3/ Dạy bài mới: 1’ Giới thiệu bài mới: Giới thiệu vị trí của vở chèo “Quan Âm Thị Kính”, đó là vở chèo tiêu biểu của miền Bắc, cũng như ở Nam bộ có các vở cải lương: Tô Aùnh Nguyệt, Chuy
Trang 1Tuần: 31
Ngày soạn: 28/ 03/ 2011
Ngày dạy: 04/ 0 4/ 2011
Tiết :117- 118
Quan âm thị Kính
I.Mục tiêu :
1/ Kiến thức:
- Sơ giản về chèo cổ
- Giá trị nội dung và những đặc điểm nghệ thuật tiêu tiểu cho vỡ chèo quan âm thị kính
- Nội dung, ý nghĩa và một vài đặc điểm nghệ thuật của đoạn trích nỗi oan hại chồng
2/ Kỹ năng
- Đọc diễn cảm kịch bản chèo theo lối phân vai
- Phân tích mâu thuẩn, nhân vật và ngơn ngữ thể hiện trong một đoạn trích chèo
3/ Thái độ
Thông cảm với những nỗi bất hạnh, số phận bế tắc của người phụ nữ phong
kiến; căm ghét quan niệm phong kiến cổ hũ, tàn bạo
II Phương tiện:
- Hs: Bài soạn, Bảng nhóm, sách tham khảo, dụng cụ học tập
* GV - Dặn dò tiết trước:
* GV - Dặn dò tiết trước:
+Các em về nhà học thuộc lòng nội dung ghi nhớ SGK
+Xem lại cách dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu
- Tài liệu hổ trợ: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ, tư liệu ngữ văn 7
- Phương pháp: đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, giải thích, chứng minh, thực hành (quy nạp)
III Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định lớp:(1’) Điểm danh, báo cáo và ổn định các nề nếp thông thường.
2/ KTBC: ( 5’)
Hãy thống kê ten các làn điệu dân ca Huế và tên những nhạc cụ âm nhạc được nhắc tới trong bài văn “Ca Huế trên sông Hương”, để thấy sự đa dạng phong phú của hình thức ca Huế trên sông Hương?
=> Trong bài nhắc đến gần 30 làn điệu
-Các điệu hò đối đáp: chèo cạn, bài thai, hò đưa linh, hò giã gạo, ru em, giã vôi, giã điệp, bài chòi,
…
-Các điệu lí: lí con sáo, lí hoài xuân, lí hoài nam
-Các điệu hòa tấu: lưu thủy, kim tiền, xuân phong, long hổ, làn điệu bắc, điệu nam
-Các làn điệu Nam: nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành văn
-Các loại nhạc cụ: đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, nhị, đàn tam, đàn bầu, sáo, cập sanh để gõ nhiệp
-Nhạc công dùng những ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, phi, ngón rãi,…
Trang 2
3/ Dạy bài mới: (1’)
Giới thiệu bài mới: Giới thiệu vị trí của vở chèo “Quan Âm Thị Kính”, đó là vở chèo tiêu biểu của miền Bắc, cũng như ở Nam bộ có các vở cải lương: Tô Aùnh Nguyệt, Chuyện tình Lan và Điệp… tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung vở chèo “Quan Âm Thị Kính”
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung văn bản (13’)
GV hướng dẫn HS tìm hiểu về
văn bản
- Tìm hiểu về tích truyện chèo
trên
- HS đọc phần chú thích chú thích tìm hiểu về thể loại
- HS trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc SGK trình bày
- HS khác nhận xét , bổ sung
- Chèo : loại kịch hát, múa dân gian, kể chuyện điển tích bằng hình thức sân khấu, …
- Tích truyện chèo được khai thác bằng truyện ở tích và truyện nôm(Quan âm thị kính)
* Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản: ( 20’)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
- Yêu cầu Hs đọc văn bản
- Tìm hiểu từ khó
+ Đọc kĩ và tóm tắt vở chèo
thành 3 phần?
+ HS đọc kĩ đoạn trích “Nỗi
oan hại chồng”?
- Tìm hiểu khái niệm Chèo
Gv nhận xét , chốt lại ý chính
+ Đoạn trích nỗi oan hại chồng
có mấy nhân vật? Nhân vật nào
là chchính thể hiện xung đột
kịch? Nhân vật nào đó thuộc
các loại vai nào? Và đại diện
cho ai?
