- Giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh thảo luận các ý kiến trong bài tập 2.. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. Phương pháp: Thực hành, động - Giáo viên cho 1
Trang 1Tôn trọng phụ nữ ( t1)Chuỗi ngọc lamChia 1 STN cho 1 STN thương………1STPThu đông 1947, Việt Bắc “mồ chôn giặc Pháp”
( ng – v ) Chuỗi ngọc lamLuyện tập
Ôn tập và từ loạiGốm xây dựng : gạch, ngóiCắt, khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn
Động tác điều hòa-TC”Thăng bằng”
Pa – xtơ và em béHạt ngọc làng taChia 1 STN cho 1 STPGiao thông vận tải
Vẽ trang trí:Trang trí đường diềm ở đồ vật.Làm biên bản cuộc họp
Ôn tập về từ loạiLuyện tập
Bài thể dục phát triển chung-TC”Thăng bằng”
Luyện tập làm biên bản cuộc họpChia 1 STP cho 1 STP
Ôn tập 2 bài hát: Những bông …… ước mơ
Trang 2Thứ hai, ngày
ĐẠO ĐỨC:
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu phụ nữ là những người thân yêu ở quanh em:
bà, mẹ, chị, cô giáo, bạn gái Phụ nữ là những người luôn quan tâm, chăm sóc, yêu thương người khác, có công sinh thành, nuôi dưỡng em
- Học sinh biết trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng không phân biệt trai, gái
2 Kĩ năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp
đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày
3 Thái độ: - Có thái độ tôn trọng phụ nữ
II Chuẩn bị:
Trang 3- GV + HS: - Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện ca ngợi người phụ nữ Việt Nam.
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁOVIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Nêu những việc em đã và sẽ
làm để thực hiện truyền thống
kính già yêu trẻ của dân tộc ta
3 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng phụ
nữ
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu 4
tranh trang 22/ SGK
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình
- Nêu yêu cầu cho từng nhóm:
Giới thiệu nội dung 1 bức tranh
dưới hình thức tiểu phẩm, bài thơ,
bài hát…
- Chọn nhóm tốt nhất, tuyên
dương
Hoạt động 2: Học sinh thảo
luận cả lớp
Phương pháp: Động não, đàm
thoại
- Em hãy kể các công việc của
phụ nữ mà em biết?
- Tại sao những người phụ nữ là
những người đáng kính trọng?
- Có sự phân biệt đối xử giữa trẻ
em trai và em gái ở Việt Nam
không? Cho ví dụ: Hãy nhận xét
các hiện tượng trong bài tập 3
(SGK) Làm thế nào để đảm bảo
sự đối xử công bằng giữa trẻ em
trai và gái theo Quyền trẻ trẻ em?
- Nhận xét, bổ sung, chốt
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
theo bài tập 2
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình, giảng giải
- Giao nhiệm vụ cho nhóm học
sinh thảo luận các ý kiến trong
bài tập 2
* Kết luận: Ý kiến a là đúng Các
- Hát
- Học sinh nêu
Hoạt động nhóm 8.
- Các nhóm thảo luận
- Từng nhóm trình bày
- Bổ sung ý
Hoạt động nhóm đôi, cả lớp.
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trả lới
- Nhận xét, bổ sung ý
- Đọc ghi nhớ
Hoạt động nhóm 4.
- Các nhóm thảo luận
- Từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
Trang 4ý kiến khác biểu hiện thái độ
chưa đúng đối với phụ nữ
Hoạt động 4: Làm bài tập 1:
Củng cố.
Phương pháp: Thực hành.
- Nêu yêu cầu cho học sinh
* Kết luận: Có nhiều cách biểu
hiện sự tôn trọng phụ nữ Các em
hãy thể hiện sự tôn trọng đó với
những người phụ nữ quanh em:
bà, mẹ, chị gái, bạn gái…
5 Tổng kết - dặn dò:
- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu
về một người phụ nữ mà em kính
trọng (có thể là bà, mẹ, chị gái,
cô giáo hoặc một phụ nữ nổi tiếng
trong xã hội)
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca
ngợi người phụ nữ nói chung và
phụ nữ Việt Nam nói riêng
- Chuẩn bị:
- Nhận xét tiết học
Hoạt động cá nhân.
