1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 2 Tuần 32

30 435 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 255 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng - GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và - Theo dõi, lắng nghe GV đọc mẫu.. Tiếp đến,/ người Thái,/người Mường,

Trang 1

Tự chọn : Lễ phép với người lớn tuổi

Ôn Chim chích bông,Chú ếch con

Trang 2

MÔN: TẬP ĐỌC

CHUYỆN QUẢ BẦU

I MỤC TIÊU:

- Đọc mạch lạc toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng

- Hiểu ND: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân

tộc có chung một tổ tiên (trả lời được CH 1, 2, 3, 5)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 NG D Y – H C: TI T 1 ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ỌC: TIẾT 1 ẾT 1

1 Khởi động

2 Bài cũ: cây và hoa bên lăng Bác.

- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới:

Giới thiệu: chủ điểm về nhân dân.

- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

Đoạn 1: giọng chậm rãi

Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện

đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và

- Theo dõi, lắng nghe GV đọc mẫu

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

-HS LĐ các từ: khoét rỗng, mênh mông vắng tanh, giàn bếp, nhanh nhảu

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu

+ Hai người vừa chuẩn bị xong thì

Trang 3

- Giải nghĩa từ mới:

đọc dồn dập diễn tả sự mạnh mẽ củacơn mưa)

+ Lạ thay,/ từ trong quả bầu,/ những

con người bé nhỏ nhảy ra.// Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước,/ dính than/ nên hơi đen Tiếp đến,/ người Thái,/người Mường,/ người Dao,/ người Hmông,/ người Ê-đê,/ người Ba-na,/ người Kinh,…/ lần lượt ra theo.// (Giọng đọc nhanh, tỏ sự ngạc

nhiên)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhómcủa mình, các bạn trong nhóm chỉnhsửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cánhân cả lớp theo dõi để nhận xét

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

TI T 2 ẾT 1

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

+ Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi

+ Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to,khoét rỗng, chui ra

+ Người vợ sinh ra một quả bầu Khi

đi làm về hai vợ chồng nghe thấytiếng nói lao xao .nhảy ra

- Nhóm

Trang 4

+ Hãy đặt tên khác cho câu chuyện?

4 Củng cố – Dặn dò

- Qua câu chuyện này các em hiểu được

điều gì?

- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc

anh em trên đất nước Việt Nam?

- Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp

- Biết làm các phép tình cộng, trừ các số với đơn vị là đồng

- Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

- Các thẻ từ ghi: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: (B bài 4) ỏ bài 4)

1 Bài cũ Tiền Việt Nam

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK

Hỏi: Túi tiền thứ nhất có những tờ giấy bạc

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- HS TLN4, đại diện các nhóm lêntrình bày

- Lớp nhận xét

- Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờloại 500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1

tờ loại 100 đồng

- Ta thực hiện phép cộng 500 đồng

Trang 5

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?

- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả?

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài

- Khi mua hàng, trong trường hợp nào chúng

ta được trả tiền lại?

- Nêu bài toán: An mua rau hết 600 đồng, An

đưa cho người bán rau 700 đồng Hỏi người

bán hàng phải trả lại cho An bao nhiêu tiền?

- Muốn biết người bán hàng phải trả lại cho

An bao nhiêu tiền, chúng ta phải làm phép

tính gì?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại

3 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- HS chơi trò bán hàng để rèn kĩ năng trả tiền

và nhận tiền thừa trong mua bán hằng ngày

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

+ 100 đồng

- HS đọc đề nêu yêu cầu

+ Mẹ mua rau hết 600 đồng

+ Mẹ mua hành hết 200 đồng + Bài toán yêu cầu chúng ta tìm sốtiền mà mẹ phải trả

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở

Tóm tắt

Rau : 600 đồng

Hành : 200 đồng

Tất cả : đồng? Bài giải:

Số tiền mà mẹ phải trả là:

600 + 200 = 800 (đồng)

Đáp số: 800 đồng

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- Viết số tiền trả lại vào ô trống

- Trong trường hợp chúng ta trả tiềnthừa so với số hàng

- Nghe và phân tích bài toán

- Thực hiện phép trừ: 700 đồng –

600 đồng = 100 đồng Người bánphải trả lại An 100 đồng

Trang 6

ĐẠO ĐỨC: TỰ CHỌN Bảo vệ môi trường

I MỤC TIÊU

- Biết thực hiện sạch sẽ giữ vệ sinh môi trường xung quanh trường lớp

- Biết bỏ rác đúng nơi qui định

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sọt rác, ki hốt rác

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ỌC: TIẾT 1

1 Khởi động

2 Bài cũ: Bảo vệ loài vật có ích

+ Đối với các loài vật có ích, các em nên và

sinh đang quét dọn vệ sinh”

 Hoạt động 2: Phân tích truyện ““Một học

+ Cô giáo có nhận ra Nam không?

+ Tuy cô giáo không nhận ra, nhưng Nam

vẫn làm gì?

+ Vì sao Nam được cô giáo khen?

+ Cô giáo và người quen của cô cảm thấy

như thế nào trước việc làm của Nam?

+ Em có muốn được mọi người yêu quý như

Nam không? Muốn vậy em phải làm gì?

 Hoạt động 3: HS chơi trò chơi sắm vai

- GV nêu tình huống và yêu cầu HS TLN2

- Hát

- HS lắng nghe

Lắng nghe + Cô giáo và người quen của côcảm thấy rất vui và khen Namngoan

Trang 7

thực hiện chào hỏi trong các tình huống sau.

- Yêu cầu HS lên sắm vai

GV kết luận: Trong mọi tình huống ở bất kì

trường hợp nào, khi gặp người đang dọn vệ

sinh các em không nên xả rác, và bỏ rác đúng

- Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị

- Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng

Trang 8

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Bỏ bài 2)

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài

- Yêu cầu HS cả lớp làm bài

- Hỏi: Tại sao điền dấu < vào: 900 + 90 +

8 < 1000?

- Hỏi tương tự với: 732 = 700 + 30 + 2

Bài 5:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, vẽ sơ

đồ sau đó viết lời giải bài toán

Tóm tắt

700 đồng Bút chì: / -/ 300 đồng Bút chì: / -/ -/

? đồng

Trang 9

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học và yêu cầu HS ôn

luyện về đọc viết số có 3 chữ số, cấu tạo

Tranh minh hoạ Bảng viết sẵn lời gợi ý của từng đoạn truyện

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ỌC: TIẾT 1

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Chiếc rễ đa tròn

- Gọi HS kể lại chuyện Chiếc rễ đa tròn

- Hôm nay lớp mình sẽ kể lại câu chuyện

này để hiểu rõ hơn về nội dung và ý nghĩa

của câu chuyện

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

Trang 10

a) Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý

- Chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ để

+ Tại sao cảnh vật lại như vậy?

+ Con hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập

lụt

Đoạn 3:

- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng?

- Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?

- Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm gì?

- Những người nào được sinh ra từ quả

bầu?

- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, lầnlượt từng HS kể từng đoạn củachuyện theo gợi ý Khi 1 HS kể thìcác em khác lắng nghe

- Đại diện các nhóm lên trình bày.Mỗi HS kể một đoạn truyện

+ Hai vợ chồng người đi rừng bắtđược một con dúi

+ Con dúi báo cho hai vợ chồng biếtsắp có lụt và mách hai vợ chồng cáchchống lụt là lấy khúc gỗ to, khoétrỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngàybảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kínmiệng gỗ bằng sáp ong, hết bảy ngàymới được chui ra

+ Hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên

+ Mưa to, gió lớn, nước ngập mênhmông, sấm chớp đùng đùng

+ Tất cả mọi vật đều chìm trongbiển nước

+ Người vợ sinh ra một quả bầu + Hai vợ chồng đi làm về thấy tiếnglao xao trong quả bầu

+ Người vợ lấy que đốt thành cáidùi, rồi nhẹ nhàng dùi vào quả bầu

Trang 11

b) Kể lại tồn bộ câu chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3

+ Phần mở đầu nêu lên điều gì?

+ Đây là cách mở đầu giúp các con hiểu

câu chuyện hơn

- Yêu cầu 2 HS khá kể lại theo phần mở

- Kể lại tồn bộ câu chuyện theo cách

mở đầu dưới đây

-HS biết cách làm con bướm bằng giấy.

-Làm được con bướm bằng giấy,tương đối cân đối các nếp gấp tương đối

đều, phẳng

-Con bướm mẫu gấp bằng giấy

-HS chuẩn bị giấy thủ công, giấy trắng , kéo , hồ dán , bút chì , thước kẻ

III.Hoạt động trên lớp :

Trang 12

Học sinh thực hành làm con bướm

-Yêu cầu hs :

-Tổ chức cho hs thực hành theo

nhóm

-Nhắc nhở hs

-Trong khi hs thực hành , GV quan sát

và giúp những em còn lúng túng

-Tổ chức hs trưng bày sản phẩm

*Đánh giá sản phẩm

-Đại diện các nhóm nhắc lại quy trình làmvòng đeo tay theo 4 bước :

Bước 1 : Cắt giấy Bước 2 :Gấp cánh bướm Bước 3 :Buộc thân bướm Bước 4 :Làm râu bướm

-Thực hành làm con bướm theo 4 bướcbằng giấy màu

-Mỗi lần gấp phải thẳng , cách đều , miết

-Về nhà làm đồng hồ đeo tay đeo cho các em nhỏ

-Nhận xét tiết học

Trang 13

MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI

MẶT TRỜI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG.

 Năm tờ bìa ghi: Đông, Tây, Nam, Bắc và Mặt Trời

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 NG D Y –H C ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ỌC: TIẾT 1

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Mặt Trời.

- Em hãy tả về Mặt Trời theo hiểu biết của

em?

- Khi đi nắng, em cảm thấy thế nào?

- Tại sao lúc trời nắng to, không nên nhìn

trực tiếp vào Mặt Trời?

- GV nhận xét

3 Bài mới:(28’)

Giới thiệu:

- Mặt Trời và phương hướng

 Hoạt động 1: Quan sát tranh, TLCH:

- Treo tranh lúc bình minh và hoàng hôn,

yêu cầu HS quan sát và cho biết:

- Hỏi: Phương Mặt Trời mọc và Mặt Trời

lặn có thay đổi không?

- Phương Mặt Trời mọc cố định người ta

gọi là phương gì?

- Ngoài 2 phương Đông – Tây, các em còn

nghe nói tới phương nào?

- Giới thiệu: 2 phương Đông, Tây và 2

phương Nam, Bắc Đông – Tây – Nam –

Bắc là 4 phương chính được xác định theo

Mặt Trời

 Hoạt động 2: Hợp tác nhóm về: Cách

tìm phương hướng theo Mặt Trời

- Phát cho mỗi nhóm 1 tranh vẽ

- Yêu cầu nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

- Hát

- HS trả lời Bạn nhận xét

+ Cảnh (bình minh) Mặt Trời mọc + Cảnh Mặt Trời lặn (hoàng hôn) + Lúc sáng sớm

+ Lúc trời tối

- Không thay đổi

Phương Đông và phương Tây

- Nam, Bắc

- HS quay mặt vào nhau làm việc vớitranh được GV phát, trả lời các câuhỏi và lần lượt từng bạn trong nhómthực hành và xác định giải thích

+ Đứng giang tay

+ Ở phía bên tay phải

Trang 14

+ Bạn gái làm thế nào để xác định phương

hướng?

+ Phương Đông ở đâu?

+ Phương Tây ở đâu?

- Sau 4’: gọi từng nhóm HS lên trình bày

kết quả làm việc của từng nhóm

 Hoạt động 3: Trò chơi: Hoa tiêu giỏi

nhất

- Giải thích: Hoa tiêu – là người chỉ phương

hướng trên biển ”

Phổ biến luật chơi:

- Giải thích bức vẽ:

- GV cùng HS chơi

- GV phát các bức vẽ

- GV yêu cầu các nhóm HS chơi

- Nhóm nào tìm phương hướng nhanh nhất

thì lên trình bày trước lớp

 Hoạt động 4: Trò chơi: Tìm trong rừng

+ Ở phía sau lưng

- Từng nhóm cử đại diện lên trìnhbày

HS chơi Sau mỗi lần chơi cho HSnhận xét, bổ sung

- HS chơi (3 – 4 lần) Sau mỗi lầnchơi cho HS nhận xét, bổ sung

Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2011

Trang 15

MÔN: TẬP ĐỌC

TIẾNG CHỔI TRE

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng khi đọc các câu thơ theo thể tự do

- Hiểu ND: Chị lao công lao động vật vả để giữ cho đường phố luôn sạch

đẹp (trả lời các CH trong SGK; thuộc 2 khổ cuối bài thơ)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng ghi sẵn bài thơ

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ỌC: TIẾT 1

1 Khởi động

2 Bài cũ Chuyện quả bầu.

- Gọi 3 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi

theo nội dung bài tập đọc Quyển sổ liên lạc

- Trong giờ Tập đọc này, các con sẽ được

làm quen với những ngày đêm vất vả để giữ

gìn vẻ đẹp cho thành phố qua bài thơ Tiếng

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện

đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu và cách

- HS nối tiếp đọc từng khổ thơ trong

bài

- HS LĐ các câu:

- Lần lượt từng HS đọc trước nhómcủa mình, các bạn trong nhóm chỉnhsửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cánhân, các nhóm thi đọc tiếp nối, đọc

Trang 16

- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi đọc

cá nhân, đồng thanh

- Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài thơ

+ Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào

những lúc nào?

+ Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công

+ Như sắt, như đồng, ý tả vẻ đẹp khoẻ

khoắn, mạnh mẽ của chị lao công

+ Nhà thơ muốn nói với con điều gì qua bài

thơ?

+ Biết ơn chị lao công chúng ta phải làm

gì?

 Hoạt động 3: Học thuộc lòng

- GV cho HS học thuộc lòng từng đoạn

- GV xoá dần chỉ để lại những chữ cái đầu

dòng thơ và yêu cầu HS đọc thuộc lòng

- Gọi HS đọc thuộc lòng

- Nhận xét, cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Em hiểu qua bài thơ tác giả muốn nói lên

điều gì?

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng

- Chuẩn bị: Bóp nát quả cam

- Nhận xét tiết học

đồng thanh một đoạn trong bài

- Vào những đêm hè rất muộn vànhững đêm đông lạnh giá

- Chị lao công/ như sắt/ như đồng

- Chị lao công làm việc rất vất vả,công việc của chị rất có ích, chúng taphải biết ơn chị

- Chúng ta phải luôn giữ gìn vệ sinhchung

- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh,thuộc lòng từng đoạn

- HS học thuộc lòng

- HS đọc

Trang 17

MÔN: TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

- Biết sắp thứ tự các số có ba chữ số.

- Biết công, trừ ( không nhớ) các số có ba chữ số

- Biết công, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm có kèm đơn vị đo

- Biết xếp hình đơn giản

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Bỏ bài 4)

1 Khởi động

2 Bài cũ: Luyện tập chung.

Giá tiền của bút bi là:

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu cả lớp đọc các dãy số sau khi đã

xếp đúng thứ tự

Bài 4

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS nêu các đặt tính và thực hiện

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm

1 cột, cả lớp làm bài vào BC

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- Phải so sánh các số với nhau

- HS TLN4, đại diện nhóm lên bảnglàm bài

- Lớp nhận xét

a) 599, 678, 857, 903, 1000b) 1000, 903, 857, 678, 599

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính rồitính

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmBC

Trang 18

876 999 763 190

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- Bài tập yêu cầu xếp 4 hình tam giácnhỏ thành 1 hình tam giác to như hìnhvẽ

- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng tóm tắt Chuyện quả bầu; viết

hoa đúng tên riêng Việt Nam trong bài CT

- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV

soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng chép sẵn nội dung cần chép Bảng chép sẵn nội dung hai bài tập

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ỌC: TIẾT 1

Trang 19

Giới thiệu:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn

a) Ghi nhớ nội dung

- Yêu cầu HS đọc đoạn viết

- Đoạn viết kể về chuyện gì?

- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc

ở đâu?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập a

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

bài vào Vở Bài tập

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

Bài 3: Trò chơi

- Yêu cầu HS đọc đề

- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS lên

bảng viết các từ theo hình thức tiếp sức

- Trong 5 phút, đội nào viết xong trước, đúng

- Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó

- Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày,Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na,Kinh

- Lùi vào một ô và phải viết hoa

+ Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày,Nùng, Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na

- Điền vào chỗ trống l hay n

- Làm bài theo yêu cầu

a) Bác lái đòb) v hay d

Đi đâu mà vội mà vàng

Mà vấp phải đá, mà quàng phảidây

Thong thả như chúng em đâyChẳng đá nào vấp, chẳng dây nàoquàng

Ca dao

- 2 HS đọc đề bài trong SGK

- HS trong các nhóm lên làm lần lượt theo hình thức tiếp sức

a) nồi, lội, lỗi

b) vui, dài, vai

Ngày đăng: 27/05/2015, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng viết các từ theo hình thức tiếp sức. - giáo án lớp 2 Tuần 32
Bảng vi ết các từ theo hình thức tiếp sức (Trang 19)
Bảng   điền   dấu   tiếp   sức.   Nhóm   nào - giáo án lớp 2 Tuần 32
ng điền dấu tiếp sức. Nhóm nào (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w