DẠY THAY CÔ: NGUYỄN THI PHƯƠNG HẢO TỪ TUẦN 22Tuần 21: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em tt Tuần 22: Công dân nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Tuần 23: Công dân nước Công hòa
Trang 1DẠY THAY CÔ: NGUYỄN THI PHƯƠNG HẢO TỪ TUẦN 22
Tuần 21: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em (tt)
Tuần 22: Công dân nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Tuần 23: Công dân nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (tt) Tuần 24: Thực hiện an toàn giao thông
Trang 2Tuần 21 Bài 12: CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM
Tiết 21
(tt) Ngay dạy:
Lớp: 6A4,6A5
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo Công ước của Liên hơäp quốc; hiểu ý nghĩa của quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em
- Phân biệt được những việc nlàm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em; học sinh thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình; tham gia ngăn ngừa, phát hiện những hành động vi phạm quyền trẻ em
- Học sinh tự hào là tương lai của dân tộc và nhân loại Biết ơn những người đã chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình Phản đối những hành vi xâm phạm quyền trẻ em
II Chuẩn bị:
- GV: SGK,SGV,Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em, phiếu học tập, bảng phụ, …
- HS: SGK, những sự kiện và hoạt động thực tế về việc thực hiện quyền trẻ em tại địa phương, …
I Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Công ước Liên hợp quốc ra đời vào năm nào? Gồm có mấy nội dung lớn?
- Công ước này có bao nhiêu nước tham gia ký kết? Việt Nam tham gia vào Công ước này vào năm nào? Công ước Liên hợp quốc ra đời nói lên điều gì?
3 Giới thiệu bài :
4 Bài mới :
*Hoạt động 1: Học sinh trình
bày, trao đổi những kết quả
tìm hiểu thực tế:
-Gọi HS trình bày những
trường hợp thực hiện tốt và
chưa tốt quyền trẻ em mà em
biết?
-Qua đó em hãy nhận xét,
đánh giá tính chất, hậu quả
đối với những trường hợp vi
phạm quyền trẻ em?
-GV trao đổi với học sinh
những nhận xét, đánh giá với
-Nêu những trường hợp thực hiện tốt và chưa tốt về quyền trẻ em:
+Thực hiện tốt: Chính quyền địa phương cũng như các đoàn thể đã quan tâm đến các bạn nghèo không sổ, các bạn có hoàn cảnh đặc
biệt, như: Hỗ trợ quà
1.Bài học:
2.Luyện tập:
a Những việc làm không
vi phạm quyền trẻ em: -Tổ chức việc làm cho trẻ
em khó khăn
-Dạy học ở lớp học tình thương cho trè em
-Dạy nghề miễn phí cho trẻ em khó khăn
-Tổ chức tiêm phòng dịch cho trẻ em
-Tổ chức trại hè cho trẻ
Trang 3từng trường hợp
*Hoạt động 2: Luyện tập:
-Gọi HS đọc và làm các bài
tập ở SGK
-Ở BT b, GV cho HS thảo
luận theo nhóm: 4 nhóm
-Goị đại diên các nhóm trình
bày- Có nhận xét, bổ sung
GV nhận xét chung
tết, quà trung thu, học
bỗng,
+Thực hiện chưa tốt: Một số gia đình còn bắt các em nghỉ học, bắt lao động quá sức, -Đọc và làm các bài tập ở SGK - Thảo luận theo nhóm - Đại diên các nhóm trình bày: + Quyền trẻ em rất cần thiết cho sự phát triển của trẻ em +Chúng ta phải biết bảo vệ quyền của minh, chống lại mọi sự xâm phạm, tôn trọng quyền của người khác và thực hiện tốt bổn phận của mình em b c + Quyền trẻ em rất cần thiết cho sự phát triển của trẻ em +Chúng ta phải biết bảo vệ quyền của minh, chống lại mọi sự xâm phạm, tôn trọng quyền của người khác và thực hiện tốt bổn phận của mình 5 Củng cố +Dặn dò -Yêu cầu học sinh đọc lại nội dung bài học, giải thích ý nghĩa của quyền và bổn phận trẻ em -GV yêu cầu học sinh viết vào phiếu học tập các quyền của mình trong gia đình, ở trường và ngoài xã hội GV và HS cùng trao đổi tại lớp -Làm các bài tập còn lại + Học bài + Chuẩn bị: bài 13 Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Tuần 22 Bài 13: CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
Trang 4Ngay dạy:
Lớp: 6A4,6A5
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Công dân là người dân của một nước, mang quốc tịch của nước đó; công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam
-Tự hào là công dân nước CHXHCN Việt Nam
-Biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người công dân có ích cho đất nước; thực hiện đúng và đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của công dân
-Tiết 1: Nhận biết công dân Việt Nam và tìm hiểu căn cứ xác định công dân Việt Nam
II Chuẩn bị:
-GV: Hiến pháp 1992, luật Quốc tịch, Luật bảo vệ, chăm sóc , giáo dục trẻ em Các mẫu chuyện về danh nhân văn hóa, về lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước Việt Nam trong quá khứ và hiện tại, thành tích học tậtp thể thao của HS Việt Nam trong các kỳ thi Olimpic quốc tế toán, lý, hóa tin , thể thao,
-HS: SGK và các tranh ảnh và số liệu theo hướng dẫn của giáo viên
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài:
4 Bài mới:
*Hoạt động 1: Nhận biết
công dân Việt Nam là những
ai?