- GV nhận xét chốt lại ý chính
+ khung cảnh ở phần đầu trích
đoạn là khung cảnh gì? Qua lời
nói và cử chỉ của Thị Kính em
có nhận xét gì về nhân vật
này?
+ hãy liệt kê và nêu nhận xét
của em về hành động và ngôn
ngữ của Sùng Bá đối với Thị
Kính?
+ Trong kích đoạn mấy lần Thị
Kính kêu oan? Kêu oan với ai?
- HS đọc văn bản
- Dựa vào SGK
- HS đọc bài tóm tắt
- HS đọc đoạn trích và tìm hiểu khái niệm “chèo”
- HS nhận xét bổ sung
- HS dựa vào đoạn trích trả lời
- HS khác nhận xét bổ sung
Chuyển sang tiết 2
- HS đọc đoạn trích, tìm hiểu theo yên cầu bài
- HS khác hận xét bổ sung
- HS thảo luận nhóm
+ Liệt kê tìm hành động ngôn ngữ Sùng Bà với Thị Kính
- HS suy nghĩ trả lời
- HS khác nhận xét
- Lớp thảo luận nhóm
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS phân tích tâm trạng nhân vật Thị Kính
1 Đọc
2 Chú thích
3 Phân tích 3.1/ Chèo Quan Âm …… có 3 phần
+ Án giết chồng
+ Án hoang thai
+ Oan tình được giải Thị Kinh lên toà sen
- Chèo là loại kịch ……
- Chèo là thuộc loại sân khấu để khuyến giáo đạo đức …
- Sân khấu chèo có tính ước lệ
…
- Nhân vật: 5 nhân vật: Thiện
sĩ, Thị Kính, Sùng ông, Sùng bà, mẵng ông
- tất cả đều tham gia xung đột kịch nhưng có hai nhân vật chính thể hiện xung đột: Sùng bà Thị Kính
- Sùng bà : loại nhân vật mụ ác
+ Thị kính : loại nhân vật nữ chính trong chèo
+ Sùng bà đại diện cho tầng lớp
Trang 3Khi nào lời kêu oan mới nhận
được sự thông cảm?Em nậhn
xét gì về sự cảm thông đó?
+ Trước khi đuổi TK ra khỏi
nhà Sùng Bà và Sùng Ông còn
làm điêuì gì tàn ác?Xung đột
đoạn trích này thể hiện cao
nhất ở chổ nào?
+ Qua cử chỉ trên hãy phân tích
tâm trạng TK trước khi rời khỏi
nhà Sùng Bà?
đại chủ PK
+ Thị kính đại diện cho người phụ nữ lao động bình thường
- Khung cảnh phần đầu đoạn trích là khung cảnh gia đình ấm cúng
- Trong khung cảnh đó nổi bật lên hình ảnh người vợ thương chồng Cử chỉ đối với chồng rất ân cần … Thấy râu mọc ngược dưới cầm chồng rất băn khoăn
lo lắng …
- hành động Sùng Bà: dúi đầu
TK xuống, ngữa mặt TK lên, lhông cho TK phân búa, đẩy
TK ngã khụy xuống
=> hành động tàn nhẫn thô bạo
- Ngôn ngữ Súng bà: toàn những lời đay nghiến, mắng nhiếc, xĩ vả …
- TK kêu oan 5 lần: trong đó 4 lần kêu với chồng (vô ích ) + lần cuối kêu với cho (mẵng ông ) TK mới nhận được sự cảm thông( vì cha nghèo hèn không giúp được gì)
- Lừa mãng ông sang ăn cử cháu ngoại, bắt mãng ông sang đem con gái về( tạo ra cơ hội cho hai cha con chịu nhục nhã) + Mãng ông ngơ ngác không rõ chuyện, Sùng ông dúi ngã mãng ông xuống rồi bỏ vào nhà
+ Xung đột kịch nhất ở chổ Mãng ông bị Sùng ông dúi ngã
TK chạy lạSGK, cha con ôm nhau khóc …
- Xa nhà chồng không nỡ xa chồng tâm trạng lưu luyến đau khổ khi xa chồng
Trang 4+ việc TK quyết tâm “ trả hình nam tử bước đi tu” có ý nghĩa như một con đường giải thoát
4.Củng cố tổng kết: ( 3’)
- GV củng cố lại bài
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ SGK
5.Hướng dẫn học bài ở nhà ( 2’)
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
Tuần: 3 1
Ngày soạn: 28/ 03/ 2011
Ngày dạy: 04/ 0 4/ 2011
Tiết : 119
Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
I.Mục tiêu :
1/ Kiến thức:
Cơng dụng của dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy trong văn bản
2/ Kỹ năng
-Sử dụng dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy trong việc tạo lập văn bản
- đặc câu cĩ dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy trong văn bản
3/ Thái độ
Biết sử dụng các dấu chấm lủng và dấu chấm phẩy một cách khoa học
II Phương tiện:
- Hs: Bài soạn, Bảng nhóm, sách tham khảo, dụng cụ học tập
-GV:-Dặn dò tiết trước:
+Về nhà học thuộc lòng các nội dung bài và nội dung ghi nhớ SGK (TR 105)
+ Xem trước và soạn bài: “Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy”
-SGK, SGV, giáo án, tư liệu ngữ văn 7, bảng phụ
-Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, giải thích, bình luận, thảo luận
III Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định lớp:(1’) Điểm danh, báo cáo và ổn định các nề nếp thông thường.
