm)
II- CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1/ Khởi động:
2/ Bài cũ: Chia một tích cho một số
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3/ Bài mới:
Hoạt động 1:
Nhằm đạt mục tiêu 1
Hoạt động lựa chọn: Quan sát, viết
Hình thức tổ chức : cá nhân ( Bài 1; bài 3a) , nhóm đôi (bài 2)
* HS cần được ôn một số nội dung sau đây :
a)Chia nhẩm cho 10, 100, 1000; …
Ví dụ : 320 : 10 = 32
3200 : 100 = 32
32000 : 1000 = 32
b) Quy tắc chia một số cho một tích
-Giới thiệu trường hợp số bị chia và số chia đều có
một chữ số 0 ở tận cùng
a) Tiến hành theo cách chia một số cho một tích:
Nêu nhận xét : 320 :40 = 32 :4
Có thể cũng xoá một chữ số ở tận cùng của số chia và
số bị chia để được phép chia 32 :4,
Rồi chia như thường (32 :4 = 8 )
- Cùng xoá hai chữ số 0 ở tận cùng số chia và số bị
+Kết luận chung
Trang 6a) Số bị chia sẽ không còn chữ số 0 (sau khi xóa các
* Củng cố- dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
HS làm bảng con
Thảo luận nhóm đôi
Hs làm vào vở nháp
HS làm trên phiếu BT
III/ Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng nhóm, phiếu BT
HS: VBT, bảng con
6
Trang 7KHOA HỌC
TIẾT KIỆM NƯỚCI/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS biết :
- Thực hiện tiết kiệm nước
*GDMT: HS hiểu vì sao cần phải phải tiết kiệm nước.
* Giảm tải: Không yêu cầu tất cả HS vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước Giáo viên hướng dẫn , động viên, khuyến khích để những em có khả năng được vẽ tranh, triển lãm.
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Hình trang 60, 61 SGK
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động : Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Dạy bài mới :
* Hoạt động 1: Những việc nên làm và không nên làm để tiết
kiệm nước.
Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi
Các nhóm quan sát các hình minh họa từ hình 1 đến hình 6
+ Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ?
+ Theo em việc làm đó nên hay không nên làm? Vì sao?
Gọi các nhóm trình bày
GV nhận xét + kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm nước.
-GV yêu cầu HS quan sát hình 7 và 8 trang 61 SGK và trả lời
1) Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 hình?
2) Bạn nam ở hình 7a nên làm gì? Vì sao ?
+GV gọi một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp Phần trả
lời của HS cần nêu được :
Những việc nên làm tiết kiệm nước, thể hiện qua các hình sau :
-Lí do cần phải tiết kiệm nước được thể hiện qua các hình trang 61:
GV liên hệ thực tế :
- Gia đình, trường học và địa phương em có đủ nước dùng không ?
Gia đình và nhân dân địa phương đã có ý thức tiết kiệm nước
chưa?
*Kết luận :
* GDMT : Vì sao ta phải tiết kiệm nước?
Tiết kiệm nước vừa được tiết kiệm tiền cho bản thân, vừa để có
nước cho nhiều người khác, vừa góp phần bảo vệ nguồn tài
nguyên nước.
4 Củng cố, dặn dò :
HS làm việc theo cặp
HS thảo luận nhóm trả lời
HS làm việc cả lớp
HS trả lời câu hỏi
HS liên hệ thực tế trả lời
HS trả lời
Trang 8- Nhận xét ưu, khuyết điểm.