-Gọi học sinh đọc và trả lời
các tình huống ở sách giáo
khoa
-Ngoài ra, người nước ngoài
đến Việt Nam công tác, người
nước ngoài làm ăn sinh sống
lâu dài ở Việt Nam có được
coi là công dân Việt Nam
không?
-Đọc các tình huống ở SGK
- Công dân là người dân của một nước
-A-li a không phải là công dân Việt nam vì chưa nói rõ bố mẹ bạn có mang quốc tịch Việt Nam không Nếu bố mẹ bạn mang quốc tịch VN thì bạn là công dân VN và ngược lại
- Ngoài ra, người nước ngoài đến Việt Nam công tác, người nước ngoài làm ăn sinh sống lâu dài ở Việt Nam nếu nhập quốc tịch VN thì
1.Tình huống:
2.Bài học:
a Công dân là người dân của một nước Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân nước đó Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam (Điều 49, Hiến pháp 1992)
b Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch; mọi công dân thuộc các dân tộc
Trang 5*Hoạt động 2: Tìm hiểu căn
cứ xác định công dân:
-GV giới thiêu Luật quốc tịch,
giúp học sinh hiểu vể nguyên
tắc xác định quốc tịch Việt
Nam.Nêu các nguyên tắc xác
định quốc tịch vào bảng phụ
để học sinh dễ theo dõi
trở thành công dân VN
-Những trường hợp trẻ
em là công dân VN khi:
+ Trẻ em khi sinh ra có cả bố và mẹ là công dân Việt Nam
+_Trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Nam, không rõ bố mẹ là ai
-Nắm được các nguyên tắc một quốc tịch:
+VN thực hiện nguyên tắc một quốc tịch Công dân Việt Nam chỉ cóp một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam
+Hiện nay trên đất nước
ta còn có:
- Người nước ngoài: Người có quốc tịch nước ngoài
- Người không có quốc tịch: Người không có quốc tịch VN và quốc tịch nước ngoài
+Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
- Nếu vẫn giữ quốc tịch VN thì là công dân VN
- Nếu từ bỏ quốc tịch VN gia nhập quốc tịch nước ngoài thì coi là người gốc VN
cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều có quyền có quốc tịch Việt Nam
5 Củng cố +Dặn dò :
-Căn cứ vào dâu để xác định công dân của một nước?
Trang 6-Công dân Việt Nam gồm những ai?
-Học bài + Chuẩn bị các nội dung còn lại
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Tuần 23 Bài 13: CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ Tiết 23 NGHĨA VIỆT NAM (tt) Ngày dạy: Lớp: 6A4,6A5 I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: -Công dân là người dân của một nước, mang quốc tịch của nước đó; công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam -Tự hào là công dân nước CHXHCN Việt Nam -Biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người công dân có ích cho đất nước; thực hiện đúng và đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của công dân -Tiết 2:Tìm hiểu mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân BỒi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước, tự hào là công dân Việt Nam
II Chuẩn bị: -GV: Hiến pháp 1992, luật Quốc tịch, Luật bảo vệ, chăm sóc , giáo dục trẻ em Các mẫu chuyện về danh nhân văn hóa, về lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước Việt Nam trong quá khứ và hiện tại, thành tích học tậtp thể thao của HS Việt Nam trong các kỳ thi Olimpic quốc tế toán, lý, hóa tin , thể thao,
-HS: SGK và các tranh ảnh và số liệu theo hướng dẫn của giáo viên
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Theo Hiến pháp năm 1992, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là những ai?