2/ KTBC: ( 5’)
Em hãy cho biết thế nào là phép liệt kê và tác dụng của phép liệt kê?
=> Đáp án: nội dung ghi nhớ SGK (trang 105)
-Em hãy liệt kê các loại nhạc cụ có trong bài “ca Huế trên sông Hương”
=> Các loại nhạc cụ: đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, nhị, đàn tam, đàn bầu, sáo, cập sanh để gõ nhiệp -Em hãy vẽ sơ đồ của phép liệt kê? Như nội dung bài đã học
3/ Dạy bài mới: (1’)
Trang 5a) Giới thiệu bài mới:Hằng ngày khi chúng ta viết bài (văn) ta dùng rất nhiều dấu chấm lủng và dấu chấm phẩy Vậy dấu chấm lủng và dấu chấm phẩy có tác dụng như thế nào trong câu văn đó cũng chính là nội dung mà chúng ta cần tìm hiểu trong tiết học hôm nay
* Hoạt động 1: Dấu chấm lửng ( 7’)
GV cho HS đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Dấu chấm lửng được sử dụng
để làm gì?
- GV nhận xét, rút ra kết luận
- HS đọc và suy nghĩ trả lời a) Tỏ ý còn nhiều vị anh hùng dân tộc nữa chưa được liệt kê
b) Biểu thị sự ngắt quảng trong lời nói của nhân vật do quá mệt hay sợ hãi
c) Làm giảm nhịp điệu câu văn
…
- HS các nhóm nhận xét, bổ sung
- Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng tương tự chưa được liệt kê
- Thể hiện chổ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng ngắt quảng
- Làm giảm nhịp điệu câu văn …
* Hoạt động 2: Dấu chấm phẩy (10’)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
- Cho HS thảo luận nhóm làm
bài
+ Dấu chấm phẩy được dùng để
làm gì?có thể thay đổi được
không? Vì sao?
- HS thảo luận a) dùng để đánh dấu ranh giới giữa hai vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp
b) Dùng để ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
- Đánh dấu ranh giới các vế câu của một câu ghép có cấu tạo phức tạp
- Đánh dấu ranh giới các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
* Hoạt động 3: luyện tập (1 ’)
- Cho lớp thảo luận làm bài
Bài 1: Công dụng của dấu chấm lửng
a) Biểu thị lời nói ngập ngừng dứt quảng do lúng túng sợ hãi
b) Biểu thị câu nói bỏ dở
c) Biểu thị sự liên kết chưa đầy đủ
Bài 2: Công dụng của dấu chấm phẩy
a,b,c đều được dùng để ngăn cách các vế của những câu ghép có cấu tạo phức tạp
4.Củng cố tổng kết: ( 3’)
- GV củng cố lại bài
- Gọi HS nêu lại dấu chấm lửng và chấm phẩy HS-GV nhận xét bổ sung
5.Hướng dẫn học bài ở nhà ( 2’)
- Về nhà xem bài, học bài ở nhà
- Chuẩn bị bài cho tiết sau.Văn bản đề nghị
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 6………
Tuần: 31
Ngày soạn: 2 9/ 03/ 2011
Ngày dạy: 0 6/ 0 4/ 2011
Tiết : 120
Văn Bản Đề Nghị
I.Mục tiêu :
1/ Kiến thức:
Đặc điểm của văn bản đề nghị: hồn cảnh, mục đích, yêu cầu, nĩi chung và cách làm loại văn bản này
2/ Kỹ năng
-Nhận biết văn bản đề nghị
- Viết văn bản đề nghị đúng quy cách
- Nhận ra được những sai sĩt thường gặp khi viết văn bản đề nghị
3/ Thái độ
Viết văn bản đề nghị đúng mẫu, đúng dàn mục
II Phương tiện:
- Hs: Bài soạn, Bảng nhóm, sách tham khảo, dụng cụ học tập
-GV:-Dặn dò tiết trước:
+ Các em về nhà xem lại và học thuộc lòng nội dung bài “tìm hiểu chung về văn bản
hành chính”
+Xem trước và soạn bài “văn bản đề nghị”
-SGK, SGV, giáo án, tư liệu ngữ văn 7, bảng phụ
-Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, giải thích, thảo luận, thực hành
III Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định lớp:(1’) Điểm danh, báo cáo và ổn định các nề nếp thông thường.
