- Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc- rèn đọc đúng và giải nghĩa từ.. - Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc diễncảm đoạn 1.. Mục tiêu: - Học sinh nhận biết: - Viết thêm chữ số 0 vào bên p
Trang 1Tuần 8
Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010
Tập đọc
Kì diệu rừng xanh
Theo Nguyễn Phan Hách
I Mục tiêu:
Đọc trôi chảy, lu lotát toàn bài biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng
- Từ ngữ: lúp xúp, ấm tích, tân kì, vợn bạc má, khợp con nang
- Nội dung: Tình cảm yêu mến, ngỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng,
từ đó cảm nhận đợc vẻ đẹp kì thú của rừng (Trả lời đợc các câu hỏi 1,2,4 )
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn 1
III Các hoạt động:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
a) Luyện đọc
- Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện
đọc- rèn đọc đúng và giải nghĩa từ
- Giáo viên bao quát giúp học sinh đọc
đúng
- Giáo viên đọc mẫu
b) Hớng dẫn tìm hiểu bài
? Những cây nấm rừng đã khiến tác giả
có những liên tởng thú vị gì?
? Nhớ những liên tởng ấy mà cảnh vật
đẹp thêm nh thế nào?
? Những muông thú trong rừng đợc tác
giả miêu tả nh thế nào?
? Sự có mặt của chúng đem lại vẻ đẹp
gì cho cảnh rừng?
? vì sao rừng khợp đợc gọi là “giang
sơn vàng rợi”?
? Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc bài
văn trên?
c) Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn kết hợp rèn đọc đúng và đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài
- Tác giả thấy vạt nấm rừng nh vật thành phố nấm; mỗi chiếc nấm nh một lâu đài kiến trúc tân kì; bản thân mình
nh một ngời khổng lồ đi lạc vào kinh
đô của vơng quốc những ngời tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung
điện lúp xúp dới chân
- Những liên tởng ấy làm cảnh vật trong rừng trở lên lãng mạn, thần bí nh trong truyện cổ tích
Những con vợn bạc ôm con gọn ghẽ chuyển nhanh nh tia chớp, … những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng
- Sự xuất hiện thoát ẩn, thoát hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ và kì thú
+ Vàng rợi là màu vàng ngợi sáng rực
đều khắp rất đẹp mắt
+ Rừng khợp đợc gọi là giang sơn vàng rợi vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng trong một không gian … nắng cũng rực vàng
- Đoạn văn làm cho em càng háo hức muốn có dịp đợc vào rừng, tận mắt ngắm nhìn cảnh đẹp của thiên nhiên
Trang 2- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc diễn
cảm đoạn 1
- Giáo viên bao quát giúp đỡ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