- Nêu các căn cứ để xác định quốc tịch?
3 Giới thiệu bài:
4 Bài mới:
TG Hoạt động
*Hoạt động
1:
Tìm hiểu mối
1.Tình huống:
2.Bài học:
c Công dân Việt Nam có
Trang 7quan hệ giữa
Nhà nước với
công dân:
-GV chia
nhóm, phát
bảng phụ và
yêu cầu các
nhóm thảo
luận và điền
vào bảng phụ
-Thảo luận theo nhóm và điền các thông tin vào bảng phụ quyền có nghĩa vụ đối vớiNhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam; được Nhà nước Cộng hìa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo vệ và bảo đảm việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
d.Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tạo điều kiện cho trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt nam có quốc tịch Việt Nam
3 Luyện tập:
Công dân
Trẻ em Công dân Trẻ em
Bầu cử Ưùng cử
Học tập
Nộp thuế Yêu kính
ông bà
Tự do Làm ăn ,
Bảo vệ Thực hiện
tốt pháp luật,
Học tập tốt
các nhóm còn lại nhận xét, bổ
sung
-GV nhận xét chung
-GV trao đổi với học sinh về
mối quan hệ giữa Nhà nước
với công dân
- Giúp học sinh tìm hiểu các
điều 49, 51 của Hiến pháp
1992 và đều 4 của Luật quốc
tịch Việt Nam
-Gọi HS đọc truyện SGK
-Tấm gương rèn luyện của
vận động viên Nguyễn Thúy
Hiền gợi cho em suy nghĩ gì
về nghĩa vụ học tập và trách
nhiệm của người học sinh,
người công dân đối với đất
nước
-Gợi ý cho học sinh tìm thêm
những tấm gương học sinh
giỏi trong các kỳ thi Olimpic
quốc tế, vận động viên đoạt
huy chương vàng trong thể
-Các nhóm trình bày có nhận xét, bổ sung
-Hiểu được các điều 49,
51 của Hiến pháp 1992 và đều 4 của Luật quốc tịch Việt Nam
-Đọc truyên “ Cô gái vàng của thể thao Việt Nam
-Liên hệ được thực tế bản thân
-Tìm thêm những tấm gương khác:Bản thân phải phấn đấu học tập để nâng cao kiến thức,
a Những trường hợp là công dân Việt Nam:
-Người VN đi công tác có thời hạn ở nước ngoài
-Người VN phạm tội bị phạt tù giam
-Người VN dưới 18 tuổi b.Hoa không phải là công dân VN vì bố mẹ Hoa tuy đến VN sinh sống đã lâu nhưng chưa có quốc tịch VN
Trang 8thao quốc tế khơi gợi lòng
yêu nước, lòng tự hào dân tộc
cho học sinh
*Hoạt động 2: Luyện tập:
GV cho HS đọc và làm các
bài tập ở SGK
rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người công dân có ích cho đất nước
5.Củng cố +Dặn dò:
- Gọi học sinh đọc lại ghi nhớ ở SGK
-Đọc thêm tư liệu tham khảo
-Học bài +Chuẩn bị: Bài 14:Thực hiện an toàn giao thông
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Tuần 24 Bài 14: THỰC HIỆN AN TOÀN GIAO THÔNG Tiết 24 Ngày dạy: Lớp: I Mục tiêu bài học : Giúp học sinh: - Hiểu tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các vụ tai nạn giao thông; tầm quan trọng của trất tự an toàn giao thông; hiểu những quy định cần thiết về trật tự an toàn giao thông; hiểu ý nghĩa của việc chấp hành trật tự an toàn giao thông và các biện pháp bảo đảm an toàn khi đi đường - Nhận biết được một số dấu hiệu chỉ dẫn giao thông thông dụng và biết xử lý những tình huống đi đường thường gặp; biết đánh giá hành vi đúng sai của người khác về việc thực hiện trật tự an toàn giao thông; thực hiện nghiêm chỉnh trật tự an toàn giao thông và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện - Có ý thức tôn trọng các quy định về trật tự an toàn giao thông; ủng hộ những việc làm tôn trọng trật tự an toàn giao thông và phản đối những việc làm không tôn trọng trật tự an toàn giao thông II Chuẩn bị : - GV: Các tài liệu tham khảo về Luật giao thông đường bộ, bảng thống kê, tranh ảnh về các tình huống đi đường,
Trang 9- HS: SGK, tình hình giao thông tại địa phương.