2/ KTBC: ( 5’)
Em hãy cho biết thế nào là văn bản hành chính? Nêu rõ dàn mục của văn bản hành chính?
=> Đáp án: Theo ghi nhớ SGK (trang 110)
3/ Dạy bài mới: (1’)
a) Giới thiệu bài mới: Ở tiết 115 lớp ta cũng đã hiểu thế nào là văn bản hành chính Tiết học hôm nay lớp chúng ta tiếp tục tìm hiểu cách viết văn bản hành chính với thể loại đề nghị Đó là văn bản
“Đề nghị”
* Hoạt động 1: Đặc điểm của văn bản đề nghị ( 7’)
- Cho HS đọc 2 văn bản đề
nghị và rút ra nhận xét
+ Viết giấy đề nghị nhằm mục
đích gì?
+ Giấy đề nghị nhầm những
- HS đọc và nhận xét
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS tìm ra các mục theo nội dung SGK
- HS nêu và giải thích
- Trong cuộc sống khi xuất hiện một nhu cầu, quyền lợi chính đáng … thì người ta viết văn bản đề nghị để nêu ý kiến của mình
…
Trang 7yêu cầu, nội dung hình thức
trình bày?
- GV nhận xét , bổ sung
- Văn bản đề nghị trình bày trang trọng ngắn gọn …
+ Ai đề nghị ( người đề nghị ) + Đề nghị ai ( nơi nào )
+ Đề nghị điều gì ? ( nội dung đề nghị )
* Hoạt động 2: Cách làm văn bản đề nghị (10’)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
- Cho HS đọc văn bản và nêu
ra cách làm một văn bản đề
nghị
- GV chốt lại và nhận xét
chung
- HS thảo luận – tìm hiểu
+ nêu ra cách làm văn bản đề nghị
- HS khác nhận xét bổ sung
- Một văn bản đề nghị cần có các mục sau:
+ Quốc hiệu và tiêu ngữ
+ Địa điểm làm giấy đề nghị và ngày tháng
+ tên văn bản
+ Nơi nhận đề nghị
+ Người ( tổ chức đề nghị ) + nêu sự việc lý do, ý kiến đề nghị, nơi nhận
+ Ký tên
* Hoạt động 3: luyện tập (10’)
Bài 1: So sánh lý do viết đơn và đề nghị
- Giống nhau đều đề đạt những yêu cầu chính đáng
- Khác nhau tình huống a là nhu cầu cá nhân, tình huống b là nhu cầu tập thể
Bài 2: Các lỗi thường mắc ở văn bản đề nghị
- thiếu mục , đủ mmục nhưng sai trình tự, nhu cầu đề nghị không chính đáng, tên văn bản
không phù hợp với nội dung
- GV nhận xét sửa bài cho hoàn chỉnh
4.Củng cố tổng kết: ( 3’)
- GV củng cố lại bài
- Gọi HS nhắc lại phầ ghi nhớ SGK
- Trình bày một văn bản
5.Hướng dẫn học bài ở nhà ( 2’)
- Về nhà xem bài, học bài ở nhà
- Làm bài tập cho hoàn chỉnh
- Chuẩn bị bài cho tiết sau Ơn Tập văn học
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
………