? Nêu nội dung bài
- Học sinh đọc nối tiếp toàn bài
- Học sinh đọc cả bài
- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn 1, theo cặp
- Thi đọc trớc lớp
- Học sinh nối tiếp nêu
4 Củng cố: - Hệ thống nội dung.
- Liên hệ, nhận xét
5 Dặn dò: Học bài.
Toán
Số thập phân bằng nhau
I Mục tiêu: - Học sinh nhận biết:
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi
- Vận dụng tốt vào bài toán có liên quan
- Học sinh chăm chỉ luyện tập Hoàn thành BT 1,2 (HSKG: BT3 )
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Vở bài tập. ? Học sinh làm bài tập 4/b, c
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
Bài 1:
a) Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội
dung
? Giáo viên nêu ví dụ? Học sinh
tìm hiểu
? Học sinh nêu nhận xét
? Học sinh nối tiếp nhắc lại
? Học sinh nhẩm thuộc
? Học sinh nêu ví dụ
- Giáo viên lu ý:
Ví dụ: 13 = 13,0 = 13, 00
b) Thực hành
Bài 1: Hớng dẫn học sinh làm cá
nhân a)
- Giáo viên giúp đỡ, nhận xét
Bài 2: Hớng dẫn học sinh làm cá
nhân a)
- Giáo viên chấm, chữa
Bài 3: Cho học sinh KG làm, trả
lời, miệng
- Học sinh đọc lại yêu cầu của giáo viên, trả lời
9 dm = 90cm
9 dm = 0,9 m
90 cm = 0,90 m
Vậy 0,9 = 0,90 hoặc 0,90 = 0,9
- Nên viết thêm số 0 vào bên phải … một số thập phân bằng nó
- Nếu 1 số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng
… ta đợc 1 số thập phân bằng nó
0,3 = 0,30 = 0,300
1,500 = 1,50 = 1,5
- Học sinh làm bài, trình bày
7,800 = 7,8 64,900 = 64,9 3,0400 = 3,04
b) 2001,300 = 2001,3 35,020 = 35,02 100,0100 = 100,01
- Học sinh làm trình bày
5,612
17, 200 480,500
b) 24,500 80,010 14,678
- Học sinh tự làm
Các bạn Lan và Mĩ viết đúng vì:
0,9 m = 0,90 m Vậy 0,9 = 0,90 hoặc 0,90 = 0,9
Trang 3- Giáo viên nhận xét, bồi dỡng.
0, 100 =
1000100 =
10 1
0, 100 =
10010 =
101
0, 100 = 0,1 =
10
1 Bạn Hùng viết sai vì bạn đã viết:
0,100 = 0,1 =
101 nhng thực ra 0,100 =
101
4 Củng cố: - Hệ thống nội dung.
- Liên hệ, nhận xét
5 Dặn dò: Làm vở bài tập.
Đạo đức :
NHỚ ƠN TỔ TIấN (T2)
I Mục tiờu: Giỳp học sinh:
- Biết được con người ai củng cú tổ tiờn và mỗi người đều phải cú tổ tiờn
- Nờu được những việc cần làm phự hợp với khả năng để thể hiện lũng biết ơn
tổ tiờn
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lũng biết ơn tổ tiờn
- HSKG biết t ự hào v ề truyền thống gia đỡnh, dũng h ọ
II Đồ dựng dạy học :
- Tranh, ảnh sưu tầm núi về ngày giỗ Tổ Hựng Vương - Phiếu học tập
III Cỏc hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
A Bài cũ : - Những việc làm nào thể
hiện lũng biết ơn tổ tiờn?
- Nờu một vài cõu ca dao, tục ngữ về
chủ đề biết ơn tổ tiờn?
B Bài mới : gt- ghi đề
* HĐ1:Tỡm hiểu ngày giỗ tổ Hựng
Vương
- Giới thiệu tranh, ảnh, thụng tin về ngày
giỗ Tổ Hựng Vương
Em nghĩ gỡ khi xem, đọc và nghe cỏc
thụng tin trờn?
- 2 em trả lời bài
- HS quan sỏt tranh và hiểu về cỏc thụng tin giỗ tổ Hựng Vương
+ Giỗ tổ Hựng Vương vào ngày 10-3 (Âm lịch) hằng năm đó thể hiện tỡnh yờu nước nồng nàn, lũng nhớ ơn cỏc vua Hựng đó cú cụng dựng nước Thể hiện tinh thần “ Uống nước nhớ nguồn”; “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cõy”
Trang 4- GV kết luận về ý nghĩa của ngày giỗ Tổ
Hựng Vương
* HĐ 2: Thi kể chuyện
- Em hóy giới thiệu về truyền thống tốt đẹp
của gia đỡnh mỡnh và dũng họ
Em cú tự hào về cỏc truyền thống đú
khụng? Em cần làm gỡ để xứng đỏng với
cỏc truyền thống tốt đẹp đú?
- GV kết luận giống sgv/ 28
C/ Hoạt động nối tiếp:
* 3-4 HS lờn giới thiệu về truyền thống của gia đỡnh, dũng họ mỡnh
- HS trả lời theo ý kiến của bản thõn cỏ em
- HS đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về chủ đề: Biết ơn tổ tiờn
“Dự ai đi ngược về xuụi Nhớ ngày Giỗ tổ mồng mười thỏng ba”
Dự ai buụn bỏn gần xa Nhớ ngày Giỗ tổ thỏng ba thỡ về” Khoa học
Phòng bệnh viêm gan a
I Mục tiêu:
- Học sinh biết nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm gan A
- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A
- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A
II Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình trang 32, 33 (sgk)
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Chúng ta làm gì để phòng bệnh viêm não.
2 Bài mới: a, Giới thiệu bài + ghi bài.
b, Giảng bài
* Hoạt động 1: Làm việc với sgk
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và
giao nhiệm vụ cho các nhóm Đọc
thông tin hình 1 và trả lời câu hỏi
- Nêu dấu hiệu của bệnh viêm gan A?
- Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- Hớng dẫn học sinh trả lời câu hỏi
Chỉ và nói về nội dung từng hình
- Giáo viên cho học sinh thảo luận theo
nhóm
1 Nêu các cách phòng bệnh viêm gan
A?
2 Ngời mắc bệnh viêm gan A cần lu ý
điều gì?
- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình
đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả
- Sốt, đau ở vùng bụng bên phải, gần gan, chán ăn
- Vi rút viêm gan A đợc thải qua phần ngời bệnh … lây sang 1 số súc vật
- Học sinh quan sát hình 2, 3, 4, 5 (trang 33)
+ Hình 2: Uống nớc đun sôi để nguội + Hình 3: Ăn thức ăn đã nấu chín
+ Hình 4: Rửa tay bằng nớc sạch và xà phòng trớc khi ăn
+ Hình 5: Rửa tay bằng nớc sạch và xà phòng sau khi đi đại tiện
- Cần ăn chín uống sôi, rửa sạch tay
tr-ớc khi ăn và sau khi đi đại tiện
- Ngời bệnh cần nghỉ ngơi, ăn thức ăn lòng và chứa nhiều đạm, vi ta min,
Trang 5- Giáo viên tóm tắt nội dung (sgk)
Bài học (sgk) không ăn mỡ, không uống rợu.- Học sinh đọc lại.
3 Củng cố- dặn dò:
- Củng cố nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010
Chớnh tả(T08): Nghe- viết:
Kè DIỆU RỪNG XANH
LUYỆN TẬP ĐÁNH DÂU THANH
( Ở cỏc tiếng chứa yờ/ ya )
I Mục tiờu:
- Viết đỳng bài chớnh tả, trỡnh bày đỳng hỡnh thức đoạn văn xuụi, bài viết mắc khụng quỏ
5 lỗi.
- Tỡm được cỏc tiếng chứa yờ, ya trong đoạn văn (BT2); tỡm được tiếng cú vần uyờn thớch hợp để điền vào ụ trống (BT3)
- Cẩn thận, kiờn nhẫn trong khi luyện viết
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ hoặc 2, 3 tờ giấy khổ to đó phụ tụ nội dung bài tập.
III Cỏc hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động giỏo viờn Hoạt động học sinh
1 Kiểm tra: 4-5’
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:1’
Hoạt động 2: Nghe- viết:18-20’
GV đọc bài chớnh tả 1 lượt.
( Từ Nắng trưa đến cảnh mựa thu) -2HS đọc lại, lớp đọc thầm.
- Luyện viết chữ khú: rọi xuống, trong xanh, rào rào
- 1 số em đọc từ khú
GV đọc cho HS viết.
Chấm, chữa bài.
- GV đọc toàn bài 1 lượt - HS tự soỏt lỗi.
- GV chấm 5-7 bài.
- GV nhận xột chung - Đổi bài cho nhau dũ lỗi
Hoạt động 3: Làm BT:8-10’
a) Hướng dẫn HS làm BT 2.
- HS đọc yờu cầu đề
- HS làm việc cỏ nhõn.
- HS trỡnh bày kết quả Cỏc tiến cú chứa yờ, ya là: khuya, truyền, xuyờn.
- Lớp nhận xột.
- GV nhận xột, chốt lại.
b) Hướng dẫn HS làm BT 3.
Trang 6- HS đọc yờu cầu đề
Tỡm tiếng cú vần uyờn để điền vào cỏc
chỗ trống.
- Cho HS làm bài GV treo bảng phụ viết
- Lớp nhận xột.
- GV nhận xột, chốt lại.
c) Hướng dẫn HS làm BT 4.
- 1 HS đọc yờu cầu BT 4.
Tỡm tiếng cú õm yờ để gọi tờn chim ở
mỗi tranh.
- Cho HS làm bài - HS dựng viết chỡ viết tờn loài chim dưới
mỗi tranh.
- HS trỡnh bày kết quả:
+Tranh 1: con yểng.
+Tranh 2: con hải yến +Tranh 3: chim đỗ quyờn ( chim quốc)
- Lớp nhận xột.
- GV nhận xột, chốt lại.
3 Củng cố, dặn dũ: 1-2’
- GV nhận xột tiết học.
- Chuẩn bị bài tiếp.
Toán
So sánh 2 số thập phân
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận biết cách so sánh 2 số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngợc lại)
- HS hoàn thành BT1,2 HSKG :BT3
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập 3.
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài, ghi bảng
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: Giáo viên nêu ví dụ 1
So sánh 8,1 m và 7,9 m
- Hớng dẫn học sinh tìm cách so sánh 2 độ
dài: 8,1 m và 7,9 m
Giáo viên đa ra nhận xét
* 8,1 m > 7,9 m nên 8,1 > 7,9
* Các số thập phân 8,1 và 7,9 có phần
nguyên khác nhau và 8 > 7 nên 8,1 > 7,9
Vậy: trong 2 số thập phân có phần nguyên
khác nhau, số thập phân nào có phần
nguyên lớn hơn thì lớn hơn
* Hoạt động 2: Nêu ví dụ 2
- Hớng dẫn học sinh tìm cách so sánh 2 số
thập phân khác nhau
So sánh 35,7 và 35,698
- Thực hiện tơng tự nh ví dụ 1
Vậy: Trong 2 số thập phân có phần
nguyên bằng nhau, số thập phân nào có
phần mời lớn hơn thì số đó lớn hơn
8,1 m = 81 dm và 7,9 m = 79 dm
Ta có 81 dm > 79 dm (ở hàng chục
có 8 > 7) 8,1 m > 7,9 m
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh nhắc lại
Trang 7* Hoạt động 3: Quy tắc (sgk)
* Hoạt động 4: Luyện tập
Bài 1:
- Khi làm nên cho học sinh giải thích cách
làm
Bài 2:
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm
- Nhận xét chữa bài
Bài 3: Y/c HS KG làm
- Hớng dẫn làm tơng tự nh bài tập 2
- Học sinh đọc to trớc lớp
- Học sinh tự làm rồi chữa bài
a) 48, 97 < 51,02 b) 96,4 > 96,38 c) 0,7 > 0,65
- Học sinh tự làm và chữa bài
Viết theo thứ tự từ bé đến lớn
6,375 < 6,735 < 7,19 < 8,72 < 9,01
- Học sinh tự làm và chữa bài
Viết theo thứ tự từ lớn đến bé
0,4 > 0,32 > 0,321 > 0,197 > 0,187
3 Củng cố- dặn dò:
- Nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Luỵên từ và câu
Mở rộng vốn từ: thiên nhiên
I Mục đích, yêu cầu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ chỉ các sự vật, hiện tợng của thiên nhiên;
Hiểu nghĩa từ Thiên nhiên( BT1); nắm đợc một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tợng trong
thiên nhiên trong các thành ngữ, tục ngữ (BT2)
- Tìm đợc từ ngữ tả không gian, tả sông nớc và đặt câu với 1 từ ngữ tìm đợc ở mỗi ý a,b,c của BT3,4
- HS khá giỏi hiểu đợc ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong phú và biết đặt câu với từ tìm đợc ở ý d của BT3
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
- Một số tờ phiếu
III Các hoạt động lên lớp:
A – Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm bài tập tiết trớc: bài tập 4
B – Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Hớng dẫn học sinh tìm đúng dòng
giải thích đúng nghĩa từ thiên nhiên
Bài 2:
- Giáo viên giải thích các thành ngữ,
tục ngữ trong bài tập
+ Lên thác xuống ghềnh
+ Góp gió thành bão
+ Nớc chảy đá mòn
+ Khoai đất lạ, mạ đất quen
- Tìm những từ chỉ các sự vật, hiện
t-ợng thiên nhiên
Bài 3: Hoạt động nhóm
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
a) Tất cả mọi thứ tồn tại xung quanh con ngời
- Học sinh nêu yêu câu bài tập 2
- Ngời gặp nhiều gian lao, vất vả
- Tích nhiều cái nhỏ thành cái lớn,
đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh
- Kiên trì, bền bỉ thì việc lớn cũng làm xong
- Khoai trồng ở đất lạ, đất mới thì mới tốt, mạ trồng nơi đất quen, đất cũ mới tốt
- Thác, ghềnh, gió bão, sông, khoai,
đất, lạ
Trang 8- Giáo viên phát phiếu cho các nhóm.
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét
- Hớng dẫn các nhóm đặt câu
Bài 4:
- Hớng dẫn cách làm nh bài tập 3
- Giáo viên nhận xét chữa bài
- Hớng dẫn đặt câu
- Các nhóm thảo luận
- Nhóm trởng lên trình bày
a) Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận
b) Tả chiều dài: tít tắt, tít mù, thăm thẳm, vời vợi, ngun ngút, ngút ngàn… c) Tả chiều cao: cao vút, cao chat vót, cao ngất trời, cao vời vợi, …
d) Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, sâu thẳm, sâu hoăm hoắm
- Bầu trời cao vời vợi
- Vực sâu thăm thẳm
- Biển rộng mênh mông
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
+ Tả tiếng sóng: ì ầm, ào ào, …
+ Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, lững lờ, dập dềnh …
+ Tả sóng mạnh: cuồn cuộn, ào ạt, điên cuồng, dữ dội, …
- Học sinh đặt câu với mỗi từ vừa tìm
đợc
3 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Hoàn thiện các bài tập 3, 4
- Chuẩn bị giờ sau
Lịch sử
Xô viết nghệ - tĩnh
I Mục tiêu: Học sinh biết:
- Xô Viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1930 – 1931 Kể lại đợc cuộc biểu tình ngày 12/ 9/ 1930
- Nhân dân 1 số địa phơng ở Nghệ – Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã
II Đồ dùng dạy học:
- Lợc đồ Nghệ An - Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu ý nghĩa của việc Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời?
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
a) Cuộc biểu tình ngày 12/ 9/ 1930 và
tinh thần cách mạng của nhân dân
Nghệ Tĩnh trong những năm 1930
-1931
? Em hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày
12/ 9/ 1930 ở Nghệ An
- Học sinh thảo luận, trình bày, nhận xét vở và bổ sung
- Ngày 12/ 9/ 1930, hàng vạn nông dân các huyện Hng Nguyên, Nam Đàn với
cờ đỏ búa liềm dẫn đầu kéo về … những kẻ đứng đầu thôn xã sợ hãi bỏ chốn hoặc đầu hàng
Trang 9? Cuộc biểu tình ngày 12/ 9/ 1930 cho
biết tinh thần đấu tranh của nhân dân
Nghệ An - Hà Tĩnh nh thế nào?
b) Những chuyển biến mới ở những nơi
nhân dân Nghệ - Tĩnh giành đợc chính
quyền cách mạng
? Nêu những chuyển biến mới ở những
nơi nhân dân Nghệ - Tĩnh giành đợc
chính quyền cách mạng
c) ý nghĩa của phong trào Xô Viết
Nghệ - Tĩnh
? Nêu ý nghĩa của phong trào Xô Viết
Nghệ - Tĩnh?
? Học sinh đọc bài học sgk
- Nhân dân có tinh thần đấu tranh cao, quyết tâm đánh đuổi thực dân Pháp và
bè lũ tay sai
- Học sinh quan sát hình vẽ sgk (18) và
đọc sgk
Thảo luận, trình bày
- Không hề xảy ra chộm cắp
- Các hủ tục lạc hậu nh mê tín dị đoan
bị bãi bỏ, tệ cờ bạc cũng bị đả phá
- Các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ
- Nhân dân đợc nghe giải thích chính sách và đợc bàn bạc công việc chung
- Học sinh thảo luận, trình bày
- Chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khả năng cách mạng của nhân dân lao
động
- Khích lệ cổ vũ tinh thần yêu nớc với nhân dân ta
- Học sinh tiếp nối đọc
4 Củng cố: - Hệ thống bài.
- Liên hệ, nhận xét
5 Dặn dò: Học bài.
Thứ t ngày 20 tháng 10 năm 2010
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết cách so sánh 2 số thập phân và biết cách sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngợc lại
- Hoàn thành BT1,2,3,4(a) HSKG: 4b
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập toán 5
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập.
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
* Hoạt động 1:
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách
so sánh 2 số thập phân
- Giáo viên lấy ví dụ yêu cầu học sinh
áp dụng quy tắc đã học rồi so sánh
* Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
- Giáo viên gọi học sinh đọc kết quả
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 2: Hớng dẫn học sinh làm vở
- Chấm 1 số bài
- Nhận xét chữa bài
- Học sinh nhắc lại
83,7 < 84,6 16,3 < 16,4
- Học sinh tự giải rồi chữa
84,2 > 84, 19 6,843 < 6,85 47,5 = 47,500 90,6 > 89,6
- Học sinh giải vào vở
4,23 < 4,32 < 5,3 < 5,7 < 6,02
Trang 10Bài 3:
- Giáo viên gọi học sinh chữa bài
- Nhận xét chữa bài
Bài 4:
- Gọi học sinh chữa bài
- Nhận xét chữa bài
- Nêu yêu cầu bài toán
- Học sinh tự làm rồi chữa
9,708 < 9,718
- Học sinh nêu yêu cầu bài toán
- Học sinh tự làm rồi chữa
a) x = 1 vì 0,9 < 1 < 1,2 b) x = 65 vì 64,97 < 65 < 65,14
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Làm lại các bài tập
Tập đọc
Trớc cổng trời
Nguyễn Đình ánh
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc trôi chảy lu loát bài thơ
- Biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúc động của tác giả trớc vẻ đẹp của bức tranh vùng cao
2 Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên vùng núi cao nơi
có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con ngời chịu thơng, chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hơng.Trả lời đợc câu hỏi 1,3,4
3 Học thuộc lòng 1 số câu thơ em thích
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ sgk
III Các hoạt động dạy học:
A – Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài “Kì diệu rừng xanh”
B – Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài, ghi bài:
2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc
- Giáo viên chia bài làm 3 đoạn để đọc
+ Đoạn 1: 4 dòng đầu
+ Đoạn 2: Tiếp đến nh hơi khói
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Giáo viên kết hợp hớng dẫn học sinh
tìm hiểu các từ khó và giải nghĩa thêm
từ: áo chàm (áo nhuộm màu lá chàm
màu xanh đen mà đồng bào miền núi
thờng mặc)
- Nhạc ngựa (chuông đeo ở cổ ngựa)
- Thung (thung lũng)
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài
1 Vì sao địa điểm tả trong bài thơ đợc
gọi là “cổng trời”
2 Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên
nhiên trong bài thơ?
- Một, hai học sinh khá, giỏi đọc 1 lợt toàn bài
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một học sinh đọc lại toàn bài
- Học sinh đọc khổ thơ 1 và trả lời
Gọi nơi đây là cổng trời vì đó là đèo cao giữa 2 vách đá, từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả 1 khoảng trời lộ ra, có mấy bay, có gió thoảng, tạo cảm giác
nh đó là cổng để đi lên trời
- Học sinh đọc khổ thơ 2 đến 3 và trả lời: Màn sơng khói huyền ảo, những