III Tiến trình lên lớp :
1.
Ổn định lớp : 1p
2.
Kiểm tra bài cũ :
3.
Giới thiệu bài mới : 2p
4.
Bài mới:
20p *Hoạt động 1:
-GV yêu cầu học sinh đọc
phần thông tin ở SGK
- Em hãy quan sát bảng
thống kê và nêu nhận xét
về tình hình tai nạn giao
thông, mức độ thiệt hại về
người do tai nạn gây ra
-Tìm nguyên nhân tai nạn
giao thông là gì? Nguyên
nhân nào là phổ biến
nhất?
-Theo em, biện pháp nào
giúp ta bảo đảm an toàn
khi đi đường?
*Hoạt động 2:
-Giới thiệu với HS về hệ
thống baó hiệu giao
thông
-Đọc thông tin ở sgk
-Chiều hướng tai nạn giao thông ngày càng tăng, gây thiệt hại về người, của cải, tài sản, trở thành mối quan tâm, lo lắng cho toàn xã hội
-HS nêu ý kiến về các nguyên nhân, trao đổi và rút ra kết luận: Nguyên nhân chính để xảy ra tai nạn giao thông là do con người: coi thường pháp luật hoặc không hiểu, không nắm về trật tự an toàn giao thông (đua xe trái phép, phóng nhanh vượt ẩu, đi hàng ba, hàng tư, đi không đúng làn đường, chiều đường quy định, )
- Các biện pháp như:
+Phải học tập, tìm hiểu pháp lưật về trật tự an toàn giao thông
+Tự giác chấp hành tốt luật an toàn giao thông
+Không coi thường hoặc cố tình vi phạm luật đi đường
-Nhận iết các loại biển báo và ý nghĩa của chúng
1.Tình huống:
2.Bài học:
a Để đảm bảo an toàn khi đi đườngta phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu giao thông gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu hhoặc tường bảo vệ, hàng rào chắn
b.Các loại biển báo thông dụng:
- Biển báo cấm: hình tròn, nền màu trắng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều cấm
- Biển báo nguy hiểm: hình tam giác, nền màu vàng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều nguy hiểm cần đề phòng -Biển hiệu lệnh: hình tròn, màu xanh lam, hình vẽ màu trắng nhằm báo điều phải thi hành
Trang 10-Cho học sinh quan sát,
nhận biết các loại biển
báo
5.
Củng cố :
-Gọi HS đọc lại phần nội dung bài học mục a,b
-Cho HS làm BT a,b ở sgk
6.
Dặn dò :
-Tìm hiểu thêm các biển báo giao thông đường bộ
-Chuẩn bị nội dung còn lại
Thứ ngày tháng 03 năm 2009
KIỂM TRA GDCD
Họ và tên:
Lớp:
Trang 11Te6 Thời gian: 45 phút
I.TRẮC NGHIỆM: ( 4 đ)
1 Mục đích học tập của em là gì?
2 Các quyền của trẻ em có thể chia làm mấy nhóm?
a 1 nhóm b 2 nhóm c 3 nhóm d 4 nhóm
3 Trường hợp nào sau đây được công nhận là công dân Việt Nam?
c Người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam d Người Việt Nam nhập quốc tịch nước ngoài
4 Trẻ em trong độ tuổi nào không được lái xe gắn máy?
a 15 tuổi b 16 tuổi c dưới 15 tuổi d Dưới 16 tuổi
5 Luật pháp của nước ta quy định: Trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi có nghĩa vụ bắt buộc phải hoàn
thành bậc giáo dục tiểu học (từ lớp 1 đến lớp 5).
a Đúng b Sai
6 Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tạo điều kiện cho trẻ em sinh ra
trên Việt Nam đều có Việt Nam.
7.Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời vào năm nào?
a 1989 b 1990 c 1991 d 1992
II.TỰ LUẬN: (6 đ)
1 Nêu nội dung các nhóm quyền trẻ em (2đ)
2 Học tập là quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân Quyền và nghĩa vụ đó được thể hiện như thế nào? (2đ)
3 Vì sao mỗi người chúng ta phải thực hiện tốt trật tự an toàn giao thông? Bản thân em đã thực hiện tốt điều này chưa? (2đ)
Bài làm
Điểm Nhận xét của giáo viên: