1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 32 lớp 4 CKT+BVMT

27 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 156,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS hiểu đợc tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu trả lời câu hỏi Bao giờ.. Mấy giờ?.- Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian trong câu, thêm đợc trạng ngữ chỉ thờ

Trang 1

Tuần 32 Thứ ngày tháng năm 2008

Kỹ thuật (Tiết ) : Lắp xe đẩy hàng (Tiếp)

I- Mục tiêu: - HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe đẩy hàng.

- Lắp đợc từng bộ phận và lắp xe đẩy hàng đúng kỹ thuật, đúng quy trình

- Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện thao tác lắp, tháo các chi tiết của xe đẩy hàng

II- Chuẩn bị: Nh tiết 1

III-Các họat động dạy - học: Tiết 2

* Hoạt động 3: - HS thực hành lắp xe đẩy hàng.

Mục tiêu : HS biết chọn chi tiết, lắp từng bộ phận và lắp ráp thành sản phẩm đúng, đẹp,

chắc và chuyển động đợc

a) HS chọn chi tiết.

- HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo (SGK) và để riêng từng loại ra nắp hộp

- GV kiểm tra và giúp HS chọn đúng và đủ chi tiết để lắp xe đẩy hàng

- HS tự lắp - GV quan sát theo dõi, kịp thời uốn nắn cho HS

- Dặn HS tiếp tục lắp ráp giờ sau chấm

Thứ ngày tháng năm 2008

Trang 2

Kỹ thuật

Lắp ô tô tải

I Mục tiêu: - Chọn đúng đủ số lợng các chi tiết để lắp ô tô tải

-Lắp đợc ô tô tải theo mẫu Ô tô chuyển động đợc

II- Đồ dùng: - Mẫu ô tô tải đã lắp ráp.

- Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

III- Các họat động dạy - học chủ yếu : Tiết 1

1) Giới thiệu bài:

2) Các hoạt động:

* Hoạt động 1 : - HD HS quan sát nhận xét mẫu.

- Cho HS quan sát mẫu ô tô tải lắp sẵn

- HS quan sát kỹ lỡng từng bộ phận; trả lời: Để lắp đợc ô tô tải cần có bao nhiêu

bộ phận (3 bô phận: Giá đỡ bánh xe và sàn ca bin, ca bin, thành sau của thùng xe và trục bánh xe)

- GV nêu tác dụng của ô tô tải trong thực tế

* Hoạt động 2: GV HD thao tác kỹ thuật.

a) HD HS chọn chi tiết theo SGK.

- GV cùng HS gọi tên, số lợng và chọn từng loại chi tiết theo bảng (SGK) cho

đúng, đủ

- Xếp các chi tiết vào nắp hộp

b) Lắp từng bộ phận:

* Lắp giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin (H2 - SGK)

- GV hỏi: " Để lắp bộ phận này ta cần mấy phần?"

(2 phần: Giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin)

- GV thao tác chậm để HS nhớ, kiểm tra sự chuyển động của xe

d) GV hớng dẫn HS thực hiện tháo rời chi tiét và xếp gọn vào trong hộp.

3- Nhận xét - dặn dò

: - GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ của HS, kỹ năng lắp ghép xe ô tô.

- Dặn HS chuẩn bị bộ lắp ghép "Xe ô tô"

Trang 3

- Các thông tin về ma túy trên báo.

- Tranh ảnh về nhóm ngời đang hút- hít ma túy

- Tranh ảnh minh họa ma túy

III- Các hoạt động dạy - học:

A) Bài cũ: - 2 HS nêu ghi nhớ và nêu kết quả su tầm tình trạng ô nhiễm ở địa phơng.

? Nội dung thông tin trên nói lên điều gì?

? Nghiện ma túy để lại những hậu quả gì?

? Những chất nào đã khiến con ngời ta gây nghiện

- HS thảo luận nhóm 4- Phát biểu ý kiến thảo luận trớc cả lớp

=> Kết luận: Ma túy là chất gây nghiện đợc điều chế từ cây thuốc phiện, cây cần sa, cây cô ca và một số hóa chất gây kích thích, gây ngủ, thuốc an thần (Từ nhựa cây thuốc phiện màu nâu, ngời ta chế ra moóc-phin, chất hê-rô-in ở dạng màu trắng)

- Lá cây cần sa dùng để hút trộn chung với thuốc lá

* Hoạt động 2: HS hiểu cách gây nghiện.

- Đa ra bài tập trắc nghiệm, HS dựa vào thực tế làm bài tập Đánh dấu X vào ý kiến em cho là đúng

Các cách gây nghiện:

=> Kết luận: Các cách gây nghiện: Hút, hít, ngửi, nhai, tiêm, chích

- GV nói thêm: Những loại thuốc này có tác dụng th giãn, dễ chịu, kích thích cơ thể cảm thấy mạnh mẽ, phấn khởi và khi đẫ nghiện thì rất khó từ bỏ,

- Yêu cầu HS liên hệ thực tế

* Hoạt động nối tiếp: Tìm hiểu xem ở địa phơng những ngời nào có dấu hiệu tiêm

chích

- GV nhận xét giờ học

Tập đọc:

Trang 4

Vơng quốc vắng nụ cời

I- Mục tiêu:

-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn với giọng phù hợp với nội dung diễn tả

- Hiểu nội dung truyện:Cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán

II- Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1 - Kiểm tra:

- 2 em đọc bài "Con chuồn chuồn nớc" và trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài

Hoạt động 2 - Dạy bài mới:

1- Giới thiệu chủ điểm bài mới và bài đọc.

- GV giới thiệu chủ điểm mới "Tình yêu cuộc sống"

- Hớng dẫn HS quan sát tranh minh họa chủ điểm nói về tranh

- GV giới thiệu truyện

2- Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn 3 trong bài: Đọc 2- 3lợt

- (Đoạn : Từ đầu cời cợt, đoạn 2: Tiếp không vào; Đoạn 3: còn lại)

GV kết hợp cho HS quan sát tranh minh họa và hiểu từ khó cuối bài

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm: Giọng chậm rãi và phân biệt lời của các nhân vật

b) Tìm hiểu bài:

- HS đọc phần đầu trả lời câu hỏi:

+Tìm những chi tiết cho thấy ở Vơng quốc nọ rất buồn (Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa cha nở đã tàn, gơng mặt mọi ngời rầu rĩ héo hon, ngay tại kinh đô mái nhà)

+ Vì sao cuộc sống ở vơng quốc ấy buồn chán nh vậy? (Vì dân c ở đó không ai biết cời)

=> ý 1: Cuộc sống ở vơng quốc nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cời

- 2 HS đọc thầm đoạn 2, trả lời:

+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình? (Vua cử 1 viên đại thần đi du học ở nớc ngoài chuyên về môn cời cợt)

Trang 5

+ Kết quả ra sao? (Sau 1 năm viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhng học không vào Các quan nghe nh vậy ỉu xìu, còn vua thì thở dài, không khí triều đình ão não).

- GV giải thích từ ảo não (Buồn chán, sầu não)

=> ý 2: Việc nhà vua cử ngời đi học ở nớc ngaòi bị thất bại:

- HS đọc đoạn cuối, GV hỏi:

+ Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đọan này? (Bắt đợc 1 kẻ đang cời sằng sặc ngoài đờng)

+ Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe tin đó? (Vua phấn khởi ra lệnh dẫn

ng-ời đó vào)

=> ý 3: Hy vọng mói của triều đình

- GV: Để viết điều gì sẽ xảy ra tiếp theo, các em sẽ đọc phần tiếp của truyện trong tiết học đầu tuần 33

* ý nghĩa: - Cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.

- GV nhận xét tiết học - HS nêu ý nghĩa

- YC HS về xem trớc tiếp diễn của câu chuyện

Luyện từ và câu:

Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

I- Mục tiêu:

Trang 6

- HS hiểu đợc tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?).

- Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian trong câu, thêm đợc trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

II- Đồ dùng dạy-học: - Bảng phụ viết sẵn các câu văn ở BT1 (nhận xét)

III- Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1 -Kiểm tra: - 1 em nêu ghi nhớ (tiết trớc).

- 1 em đặt 2 câu có TN chỉ nơi chốn

Hoạt động 2 Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

2 Phần nhận xét:

Bài tập 1, 2: Hiểu đợc TN chỉ thời gian và TN chỉ thời gian là bộ phận chính trả lời co

câu hỏi Bao giờ?, Khi nào? ; bao gìơ?

- HS phát biểu, GV chốt lời giải đúng: Bộ phận TN "Đúng lúc đó, bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu"

Bài tập 3 :

- HS đọc YC của BT3

- HS phát biểu, GV giúp HS nhận xét, kết luận:

"Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào?" (Chú ý: Nếu đặt khi nào ở đầu câu có

nghĩa là hớt hải về sự việc cha diễn ra.)

3.Phần ghi nhớ:

- Để xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu ta làm thế nào?

- Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi nào?

4 Phần luyện tập:

Bài 1: - HS đọc yêu cầu, lànm vào vở.

- GV dán 2 băng giấy - 2 HS lên bảng làm bài - gạch vào bộ phận TN trong câu

=> Cả lớp + GV nhận xét, chốt lời giải đúng

a) Buổi sáng hôm qua, vừa mới ngày hôm qua, qua một đêm ma rào

b) Từ ngày còn ít tuổi, , Mỗi lần đứng trớc những cái tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội

Bài tập 2 HS khá giỏi thêm cả 2 trạng ngữ cho 2 câu a,b

- HS đọc yêu cầu BT

- GV lu ý HS về trình tự làm bài => đọc kỹ mỗi đoạn văn chỉ ra các câu văn thiếu

TN trong đoạn Sau đó viết lại bằng cách thêm vào 1 trong 2 TN đã cho sẵn để đợc

đọan văn mạch lạc.HS K-G thêm cả 2 TN

- HS làm vở , phát biểu ý kiến => Lớp + GV nhận xét, chốt

(a) Mùa đông, đến ngày đến tháng

b) Giữa lúc gió đang gào thét ấy Có lúc.)

Hoạt động 3 Củng cố - Dặn dò:

- YC HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

- Luyện đặt các câu có trạng ngữ chỉ thời gian

Thứ.5 ngày 22 tháng 4 năm 2010

Tập làm văn:

Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật

Trang 7

I- Mục tiêu:- Nhận biết đợc đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con

vật,đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật đợc miêu tả trong bài văn ,bớc đầu vận dụng kiến thức đã học để viết đợc đoạn văn tả ngoại hình , tả hoạt

động của một con vật em yêu thích

II- Đồ dùng dạy - học: - ảnh chụp con tê tê, 1 số con vật để gợi ý.

III- Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: 2 HS đọc đoạn văn tả các bộ phận của con gà trống (BT3 - tiết trớc)

Hoạt động 2 Bài mới:

1) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học.

2) Hớng dẫn luyện tập:.

Bài tập 1: - Xác định đoạn văn và nội dung chính của mỗi đoạn

- 1 HS đọc nội dung BT1 => cả lớp theo dõi SGK

- Quan sát tranh minh họa con tê tê

- HS suy nghĩ làm bài

- HS phát biểu ý kiến => GV nhận xét, chốt lời gaỉi

a) Đoạn 1: Mở bài: Giới thiệu chung về con tê tê

Đoạn 2: Miêu tả bộ vẩy của con tê tê

Đoạn 3: Miêu tả miệng, hàm, lỡi của tê tê và cách tê tê săn mồi

Đoạn 4: Miêu tả chân, bộ móng của tê tê và cách nó đào đất

Đoạn 5: Miêu tả nhợc điểm của tê tê

Đoạn 6: Kết bài: Tê tê là con vật có ích, con ngời cần bảo vệ

b) Các bộ phận ngoại hình đợc miêu tả: Vẩy, miệng, hàm, lỡi, bốn chân chú ý bộ vẩy

c) Cách tê tê bắt kiến: - Cách tê tê đào đất

Bài tập 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài.

- GV kiểm tra HS đã quan sát trớc 1 con vật đã dặn

- GV giới thiệu tranh ảnh để HS tham khảo => GV nhắc nhở thêm HS

- HS làm vào vở

- HS nối tiếp nhau đọc đoan văn của mình - GV nhận xét, khen HS có đoạn viết hay

- GV chọn 1, 2 đoạn hay đọc mẫu, HS rút kinh nghiệm, học hỏi

Bài tập 3: - Thực hiện tơng tự BT2 => GV chấm 1 số đoạn hay.

Hoạt động 3 - Củng cố - Dặn dò: - YC HS nhắc lại ND bài học Quan sát con vật để

Trang 8

I- Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng chính tả Trình bày đúng một đoạn trong bài "Vơng quốc vắng

nụ cời"

- Làm đúng các BT chính tả phân biệt đúng âm đầu là s/x hoặc âm chính o, ô, ơ

II- Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1 Kiểm tra: - 2 HS đọc mẫu tin Sa mạc đen (Băng trôi)

Hoạt động 2 Bài mới:

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài học.

2- Hớng dẫn HS nghe - viết:

- HS đọc 1 đọan cần viết chính tả

- Lớp theo dõi SGK, đọc thầm bài chính tả.Trả lời câu hỏi nắm nội dung đoạn viết

- GV nhắc HS cách trình bày, chú ý từ dễ sai

- HS gấp SGK - GV đọc cho HS viết

- GV đọc cho HS soát lỗi - HS đổi vở sửa lỗi cho nhau

3 Luyện tập:

Bài a: Phân biệt s/ x

- HS nêu yêu cầu - tự điền tiếng có âm đầu s/x

- Vài em lên bảng điền

- HS lần lợt chữa bài 2a

(Chúc mừng ) vì sao - năm sau - xứ sở - gắng sức - xin lỗi - chậm trễ

Trang 9

- 4 HS đọc chuyện "Vơng quốc vắng nụ cời" theo cách phân vai.

Hoạt động 2 - Bài mới

1 Giới thiệu bài:

Bài "Ngắm trăng" - viết trong nhà tù của chính quyền Tởng Giới Thạch.(Trung Quốc)

Bài "Không đề" viết ở chiến khu Việt Bắc chống thực dân Pháp (1946 - 1954)

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

bài 1: Ngắm trăng a) Luyện đọc

- Gv đọc diến cảm bài thơ, (giọng ngân nga, th thái) kết hợp giải thích xuất xứ của bài nói thêm hoàn cảnh của Bác lúc trong tù; Rất thiếu thốn, khổ sở về vật chất, dễ mệt mỏi, suy sụp về ý chí, tinh thần

- Giải nghĩa từ: Hững hờ

- HS tiếp nối nhau đọc bài "Ngắm trăng",

Trang 10

a) Luyện đọc:

- GV đọc diễn cảm bài thơ (giọng ngân nga, th thái, vui vẻ)

- HS nối tiếp nhau đọc GV giúp HS hiểu nghĩa (không đề, bơng) giải nghĩa thêm

"ngàn", rừng (chim ngàn, chim rừng)

b) Tìm hiểu bài:

? Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn cảnh nào? Những từ ngữ nào cho biết

điều đó? (ở chiến khu Viết Bắc, trong thời kỳ KC chống thực dân Pháp gian khổ: Từ ngữ: "Đờng non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn" GV nói thêm hoàn cảnh lúc

đó

-? Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời và phong thái ung dung của Bác Hồ? (hình ảnh khách đến thăm Bác trong hoàn cảnh đờng non đầy hoa, quân đến rừng sâu, chim rừng tung bay bàn xong việc quân việc nớc, Bác xách bơng dắt trẻ ra vờn tới rau

* ý nghĩa: Qua lời tả của Bác, cảnh rừng núi chiến khu rất đẹp, thơ mộng, giữa bộn bề việc quân việc nớc, Bác vẫn sống bình dị yêu trẻ, yêu đời

Trang 11

- Hiểu đợc tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nguyên nhân (trả lời câu hỏi

Vì sao? Nhờ đâu? Do đâu?)

- Nhận biết đợc trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu: Thêm Trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu

II- Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ viết sẵn câu văn ở BT1 (nhận xét)

- Ba câu văn ở BT1

III- Các hoạt động dạy-học :

Hoạt động 1 Bài cũ: - 1HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ thời gian.

Hoạt động 2 Bài mới:

1- Giới thiệu bài GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2-Phần nhận xét: HS đọc các bài tập 1, 2 suy nghĩ, phát biểu ý kiến.

Kết luận: Nhờ siêng năng cần cù, vì rét, tại Hoa là trạng ngữ

Bài 2 : Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu.

- HS nêu yêu cầu của bài - vài em nêu miệng kết quả

=> Kết luận: Câu 1: (Vì) câu 2: (Nhờ) câu3: (Tại vì)

Bài 3: - HS đọc yêu cầu, mỗi em tự đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu.

HS khá giỏi đặt 2,3 câu

- HS nối tiếp nhau đọc => GV nhận xét

Hoạt động 3 Củng cố - dặn dò: - Yêu cầu hS nhắc lại phần ghi nhớ.

- YC luyện đặt câu có TN chỉ nơi chốn ở nhà

Tập làm văn:

Luyện tập xây dựng mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật

I- Mục tiêu:

Trang 12

- Ôn lại kiến thức về đoạn mở bài và kết bài trong bài văn miêu tả con vật để thực hành luyện tập

- Bớc đầu viết đợc đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn miêu tả con vật

II Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1 - Bài cũ: - 2 HS đọc lại đoạn văntả ngoại hình con vật mà em yêu thích Hoạt động 2 - Bài mới:

1) Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp

2) Hớng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1 : - Rèn cách xác định mở bài, kết bài trong đoạn văn.

- HS nêu yêu cầu - Đọc bài "chim công múa" và trả lời câu hỏi

- Vài em nêu kết quả

- ý a, b

+ Đoạn mở bài: Hai câu đầu ( Mở bài gián tiếp)

+ Đọan kết bài: Hai câu cuối ( Kết bài mở rộng.)

ý c: Mở bài trực tiếp => Mùa xuân là mùa công múa => bỏ đi từ "Cũng"

Kết bài không mở rộng: => Chiếc ô ấm áp => bỏ câu kết bài mở rộng:

"Quả là không ngoa khi "

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của BT2.

- GV nhắc HS: 2 đoạn văn đã viết tả ngoại hình và hoạt động của con vật Đó là 2

đoạn thuộc thân bài của bài văn Cần viết mở bài gián tiếp cho phần thân bài đó, sao cho mở bài gắn kết với thân bài

- HS viết vào vở (sửa lại và viết vào vở LTVC)

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn mở bài cuỉa mình - GV nhận xét

- GV cho điểm những đoạn mở bài tốt

Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu của BT- GV nhắc HS đọc thầm lại các phần MBGT, TB

tiết trớc)

- Viết 1 đoạn kết bài mở rộng để hoàn chỉnh bài văn

- HS làm vào vở - nối tiếp nhau đọc => GV nhận xét cho điểm bài hay

Hoạt động 3 Củng cố Dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại cách mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng

- Luyện viết mở bài, kết bài tả con vật gián tiếp và mở rộng

Thứ.4 ngày.21 tháng 4 năm 2010

Kể chuyện:

Trang 13

Khát vọng sống

PTTH: Khai thác trực tiếp

I Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại đợc câu chuyện "Khát

vọng sống" rõ ràng đủ ý.

-Bớc đầu biết kể lại nối tiếp đợc toàn bộ câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

II Các họat động dạy - học.

Hoạt động 1 Bài cũ: 1- 2 HS kể lại câu chuyện nói về du lịch thám hiểm

Hoạt động 2 Bài mới:

1 Giới thiệu bài: - GV giới thiệu tác giả, tác phẩm.

- GV YC HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm nhiệm vụ của bài kể chuyện trong SGK

2.GV kể chuyện:"Khát vọng sống" (2 - 3 lần)

- Giọng thong thả, rõ ràng, nhấn giọng TN miêu tả sự gian khổ

- GV kể lần 1 HS nghe

- GV kể lần 2 vừa kể vừa chỉ từng tranh minh họa phóng to

3 HS HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

a) Kể chuyện trong nhóm:

- HS kể từng đoạn cuả câu chuyện theo nhóm 2 - 3 em (mỗi em kể 2 - 3 tranh) sau đó mỗi em kể toàn bộ câu chuyện, cả nhóm trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

b) Thi kể chuyện trớc lớp:

- 2 tốp HS thi kể từng đoạn của câu chuyện

- Vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện (Kết hợp nói ýnghĩa, trả lời câu hỏi của bạn

về nội dung, ý nghĩa câu chuyện)

Ngày đăng: 26/05/2015, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w