- Làm bài tập cá nhân
- Học sinh trình bày bài làm
- Lớp trao đổi, nhận xét
TẬP ĐỌC
CHUỖI NGỌC LAM
Mục đích yêu cầu
1.Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài Biết đọc phân biệt các lời nhân vật, thể hiện đúng tính cách từng nhân vật: cô bé ngây thơ, hồn nhiên; chú Pi-e nhân hậu, tế nhị; chị cô bé ngay thẳng, thật thà
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ba nhân vật trong truyện là những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác
Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài đọc trong sgk
Các hoạt động:
KTBC: Đọc bài Trồng rừng ngập mặn
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
Dạy bài mới: GTB:Chuỗi ngọc
l/ Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm
hiểu bài
a.Luyện đọc:
-Gọi hs đọc bài
-Gọi hs chia đoạn?
-2hs đọc bài, trả lời câu hỏi; hs khác nhận xét
-2 hs khá nối tiếp nhau đọc bài
-Dự kiến: có 2 đoạn:
Trang 5-Truyện có mấy nhân vật ?
-Chi tiết nào cho biết điều đó?
-Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì?
-Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá
rất cao để mua chuỗi ngọc?
-Em sẽ nghĩ gì về những nhân vật
trong câu chuyện này?
c.Luyện đọc diễn cảm:
-Chọn đoạn 2, hướng dẫn hs đọc đúng
các câu hỏi, câu kể, câu cảm thể hiện
đúng lời các nhân vật
-Tuyên dương hs đọc diễn cảm hay
nhất
Củng cố dặn dò:
-Mời 1 hs nói nội dung câu chuyện
-Giáo dục nhân cách cho hs qua hình
+Đoạn 1: từ đầu….yêu quí- cuộc đối thoại giữa Pi-e và cô bé
+Đoạn 2: phần còn lại- cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị cô bé
-3 nhân vật( chú Pi-e, cô bé, chị cô bé)-Từng tốp 3 hs tiếp nối nhau đọc 3 lượt-Từng cặp hs luyện đọc
- tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất
- không đủ tiền mua
-Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn 1nắm
xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô, lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền,….-Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc lam ở tiệm của Pi-e không? …có phải chuỗi ngọc thật không? bán cho cô bé với gia tiềnù bao nhiêu ?
-…em bé đã lấy tất cả số tiền mà em đập con lợn đất để mua món quà tặng chị
-Dự kiến: ba nhân vật trong truyện đều nhân hậu, tốt bụng
-HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
-3 hs thi đua đọc diễn cảm-Lớp bình chọn bạn đọc diễn cảm hay nhất
-Dự kiến:…những nhân vật tronh truyện là những con người có tấm lòng nhân hậu, thương yêu người khác, biết đem lại niềm hạnh phúc, niềm vui cho người khác
Trang 6ảnh ba nhân vật trong truyện.
-Dặn đọc bài
Nhận xét tiết học
TOÁN:
CHIA SỐ TỰ NHIÊN CHO SỐ TỰ NHIÊN,
THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ SỐ THẬP PHÂN.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên,
thương tìm được là một số thập phân
- Bước đầu thực hiện phép chia những số tự nhiên cụ thể
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh chia thành thạo
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu
+ HS: Vở bài tập
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 1, 2, 3, 4
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Chia số tự nhiên cho số tự nhiên
Thương tìm được là số thập phân
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh củng cố phép cộng, trừ, nhân số
thập phân
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
Ví dụ 1
27 : 4 = ? m
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Tổ chức cho học sinh làm bài
- Lần lượt học sinh trình bày
- Cả lớp nhận xét
27 : 4 = 6 m dư 3 m
020
6,7530
427
• Thêm 0 vào bên phải số dư, đánh
dấu phẩy bên phải số 6, → 30 phần 10
m hay 30 dm
• Chia 30 dm : 4 = 7 dm → 7 phần
Trang 7- Giáo viên chốt lại.
Ví dụ 2
82 : 5 14 : 58
• Giáo viên chốt lại: Theo ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh bước đầu thực hiện phép chia
những số tự nhiên cụ thể
Phương pháp: Thực hành, động
- Giáo viên cho 1 bạn làm nhanh
lên sửa bài
Bài 3:
- Giáo viên nhấn mạnh lấy tử số
chia mẫu số
Bài 4:
10 m Viết 7 vào thương, hàng phần
10 dư 2 dm
• Thêm 0 vào bên phải số 2 được
20 (20 phần trăm mét hay 20 cm, chia
20 cm cho 4 → 5 cm (tức 5 phần trăm mét) Viết 5 vào thương hàng phần trăm
• Thương là 6,75 m
• Thử lại: 6,75 × 4 = 27 m
- Học sinh thực hiện
02016,6
582
32
08
0,24240
58140
• Thử lại: 16,6 × 5 = 82
• Thử lại: 58 × 0,24 + 0,08 = 14
- Học sinh dựa vào ví dụ, nêu ghi nhớ
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nêu lại cách làm
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt:
4 giờ : 183 km
6 giờ : ? km
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc đề 3 – Tóm tắt:
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc đề
- Nêu tóm tắt – Vẽ sơ đồ
- Học sinh giải – 1 em giỏi lên bảng
- Học sinh sửa bài
- Lần lượt 1 học sinh nêu từng bước giải
- So sánh trên bảng lớp và bài làm ở vở
- Lớp nhận xét
(dư 0,08)
Trang 8 Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành
- Học sinh nhắc lại quy tắc chia
5 Tổng kết - dặn dò:
- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị bài
nhà
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nhắc
LỊCH SỬ:
THU ĐÔNG 1947_VIỆT BẮC MỒ CHÔN GIẶC PHÁP.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết về thời gian, diễn biến sơ giản và ý nghĩa của
chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947
2 Kĩ năng: - Trình bày diễn biến chiến dịch Việt Bắc
3 Thái độ: - Tự hào dân tộc, yêu quê hương, biết ơn anh hùng ngày trước
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam Lược đồ phóng to
- Tư liệu về chiến dịch Việt Bắc năm 1947
+ HS: Tư liệu lịch sử
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Thà hi sinh tất cả chứ
nhất định không chịu mất nước”
- Nêu dẫn chứng về âm mưu “quyết
cướp nước ta lần nữa” của thực dân
Pháp?
- Lời kêu gọi của Bác Hồ thể hiện
điều gì?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
“Thu đông 1947, Việt Bắc mồ
chôn giặc Pháp”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Chiến dịch Việt
Bắc thu đông 1947
Mục tiêu: Học sinh nắm được lí do
địch mở cuộc tấn công quy mô lên
Việt Bắc
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải
* Thảo luận theo nhóm 4 nội dung:
- Tinh thần cảm tử của quân và dân
- Hát
- Học sinh nêu
Họat động nhóm.
- 1 Học sinh thảo luận theo nhóm
→ Đại diện 1 số nhóm trả lời
Trang 9thủ đô Hà Nội và nhiều thành phần
khác vào cuối năm 1946 đầu năm
1947 đã gây ra cho địch những khó
khăn gì?
- Muốn kết thúc nhanh cuộc chiến
tranh, địch phải làm gì?
- Tại sao căn cứ Việt Bắc trở thành
mục tiêu tấn công của địch?
→ Giáo viên nhận xét + chốt
- Sử dụng bản đồ giới thiệu căn cứ
địa Việt Bắc, giới thiệu đây là thủ đô
kháng chiến của ta, nơi đây tập trung
bộ đội chủ lực, Bộ chỉ huy của TW
Đảng và Chủ tịch HCM
- Vì vậy, Thực dân Pháp âm mưu
tập trung lực lượng lớn với nhiều vũ
khí hiện đại để tấn công lên Việt
Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não
của ta để nhanh chóng kết thúc chiến
tranh
Hoạt động 2: Hình thành biểu
tượng về chiến dịch Việt Bắc thu
đông 1947
Mục tiêu:
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Giáo viên sử dụng lược đồ thuật lại
diễn biến của chiến dịch Việt Bắc
thu đông 1947
• Thảo luận nhóm 6 nội dung:
- Lực lượng của địch khi bắt đầu tấn
công lên Việt Bắc?
- Sau hơn một tháng tấn công lên
Việt Bắc quân địch rơi vào tình thế
như thế nào?
- Sau 75 ngày đêm đánh địch, ta đã
thu được kết quả như thế nào?
- Chiến thắng này có ảnh hưởng gì
đến cuộc kháng chiến của nhân dân
ta?
→ Giáo viên nhận xét, chốt
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Đàm thoại, động não.
- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến dịch
Việt Bắc thu đông 1947?
- Nêu 1 số câu thơ viết về Việt Bắc
→ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động nhóm.
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ diễn biến chính của chiến dịch
- Các nhóm thảo luận theo nhóm → trình bày kết quả thảo luận → Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Học sinh nêu
Trang 10- Nhận xét tiết học
- Học sinh thi đua theo dãy
2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm, vần dễ lẫn
lộn: tr/ch hoặc ao/au
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, từ điển
+ HS: SGK, Vở
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh viết chính tả
Phương pháp: Thực hành.
- Giáo viên đọc một lượt bài chính
tả
- Đọc cho học sinh viết
- Đọc lại học sinh soát lỗi
- Giáo viên chấm 1 số bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm bài
Phương pháp: Luyện tập.
Bài 2: Yêu cầu đọc bài 2
- Hát
- Học sinh ghi: sướng quá, xương xướng, sương mù, việc làm, Việt Bắc, lần lượt, lũ lượt
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh nghe
- 1 học sinh nêu nội dung
- Học sinh viết bài
- Học sinh tự soát bài, sửa lỗi
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2a
- Nhóm: tìm những tiếng có phụ âm
Trang 11• Giáo viên nhận xét.
Bài 3:
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu
cầu bài tập
• Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua.
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh làm bài vào vở
- Chuẩn bị: Phân biệt âm đầu r/d/gi
- Nhận xét tiết học
đầu tr – ch
- Ghi vào giấy, đại nhiện dấn lên bảng – đọc kết quả của nhóm mình
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- Điền vào chỗ trống hoàn chỉnh mẫu tin
- Học sinh sửa bài nhanh đúng
- Học sinh đọc lại mẫu tin
Hoạt động nhóm đôi.
- Thi tìm từ láy có âm đầu ch/tr
TOÁN:
LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố quy tắc và thực hành thành thạo phép chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên, thương tìm được là một số thập phân
2 Kĩ năng: Củng cố rèn kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên,
thương tìm được là một số thập phân, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 1, 2, 3, 4/ 72 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh củng cố quy tắc và thực hành
thành thạo phép chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên, thương tìm được
là một số thập phân
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
Trang 12Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
Hoạt động 2: Củng cố
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Nhắc lại nội dung luyện tập
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 1, 2, 3, 4/ 73
- Dặn học sinh chuẩn bị xem trước bài ở
nhà
- Chuẩn bị: “Chia một số tự nhiên
cho một số thập phân”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- 2 học sinh sửa phần 1 – Cả lớp nhận xét
- 2 học sinh sửa phần 1 – Cả lớp nhận xét
- Nêu tính chất áp dụng
- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm
- Phân tích – Tóm tắt
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài – Xác định dạng (Tìm giá trị của phân số)
- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọc thầm
- Học sinh tóm tắt
- Cả lớp làm bài
- Học sinh sửa bài – Xác định dạng
- Học sinh đọc đề – Nêu cách tính nhanh Thực hiện nhân một số cho một tổng
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhóm đôi.
- Thi đua giải bài tập
3 : 4 : 0,75
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỔNG KẾT VỀTỪ LOẠI.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức đã học về các từ loại: danh từ, đại từ.
- Nâng cao một bước kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ
Trang 132 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ.
3 Thái độ: - Yêu thích Tiếng Việt, tìm từ mở rộng tìm từ đã học.
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to phô tô nội dung bảng từ loạiï
+ HS: Bài soạn
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ.
• Học sinh đặt câu
- Học sinh đặt câu có quan hệ từ: vì
… nên, nếu … thì, tuy … nhưng, chẳng
những … mà còn
- Cà lớp nhận xét
• Giáo viên nhận xétù
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết học này giúp các em hệ
thống hóa những điều đã học về
danh từ, đại từ, liên tục rèn luyệ kỹ
năng sử dụng các loại từ ấy
→ Ghi bảng tựa bài
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
hệ thống hóa kiến thức đã học về các
từ loại: danh từ, đại từ
Phương pháp: Cá nhân, bút đàm,
tiếp sức
Bài 1, 2:
- Lưu ý bài 2 có nhiều danh từ
chung: tìm được 3 danh từ là đạt yêu
cầu
• Giáo viên nhận xét – chốt lại
+ Tên người, tên địa lý → Viết hoa
chữ cái đầu của mỗi tiếng
+ Tên người, tên địa lý → Tiếng nước
ngoài → Viết hoa chữ cái đầu
+ Tên người, tên địa lý → Tiếng nước
ngoài được phiên âm Hán Việt →
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
+ Yêu cầu học sinh viết các từ sau:
Tiểu học Nguyễn Thượng Hiền Nhà
giáo Ưu tú – Huân chương Lao động
Bài 3:
+ Đại từ ngôi 1 : tôi, chúng tôi
+ Đại từ ngôi 2: chị, cậu
- Hát
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1 – Cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh làm bài
- Học sinh nêu các danh từ tìm được
- Nêu lại quy tắc viết hoa danh từ riêng
- Học sinh sửa bài
- Học sinh lần lượt viết
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc bài – Cả lớp đọc thầm
Trang 14+ Đại từ ngôi 3: ba.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
nâng cao kỹ năng sử dụng danh từ,
đại từ
Phương pháp: Bút đàm, thảo luận
nhóm, đàm thoại
Bài 4:
→ GV mời 4 em lên bảng
→ GV nhận xét + chốt
• Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ
• Yêu cầu học sinh đặt câu kiểu:
+ Ai – thế nào?
+ Ai – làm gì?
Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não, đàm thoại.
- Đặt câu có danh từ, đại từ làm chủ
ngữ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà hoàn chỉnh bảng từ đồng
nghĩa, trái nghĩa
- Chuẩn bị: “Tổng kết từ loại (tt)”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 4
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài viết ra danh từ – đại từ
- Học sinh sửa bài
- Chủ ngữ (danh từ) hoặc đại từ (danh từ)
+ Nguyên quay sang tôi nghẹn ngào
…+ Tôi nhìn em cười …+ Nguyên (danh từ) cười rồi đưa tay lên quyệt má
+ Tôi (đại từ) chẳng buồn lau mặt
+ Chúng tôi (đại từ) đứng như vậy
- Thi đua theo tổ đặt câu
KHOA HỌC:
GỐM XÂY DỰNG : GẠCH_NGÓI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Kể tên một số đồ gốm Kể tên một số loại gạch, ngói và công
dụng của chúng
2 Kĩ năng: - Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, đồ sứ Làm thí nghiệm
để phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói
3 Thái độ: - Giaó dục học sinh yêu thích say mê tìm hiểu khoa học
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Đá vôi.
- Giáo viên kiểm tra kiến thức đã
học:
+ Kể tên một số vùng núi đá vôi ở
nước ta mà em biết?
+ Kể tên một số loại đá vôi và công
dụng của nó
+ Nêu tính chất của đá vôi
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Gốm xây
dựng: gạch, ngói
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại, trực quan, giảng giải
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm để
thảo luận: sắp xép các thông tin và
tranh ảnh sưu tầm được về các loại đồ
gốm
- Giáo viên hỏi:
+ Tất cả các loại đồ gốm đều được
làm bằng gì?
+ Gạch, ngói khác các đồ sành đồ sứ
ở điểm nào?
- Giáo viên nhận xét, chốt ý
Ý 1: Các đồ vật làm bằng đất sét
nung không tráng men hoặc có tráng
men sành, men sứ đều được gọi là đồ
gốm
- Giáo viên chuyển ý
Hoạt động 2: Quan sát.
Phương pháp: Thảo luận nhóm.
- Giáo viên chia nhóm để thảo luận
- Nhiệm vụ thảo luận: Quan sát tranh
hình 1, hình 2 nêu tên một số loại
gạch và công dụng của nó
- Giáo viên nhận xét và chốt lại
- Giáo viên chuyển ý
- Giáo viên treo tranh, nêu câu hỏi:
+ Trong 3 loại ngói này, loại nào
được dùng để lợp các mái nhà hình a
+ Nêu cách lợp loại ngói hình a
+ Nêu cách lợp loại ngói hình b
- Giáo viên nhận xét
- Hát
- Học sinh trả lới cá nhân
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh thảo luận nhóm, trình bày vào phiếu
- Đại diện nhóm treo sản phẩm và giải thích
- Học sinh phát biểu cá nhân
- Học sinh nhận xét
- Học sinh quan sát vật thật gạch, ngói, đồ sành, sứ
- Vài học sinh nhắc lại
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh thảo luận nhóm ghi lại vào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Học sinh nhận xét
- Học sinh quan sát vật thật các loại ngói
Trang 16- Giáo viên hỏi:
+ Trong khu nhà con ở, có mái nhà
nào được lợp bằng ngói không?
+ Ngôi nhà đó sử dụng loại ngói gì?
+ Gạch, ngói được làm như thế nào?
- Giáo viên nhận xét, chốt ý
Ý 2: Gạch, ngói được làm bằng đất
sét có trộn lẫn với một ít cát, nhào kĩ
với nước, ép khuôn để khô và cho vào
lò nung ở nhiệt độ cao Trong nhà
máy gạch ngói, nhiều việc được làm
bằng máy
- Giáo viên chuyển ý
Hoạt động 3: Thực hành
Phương pháp: Thực hành.
- Giáo viên giao các vật dụng thí
nghiệm cho nhóm trưởng
- Giáo viên giao yêu cầu cho nhóm
thực hành
+ Quan sát kĩ một viên gạch hoặc
ngói em thấy như thế nào?
+ Thả viên gạch hoặc ngói vào nước
em thấy có hiện tượng gì xảy ra?
+ Giải thích tại sao có hiện tượng đó?
• Giáo viên hỏi:
- Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi
viên gạch hoặc ngói?
+ Gạch, ngói có tính chất gì?
- Giáo viên nhận xét, chốt ý
Ý 3: Gạch, ngói có những lỗ nhỏ li ti
chứa không khí, dễ thấm nước và dễ
vỡ
- Giáo viên chuyển ý
Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Chọn
vật liệu xây nhà”
- Giáo viên phổ biến cách chơi
- Giáo viên nhận xét và khen thưởng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Xi măng
- Nhận xét tiết học
- Học sinh trả lời cá nhân
- Học sinh nhận xét
- Học sinh trả lời tự do
- Học sinh nhận xét
- Vài học sinh nhắc lại
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh quan sát thực hành thí nghiệm theo nhóm
- Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh trả lời cá nhân
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời
- Học sinh nhận xét
- Vài học sinh nêu
Học sinh chia 2 dãy và cử đại diện thực hiện trò chơi
KĨ THUẬT
CẮT, KHÂU, THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN
Trang 17Mục tiêu
Học sinh cần phải:
Làm được một số sản phẩm khâu, thêu hoặc nấu ăn
Đồ dùng dạy học
-Một số sản phẩm khâu, thêu đã học
-Tranh ảnh của các bài học đã học
Các hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KTBC:Kiểm tra sự chuẩn bị của
học sinh.
Dạy bài mới: GTB:Cắt, khâu, thêu
hoặc nấu ăn tự chọn(tt)
Hoạt động 3: HS thực hành làm sản
phẩm tự chọn.
-Phân chia vị trí cho các nhóm thực
hành.
-Đến từng nhóm quan sát hs thực
hành và có thể hướng dẫn thêm nếu
hs còn lúng túng.
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả
thực hành
-Tổ chức cho các nhóm đánh giá
chéo theo gợi ý đánh giá trong sgk
-Nhận xét, đánh giá kết quả thực
hành của các nhóm, cá nhân.
Nhận xét, dặn dò:
-Nhận xét ý thức và kết quả thực
hành của hs
-Dặn nhóm, cá nhân nào thưc hành
chưa xong về nhà làm tiếp.
-Để đồ dùng học tập lên bàn.
Hoạt động nhóm 4 và cá nhân.
-Các nhóm ngồi theo vị trí đã phân công.
-Thực hành nội dung tự chọn.
-Báo cáo kết quả đánh giá.
Trang 181 Kiến thức: - Dựa vào lời kể của thầy cô và tranh minh họa, học sinh kể lại
được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện “Pa-xtơ và em bé” bằng lời kể của mình
2 Kĩ năng: - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi tài năng và tấm lòng
nhân hậu, yêu thương con người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ đã khiến cho ông cống hiến cho loài người một phát minh khoa học
3 Thái độ: - Yêu mến, biết ơn các nhà khoa học đã cống hiến tài năng, sức lực
cho lợi ích của xã hội
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Bộ tranh phóng to trong SGK
+ Học sinh: Bộ tranh SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động: Ổn định.
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét – cho điểm 3
Giới thiệu bài mới: “Pa-xtơ và em bé”.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Giáo viên kể toàn
bộ câu chuyện dựa vào tranh
Phương pháp: Kể chuyện.
Đề bài 1: Kể lại câu chuyện theo tranh:
“Pa-xtơ và em bé”
• Giáo viên kể chuyện lần 1
• Viết lên bảng tên riêng từ mượn tiếng
nước ngoài: Lu-i Pa-xtơ, cậu bé
Giô-dép, thuốc vắc-xin,…
• Giáo viên kể chuyện lần 2
- Kể lại từng đoạn của câu chuyện, chỉ
dựa vào tranh
Hoạt động 2: Giáo viên hướng
dẫn học sinh kể từng đoạn của câu
chuyện dựa vào bộ tranh
Phương pháp: Kể chuyện, động não,
Hoạt động lớp.
- Học sinh đọc yêu cầu của đề bài
- Cả lớp lắng nghe
- Học sinh lần lượt kể quan sát từng tranh
Hoạt động nhóm, lớp.
- Tổ chức nhóm
- Lần lượt trong nhóm, nhóm trưởng cho từng học sinh kể (Giỏi, khá, trung bình, yếu)
- Học sinh tập cách kể lẫn nhau
- Học sinh thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp nhận xét – chọn nhóm kể hay nhất biết diễn tả phối hợp với
Trang 19•• Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Em nghĩ gì về ông Lu-i Pa-xtơ?
+ Nếu em là ông Lu-i Pa-xtơ, em có
cảm giác như thế nào khi cứu sống em
bé?
+ Nếu em là em bé được ông cứu sống
em nghĩ gì về ông?
Hoạt động 3: Củng cố.
- Bình chọn bạn kể chuyện hay
nhất
- Nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị: “Chuẩn bị kể lại câu
chuyện em đã đọc, đã nghe”
- Nhận xét tiết học
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát bài thơ – Giọng nhẹ nhàng – Tình cảm tha thiết.
2 Kĩ năng: - Hiểu ý nghĩa – Ca ngợi những người làm ra hạt gạo thời chống
Mỹ – hạt gạo làm nên từ vị phù sa – từ nước có hương sen thơm – từ mồ hôi công sức của cha mẹ – các bạn thiếu nhi – hạt gạo – là tấm lòng của địa phương góp nên chiến thắng
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh phải biết quí trong hạt gạo, đó là do công
sức con người vất vả làm ra
- Học thuộc lòng khổ thơ yêu thích
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh vẽ phóng to
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta hiểu rõ về giá trị của hạt
gạo thời kháng chiến chống Mĩ qua
bài Hạt gạo làng ta