8
Trang 9LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI, TRÒ CHƠI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 HS biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi ( BT1, BT2) ,phân biệt được những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại ( BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi ( BT4)
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi trong SGK (tranh phóng to – nếu có )
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động : Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra 2 HS
3 Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1 :
- GV dán tranh minh hoạ Cả lớp quan sát kĩ từng tranh,
nói đúng, nói đủ tên những đồ chơi ứng với các trò chơi
trong mỗi tranh
-GV mời HS lên bảng chỉ vào tranh minh hoạ,nói các đồ
chơi ứng với các trò chơi GV cùng cả lớp nhận xét, bổ
- Cả lớp theo dõi trong SGK
GV nhắc HS trả lời đầy đủ ý của bài tập Nói rõ những
đồ chơi có ích có hại như thế nào ? Chơi đồ chơi thế nào
có lợi, thế nào thì có hại ? Đại diện các nhóm trình bày,
kèm lời thuyết minh Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại :
Bài tập 4
Lời giải : say mê, say sưa, đam mê, mê thích, ham thích,
hào hứng……
- Gv yêu câu mỗi HS đặt một câu với một trong các từ
trên ( VD : Nguyễn Hiền rất ham thích trò chơi thả
diều / Hùng rất say mê trò chơi điện tử./ Lan rất thích
chơi xếp hình./ Em gái em rất mê đu quay./… )
4 Củng cố – dặn dò :
Gv nhận xét tiết học Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ về
HS đọc yêu cầu đề bài
HS làm mẫu (theo tranh 1) : đồ chơi diều :trò chơi : thả diều
Hs đọc yêu cầu của bài học
HS trình bày
HS đọc yêu cầu của bài học
HS trao đổi theo cặp
HS làm vào vở
Trang 10trò chơi vừa học ; về nhà viết vào vở 1, 2 câu văn vừa đặt với các từ ngữ tìm được ở BT 4
10
Trang 11TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/ Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số ( chia hết , chia có dư )
- Bài 1; bài 2 ( HS cần làm)
II- CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
Nhằm đạt mục tiêu 1
Hoạt động lựa chọn: Quan sát, viết
Hình thức tổ chức : cá nhân ( bài 1), nhóm đôi ( bài 2)
* Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
a) Trường hợp chia hết
GV viết lên bảng phép chia 672 : 21 và yêu cầu HS sử
dụng tính chất một số chia cho một tích để tìm kết quả
của phép chia
Hướng dẫn HS thực hiện đặt tính và tính :
- Tính từ trái sang phải
b) Trường hợp chia có dư
GV viết lên bảng phép chia 779 : 18 = ?
+ Đặt tính và tính
+ Tính từ trái sang phải
Chẳng hạn :
77 : 18 = ?
Có thể tìm thương lớn nhất của 7 : 1 = 7 rồi tiến hành
nhân và trừ nhẩm Nếu không trừ được thì giảm dần
thương đó từ 7, 6, 5, đến 4 thì trừ được ( mà số dư này
phải bé hơn số chia)
c) Tập ước lượng thương
GV nêu cách ước lượng thương
HS thực hiện vào vở nháp
672 : 21= 672 : ( 3 x 7 ) =( 672 : 3) : 7 = 224 : 7 = 32
1 HS lên bảng làm, cả lớp đặt tính và tính vào vở nháp
Trang 12Hướng dẫn HS chọn phép tính thích hợp :
Xếp đều 240 bộ bàn ghế vào 15 phòng học :
Chia 240 cho 15
Bài giải
Số bộ bàn ghế được xếp vào mỗi phòng là:
240 : 15 = 16 ( bộ )
Đáp số : 16 bộ bàn ghế
* Củng cố – dặn dò :
HS nhắc lại quy tắc chia cho số có hai chữ số
Nhận xét ưu, khuyết điểm
HS tính, HS còn lại làm vào vở
KQ: a) 12 ; 16 ( 20) b) 7 ; 7 ( dư 5 )
1 HS đọc đề bài
1 HS lên bảng tóm tắt
HS thảo luận nhóm đôi
2 nhóm lên bảng trình bày
III/ Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng nhóm
HS: VBT, bảng con
12
Trang 13CHÍNH TẢ
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Nghe và viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng đoạn văn
2 Làm đúng BT2a/b
*BVMT: HS yêu thích vẻ đẹp của thiên nhiên.
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
-Một vài tờ phiếu kẻ bảng (xem mẫu ở dưới ) để các nhóm thi làm BT(2)
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Khởi động : Hát vui
2.Kiểm tra bài cũ : Viết từ còn sai ở tiết trước
3 Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu của bài
b) Hướng dẫn HS nghe – viết
-GV ( hoặc 1 HS ) đọc đoạn văn viết chính tả trong bài Cánh
diều tuổi thơ Cả lớp theo dõi trong SGK
* GDMT :Vẻ đẹp của thiên nhiên gắn liền với những kỉ niệm đẹp
của tuổi thơ.
-HS đọc thầm đoạn văn, GV nhắc HS chú ý những từ ngữ mình
dễ viết sai ( mềm mại, phát dại, trầm bổng), cách trình bày (tên
bài, những đoạn xuống dòng)
- HS gấp SGK GV đọc từng câu cho HS viết
c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2 : (lựa chọn)
- HS viết vào vở tên một số đồ chơi, trò chơi mỗi em viết
khoảng 8 từ ngữ
2b) thanh hỏi :
-đồ chơi : ô tô cứu hỏa, tàu hỏa, tàu thuỷ, khỉ đi xe đạp…
- trò chơi : nhảy ngựa, nhảy dây, điện tử, thả diều, thả chim,
dung dăng dung dẻ…
Thanh ngã :
- đồ chơi : ngựa gỗ…
- trò chơi : bày cỗ, diễn kịch…
Bài tập 3 : Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn miêu tả đồ
chơi ( trò chơi ) dễ hiểu nhất, hấp dẫn nhất
+Tả trò chơi : - tôi sẽ tả trò chơi nhảy ngựa cho các bạn nghe
2 HS đọc đoạn văn viết
HS viết vào bảng con
HS viết vào vở
HS đọc đề bài
HS nhóm
Trang 14Để chơi, phải có ít nhất 6 người mới vui : ba người bám vào bụng
nhau nối dài làm ngựa, ba người làm kị sĩ Người làm đầu ngựa
phải bám chắc vào một gốc cây hay một bức tường…
- Tôi sẽ hướng dẫn các bạn thử chơi nhé…
4 Củng cố – dặn dò :
GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở – viết
đúng chính tả – 3 – 4 văn miêu tả đồ chơi
HS hướng dẫn chơi
HS cùng chơi trò chơi
14
Trang 15KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện ) đã nghe, đãõ đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể
II –ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một số truyện viết về đồ chơi của trẻ em hoặc của con vật gần gũi với trẻ em
III – CÁC HOẠT ĐỘNG – HỌC
1 Khởi động : Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
Kiểm tra HS tìm đọc truyện ở nhà như thế nào ? (GV xem
lướt, yêu cầu HS giới thiệu nhanh truyện các em mang đến
lớp )
b) Hướng dẫn HS kể chuyện
+ Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập
-Một HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõi trong
SGK
-GV viết đề bài, gạch dưới những từ ngữ quan trọng : Kể
một câu chuyện em đã được đọc hay được nghe có nhân vật
là những đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi
với trẻ em
- GV nhắc HS : Trong 3 truyện được nêu làm ví dụ, chỉ có
truyện Chú Đất Nung còn có : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu,
Chim sơn ca và bông cúc trắng, Voi nhà, Chú sẻ và bông
hoa trắng bằng lăng…) Kể câu chuyện đã có trong SGK
- GV nhắc HS :
+ Với những chuyện khá dài, các em có thể chỉ kể 1, 2 đoạn,
dành thời gian cho các bạn khác cũng được kể
- Thi kể trước lớp :
+ Mỗi em kể chuyện xong phải nói suy nghĩ của mình về
tính cách nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện hoặc đối thoại
với các bạn về nội dung câu chuyện
+ Cả lớp và GV nhận xét : bình chọn bạn ham đọc sách,
chọn được câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất
HS đọc yêu cầu
HS đọc đề bài
HS làm vào vở
HS quan sát tranh
HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện của mình
HS thực hành kể chuyện, trao đổi
ý nghĩa câu chuyện
Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Trang 164 Củng cố, dặn dò :
GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét chính xác, đặt câu hỏi hay Yêu câu HS về nhà tiếp tục
16
Trang 17TẬP ĐỌC
TUỔI NGỰA
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài
2 Hiểu nội dung bài thơ : Cậu bé tuổi Ngựa thích hay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ ( trả lời được các câu hỏi1,2,3; thuộc khoảg 8 dòng thơ trong bài)
3.HTL, bài thơ
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động : Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ :
Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b)Hướng dẫn luyện đọc
Một, hai HS đọc cả bài
HS giải nghĩa từ
GV đọc diễn cảm toàn bài
c) Tìm hiểu bài
-HS đọc khổ thơ 1 ( lời đối đáp hai mẹ con cậu bé )
+ Bạn nhỏ tuổi gì ? ( Tuổi Ngựa )
+Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào ? ( Tuổi ấy không chịu ở
yên một chỗ, là tuổi thích đi )
“ Ngựa con” theo Ngựa gió rong chơi ở đâu ?
HS đọc thành tiếng, đọc thầm khổ thơ 3
Điều gì hấp dẫn “Ngựa con” trên những cánh đồng hoa ?
-HS đọc thành tiếng đọc thầm khổ thơ 4
+ Trong khổ thơ cuối “ ngựa con “ nhắn nhủ mẹ điều gì ?
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ GV hướng
dẫn HS tìm đúng giọng đọc và thể hiện đúng nội dung các
khổ thơ
HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ – đọc 2, 3 lượt
HS đọc theo cặp
Một hai đọc cả bài
HS đọc thành tiếng , đọc thầm 2 khổ thơ
HS trả lời câu hỏi
Bốn HS đọc nối tiếp nhau bài thơ
HS đọc thuộc lòng
Trang 18-GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm 1 khổ thơ
tiêu biểu Có thể chọn khổ 2
GV nhận xét + tuyên dương
3 Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- HTL, bài thơ
HS luyện đọc diễn cảm
18
Trang 19TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP MÔ TẢ ĐỒ VẬT
I/YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Nắm vững cấu tạo cấu tạo 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài ) của một bài văn miêu tả đồ vật; trình tự miêu tả Hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẻ lời tả với lời kể ( BT1)
2 Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2)
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một số tờ phiếu to viết ý của bài tập 2, để khoảng trống cho HS các nhóm làm bài
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Khởi động : Hát vui
3 Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu BT1 Cả lớp theo
dõi trong SGK
1a) Các phần mở bài và kết bài trong bài “ Chiếc xe
đạp của chú Tư “
+Mở bài ( Trong lòng tôi, hầu như ai cũng biết chú
Tư.Chia… mà còn vì chiếc xe đạp của chú ) Giới thiệu
chiếc xe đạp ( đồ vật được tả ) ( mở bài trực tiếp )
+Thân bài (Ở xóm vườn…Nó đá đó ) Tả chiếc xe đạp
và tình cảm của chú Tư với chiếc xe
+ Kết bài ( Câu cuối : Đám con nít cười rộ,
còn chú thì hãnh diện với chiếc xe của mình Nêu kết
thúc của bài ( niềm vui đám con nít và chú Tư bên
chiếc xe ) ( kết bài tự nhiên )
Bài tập 2 : GV viết bảng đề bài.
+ Tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay ( áo hôm
HS đọc thầm bài văn
Trả lời lần lượt các câu hỏi
HS đọc yêu cầu bài
Trang 20nay, không phải áo hôm khác
a) Mở bài : Giới thiệu chiếc áo em mặc đến hôm
nay ; là chiếc áo sơ mi đã cũ, em mặc đã hơn một
năm
b) Thân bài : - Tả bao quát chiếc áo ( dáng, kiểu,
rộng, hẹp, vải, màu….)
-Tả từng bộ phận ( Thân áo, tay áo, nẹp, khuy áo…) :
c) Kết bài : Tình cảm của em với chiếc áo :
* Củng cố, dặn dò :
GV mời 1 HS nhắc lại nội cần củng cố qua bài học :
+ -GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà hoàn chỉnh
dàn ý bài văn tả chiếc áo
-Chuẩn bị 1, 2 đồ chơi em thích, mang đến lớp để học
tiết TLV Quan sát đồ vật
HS làm bài cá nhân
HS đọc dàn ý HS làm bài trên giấy dán trên bảng
HS đọc lại nội dung bài học
20