- HS nối tiếp nhau đọc các yêu cầu của câu chuyện - HS thi kể chuyện trong nhóm.. - HS thi kể trước lớp + các nhóm thi kể tiếp nối nhau toàn bộ ND câu chuyện mỗi em thi kể một đoạn vừa k
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 20 tháng 8 năm 2009 Lớp 5A Thứ 2 Ngày giảng: 24 tháng 8 năm 2009
Tập đọc THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I Mục tiêu :
-Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
-Hiểu nội dung bức thư : Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêubạn HS đọc thuộc đọan : Sau 80 năm công học tập của các em
( Trả lời các câu hỏi 1,2,3)
- Bổ sung luyện đọc: tựu trường, sung sướng
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết đoạn 1 của bài
III Hoạt động dạy học:
- Một HS khá, giỏi đọc toàn bài
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài, đọc 2-3 lượt
Đoạn 1 : Từ đầu đến vậy các em nghĩ sao ?
Đoạn 2 : Phần còn lại
- HS đọc lượt 1- GV kết hợp sửa lỗi cho HS
- HS đọc lượt 2- GV giúp HS hiểu các từ ngữ: cơ đồ, hoàn cầu, những cuộc chuyển
biến khác thường , giời, giở đi
- Thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi 2 và 3
+Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì ?
+HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiến đất nước ?
- Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung
=> Rút ý đoạn 2 : nhiệm vụ của học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Trang 2- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2
+ GV đọc diễn cảm đoạn thư để làm mẫu cho HS
+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn thư theo cặp
+ Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV theo dõi, uốn nắn
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn học sinh nghe - viết:
HĐ1 : GV đọc toàn bài một lượt - Giới thiệu nội dung chính của bài
Bài thơ còn ca ngợi đất nước Việt Nam tươi đẹp
HS luyện viết những từ dễ viết sai : dập dờn, Trường Sơn, nhuộm bùn
HĐ2: GV đọc cho HS viết
HĐ3: Chấm, chữa bài : GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi; GV chấm 7 đến 10 bài
- Từng cặp HS đổi tập cho nhau để sửa lỗi
- GV nhận xét chung về ưu, khuyết điểm của các bài chính tả đã chấm
3 Làm BT chính tả :
*HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT2 - HS đọc yêu cầu của bài tập
Trang 3- Cho HS làm bài theo hình thức trò chơi tiếp sức GV cho 3 nhóm lên thi : mỗi nhóm
3 em, 3 em nối tiếp nhau, mỗi em điền một tiếng vào con số đã ghi sao cho đúng, lầnlượt như vậy cho đến hết bài
Thứ tự các số 1 : ngày, ngát, ngữ, nghỉ, ngày; Thứ tự các số 2 : ghi, gái; Thứ tự cácsố3 : có, của, kiên, kỉ
*HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT3 : 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở; cho HS trình bày kết quả;
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng, HS nhắc lại quy tắc viết c/k, g/gh, ng/ ngh
- Nghe - viết và trìh bày đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập chương trình phương ngữ: BT2a hoặc 2b Hoặc bài tập do giáo viên soạn
II.Chuẩn bị: Phiếu bài tập ghi bài tập 2b
III Hoạt động dạy học:
1 Mở đầu: HS nhắc lại một số lưu ý khi viết chính tả
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc đoạn văn cần viết ở SGK, HS dò bài GV đọc
- Đoạn văn có những từ nào cần viết hoa, vì sao?
- HS luyện viết bảng con: cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn
- HS dò lại cách trình bày bài viết, GV đọc lại đoạn văn cần viết
An hay ang: ngan, dàn, ngang, giang mang, ngang
Bài 3(a): HS nêu kq vào bảng con: cái la bàn
IV.Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, nhắc nhở HS viết chính xác
- Học thuộc lòng câu đố để đố mọi người
- Chuẩn bị bài: Mười năm cõng bạn đi học
Trang 4Thứ 3: Ngày soạn: 21 tháng 8 năm 2009
Lớp 5A Ngày giảng: 25 tháng 8 năm 2009
- Bảng phụ viết sẳn nội dung đoạn văn của BT1
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài :
2 Nhận xét :
HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1, GV
giao việc
- ở câu a so sánh nghĩa của từ xây dựng
với từ kiến thiết; ở câu b từ vàng hoe
- HS trình bày kết quả làm bàiLời giải : câu a : cùng chỉ 1 hoạt động; câu
b Không thay đổi được vì nghĩa của các
từ không giống nhau hoàn toàn
-HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK
-HS đọc yêu cầu BT
Những từ in đậm thành từng nhóm đồng
Trang 5HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2
- Cho HS đọc yêu cầu BT
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
- Chuẩn bị: Luyện tập về từ đồng nghĩa
nghĩa: nước nhà- non sông Hoàn cầu- năm châu
-HS đọc yêu cầu BT, HS trao đổi theo cặp;
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo
vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
-HS học tập tấm gương anh Lý Tự Trọng
II.Chuẩn bị: Tranh Lý Tự Trọng
- Bảng phụ viết sẳn lời thuyết minh cho 6 tranh
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài :
* HS tìm câu thuyết minh cho mỗi tranh
- Cho HS đọc yêu cầu của câu 1; GV nêu yêu cầu: dựa vào nội dung câu chuyện cô
kể, dựa vào tranh minh hoạ trong SGK, các em hãy tìm cho mỗi tranh 1,2 câu thuyếtminh
Trang 6- Cho HS trình bày kết quả (Xem SGV - T14)
- GV nhận xét và đính bảng lời thuyết minh
* HS kể lại cả câu chuyện
- Cho HS kể từng đoạn theo nhóm; HS thi kể theo lời nhân vật, GV nhận xét, khennhững HS kể hay
4 Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
* GV gợi ý cho HS tự nêu câu hỏi
- Có thể đặt câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
* GV đặt câu hỏi cho HS ?
+ Vì sao người coi ngục gọi Trọng là "Ông Nhỏ"
+ Vì sao thực dân Pháp xử bắn anh khi anh chưa đến tuổi vị thành niên ?
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? ( Xem SGV T15 )
- 1 HS điều khiển lớp thảo luận để tìm hiểu nội dung câu chuyện
- GV nhận xét , chốt lại ý nghĩa câu chuyện
IV Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học,bình chọn HS kể chuyện hay nhất
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện bằng cách nhập vai nhân vật khác nhau
LỚP 4A:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CẤU TẠO CỦA TIÊNG
I Yêu cầu:
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng ( âm đầu, vần, thanh)- ND ghi nhớ
- Điền được cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu( mụcIII)
II Chuẩn bị: Sơ đồ cấu tạo tiếng, bộ chữ cái ghép tiếng.
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: KT sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a Phần nhận xét:
- HS nêu yêu cầu bài tập 2 HS làm mẫu
Kết quả: dòng đầu 6 tiếng, dòng còn lại 8 tiếng
- 1 HS đánh vần tiếng "bầu", cả lớp đánh vần, 1 HS làm mẫu
- HS ghi kết quả bảng con HS trao đổi theo cặp tiếng" bầu"
- HS nêu nhận xét tiếng"bầu" gồm 3 phần( âm đầu, vần, thanh)
- Tương tự cho các tiếng còn lại( làm vở nháp)
- HS trình bày, nhận xét: Tiếng do âm đầu, vần, thanh tạo thành
- HS nêu các tiếng có đủ bộ phận và các tiếng không đủ bộ phận
VD: thương, lấy, bí, ơi
b Phần ghi nhớ: HS đọc( 2- 3 em)
Trang 7- GV đưa bảng phụ đã kẻ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng HS nêu kết luận ở SGK.
3 Luyện tập:
Bài 1: HS đọc yêu cầu, làm mẫu 2 tiếng đầu, các tiếng sau HS làm vở
Mẫu: tiếng Âm đầu Vần Thanh
- Chuẩn bị: luyện tập về cấu tạo của tiếng
Thứ 4: Ngày soạn: 20 tháng 8 năm 2009
Lớp 5A Ngày giảng: 26 tháng 8 năm 2009
TẬP ĐỌC : QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2-3 HS đọc thuộc lòng đoạn văn (đã xác định) trong "Thư gửi các họcsinh"; trả lời 1-2 câu hỏi (Trang 11-SGK)
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc :
- Một HS khá đọc toàn bài
- 4HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn (1-2 lượt)
Phần 1: câu mở đầu
Phần 2: Tiếp theo, đến như những chuổi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng
Phần 3: tiếp theo, đến qua khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói
Phần 4 : những câu còn lại
Khi HS đọc xong, GV kết hợp sửa lổi, phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng
Câu: Có lẽ thường khi
Trang 8HS đọc tiếp nối lần 2
- Giải nghĩa từ (cây) lụi, kéo đá, hợp tác xã
- HS luyện đọc theo N4, một nhóm thi đọc nhận xét
- GV đọc diễn cảm toàn bài
=> Rút ý 1 của bài văn (màu sắc của làng quê vào ngày mùa)
Câu 3 : HS nhóm 4 trả lời câu hỏi
- Những chi tiết nào về thời tiết và con người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp
và sinh động ?
(Trả lời : Xem SGV T52)
=> Rút ý (thời tiết và con người trong cảnh ngày mùa)
Câu 4: HS đọc lướt toàn bài trả lời
=> Rút ý 3 của bài văn (tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương)
c Đọc diễn cảm
- Bốn HS đọc diễn cảm đoạn văn từ "Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại đếnquanh đó, con gà, con chó cũng vàng mượt Mái nhà phủ một màu rơm vàng mới"
- HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trước lớp
-HS khá, giỏi đọc diễn cảm toàn bài, nhận xét, ghi điểm
II Chuẩn bị: Tranh minh họa truyện, tranh, ảnh hồ Ba Bể
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 9GV kể lần 2: kết hợp tranh minh hoạ
GV nêu ND câu chuyện: Giải thích sự
hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những
con người giàu lòng nhân ái
b Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi
ND, ý nghĩa của câu chuyện.
- HS nối tiếp nhau đọc các yêu cầu của
câu chuyện
- HS thi kể chuyện trong nhóm Mỗi em
kể một đoạn sau đó kể toàn bộ câu
chuyện
- HS thi kể trước lớp
+ các nhóm thi kể tiếp nối nhau toàn bộ
ND câu chuyện( mỗi em thi kể một
đoạn vừa kể vừa chỉ vào tranh )
+ Các nhóm thi kể toàn bộ câu
chuyện( mỗi nhóm cử một bạn thi kể)
- cả lớp cùng nêu câu hỏi giao lưu cùng
- Dặn HS về mhà tập kể lại chuyện cho
người thân nghe Chuẩn bị trước kể
chuyện của tuần 2.”Nàng tiên ốc”
Thứ 5: Ngày soạn: 24 tháng 8 năm 2009
Lớp 5A Ngày giảng: 27 tháng 8 năm 2009
TẬP LÀM VĂN : CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I Yêu cầu :
Trang 10-Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh : mở bài, thân bài, kết bài (nội dungghi nhớ)
-Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa (mục III)
- Làm văn hay
II Chuẩn bị:
-Bảng phụ ghi sẳn nội dung cần ghi nhớ
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 11Luyện từ và câu : Luyện tập về từ đồng nghĩa
I.Yờu cầu
-Tìm đợc cỏc từ đồng nghĩa chỉ màu sắc ( 3 trong số 4 màu nờu ở BT1) và đặt cõu với
1 từ tỡm được ở BT1 (BT2)
-Hiểu nghĩa cỏc từ trong bài học
-Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn(BT3)
II.Chu ẩn bị :
-3 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1 và 3
III Cỏc hoạt động dạy học :
A.Bài cũ :
Thế nào là từ đồng nghĩa ? Thế nào là từ
đồng nghĩa hoàn toàn ?Thế nào là từ đồng
nghĩa khụng hoàn toàn ? Nêu ví dụ ?
* Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu
-Mời HS lên bảng viết câu
-HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh.Cả lớp chữa bài
-HS lắng nghe
Thứ 6: Ngày soạn: 26 thỏng 8 năm 2009
Lớp 5A Ngày giảng: 28 thỏng 8 năm 2009
Tập làm văn : Luyện tập tả cảnh
I.Yờu cầu:
-Nờu được những nhận xột về cỏch miờu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trờn cỏnh
đồng
Trang 12-Lập được dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày
II.Chuẩn bị
Tranh ảnh quang cảnh một số vờn cây, công viên
Giấy khổ to , bút dạ
III.Cỏc hoạt động dạy học
A Bài cũ :Bài văn tả cảnh gồm có mấy
-GV nhấn mạnh nghệ thuật quan
sát tinh tế của tác giả
b, Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu
- GV giới thiệu một vài tranh ảnh
minh hoạ vờn cây , công viên ,
đờng phố
- Kiểm tra kết quả quan sát ở nhà
-Dàn ý sơ lược
+ Mở bài :Giới thiệu bao quát cảnh yên
tĩnh của cụng viờn vào buổi sỏng
+ Thân bài : Tả các bộ phận của cảnh vật :
Cây cối ,mặt hồ ,chim chóc
+ Kết bài : Nêu cảm nghĩ (em rất thớch
đến cụng viờn vào những buổi sớm mai)
- Cả lớp cùng GV nhận xét
IV Củng cố , dặn dò :
Nhận xét tiết học Tiếp tục hoàn chỉnh dàn
ý Chuẩn bị cho bài TLV sau
-2 HS lên bảng trình bày
- Nhận xét , ghi điểm
-HS lắng nghe-1 HS đọc yêu cầu
HS đọc thầm lại đoạn văn và tự làmbài cá nhân
Một số HS trình bày trớc lớp -1 HS đọc yêu cầu
-HS quan sỏt-HS tự lập dàn ý vào bài tập -2-3 HS làm vào giáy khổ to -HS nối tiếp nhau trình bày -HS tự sửa lại dàn ý của mình
-Nhận biết được cỏc tiếng cú vần giống nhau ở BT2, BT3
II Chuẩn bị: - Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần Bộ xếp chữ III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài củ: 2 HS làm bài trờn bảng lớp phõn tớch 3 bộ phận của cỏc tiếng: lỏ
lành đựm lỏ rỏch Cả lớp làm bảng con, nhận xột
B Dạy bài mới:
Trang 131 Giới thiệu bài: Luyện tập để nắn chắc cấu tạo của tiếng
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1: - 1 HS đọc ND bài tập 1, đọc ví dụ và mẫu trong SGK
- HS làm việc theo cặp, trình bày kết quả, rút ra đáp án đúng
Bài tập 2: HS đọc nhanh và trả lời miệng các tiếng bắt vàn với nhau trong câu tụcngữ trên: ngoài- hoài
Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu bài tập, làm nhanh bài tập
Đáp án: + choắt- thoắt, xinh- nghênh
+ choắt - thoắt ( vần oắt)
+ xinh- nghênh (vần inh- ênh)
Bài tập 4: Em hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau?
( Hai tiếng có vần giống nhau- giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn)
Bài tập 5: HS thi giải câu đố
Đáp án: Dòng 1: út
Dòng 2: ú (mập)
Dòng 3,4: bút
IVCủng cố- dặn dò:
- Tiếng có cấu tạo NTN? Những bộ phận nào nhất thiết phải có? Nêu ví dụ
- GV nhận xét tiết học và dặn dò về nhà ôn lại bài, xem bài MRVT
TUẦN 2: Thứ 2 : Ngày soạn:4 tháng 9 năm 2009
Lớp 5A Ngày giảng: 7 tháng 9 năm 2009
Tập đọc: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I.Yêu cầu :
-Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bản thống kê
-Hiểu nội dung : Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị:- Tranh văn miếu Quốc Tử Giám
- Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn của bảng thống kê để hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 14A Bài cũ :
- 2 HS đọc bài "Quang cảnh làng mạc ngày mùa", trả lời những câu hỏi 1 và 4 (SGK11)
- GV nhận xét , ghi điểm
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : - HS quan sát tranh Văn Miếu-Quốc Tử Giám.
=>Rút ý đoạn 1 - nước ta mở khoa thi tiến sĩ từ rất sớm (1075)
Câu hỏi 2 : Từng em làm việc cá nhân, phân tích bảng số liệu này theo yêu cầu đãnêu (Trả lời SGV - T64)
=> Rút ý đoạn 2 : những chứng tích về nền văn hiến lâu đời ở nước ta
Đọc thầm bài, trả lời câu hỏi 3 ( Người Việt Nam có truyền thống coi trọng đạohọc)
- HS rút nội dung của bài - GV bổ sung- HS nhắc lại
-GDHS bảo tồn di tích lịch sử văn hoá, thi đua học tập tốt
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài văn
Trang 15
Chính tả :(Nghe- viết) : LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I Yêu cầu :
-Nghe viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2 ; chép đúng phần củacác tiếng vào mô hình, theo yêu cầu BT3
-Trình bày sạch, đẹp
II Chuẩn bị :
- Bút dạ + vài tờ phiếu phóng to mô hình cấu tạo tiếng trong BT3
III Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ :
- 2 HS lên bảng, trả lời và làm vào bảng lớp
- Lớp làm vào bảng con.( Tìm và ghi lai 3 cặp từ theo yêu cầu)
? Em hãy nhắc lại quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/k Tìm cho cô 3 cặp từbắt đầu bằng ng- ngh, gh/ gh, c/k
Dặn HS trước khi viết
* GV đọc cho HS viết theo qui trình; Đọc cho HS dò bài
* Chấm bài, HS đổi vở soát lại bài
Nhận xét về ưu, khuyết điểm
3 Làm BT chính tả :
* Hướng dẫn HS làm BT2
- HS đọc yêu cầu của BT2 - HS làm vở
- Cho HS trình bày kết quả, GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng – SGV T65
* Hướng dẫn HS làm BT3: HS đọc yêu cầu BT; HS làm việc cá nhân vào vở
GV giao phiếu cho 3 HS, cho HS trình bày, GV nhận xét và chốt lại lời giải SGV T65
đúng-4 Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại vào vở BT3 Xem bài sau
Lớp 4a
Trang 16CHÍNH TẢ( nghe-viết): MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I.Yêu cầu
-Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ, đúng quy định
-Làm đúng BT2 và BT3 a/b, hoặc BTCT phương ngữ
-HS viết đẹp
II Chuẩn bị: Phiếu bài tập ghi bài tập 2
II Hoạt động dạy học:
1 Bài củ: HS viết bảng những tiếng có âm đầu là l/n.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu, mục đích của tiết học.
b Hướng dẫn HS nghe-viết:
- GV đọc toàn bài chính tả trong SGk - HS theo dõi
- HS viết bảng con: khúc khuỷu; gập ghềnh; liệt và một số tên riêng cần viết hoa ở trong bài (Vinh Quang; Chiêm Hoá; Tuyên Quang )
- GV đọc lại bài chính tả, nhắc nhở HS trước khi viết bài
- GV đọc HS viết bài theo quy trình
- HS soát bài theo nhóm 2 - GV chấm một số bài- nhận xét bài viết của HS
c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài- thảo luận theo nhóm 4
- Các nhóm trình bày chốt kết quả đúng
Đáp án: Lát sau- rằng- phải chăng-xin bà- băn khoăn- không sao- để xem
Bài 3: HS thi giải đáp câu đố
Đáp án: sao - sáo; trăng - trắng
IV Củng cố- dặn dò:
- HS về nhà tìm 10 tiếng chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng s/x
- Đọc lại mẫu chuyện vui tìm chỗ ngồi Chuẩn bị bài tiết sau
Thứ 3 : Ngày soạn: 5 tháng 9 năm 2009
Lớp 5A Ngày giảng: 8 tháng 9 năm 2009
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỔ QUỐC
I.Yêu cầu :
-Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc trong bài TĐ hoặc CT đã học (BT1) ; tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc (BT2) ; tìm được một số từ chứa tiếng quốc (BT3)
-Đặt câu được với một trong những từ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4)
II.Chuẩn bị: phiếu, bút dạ
III Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ :
Trang 17? - Em hãy tìm một từ đồng nghĩa với mỗi từ xanh, đỏ, trắng, đen( HS1)
- HS đọc yêu cầu BT1; HS làm việc cá nhân
+ Các em đọc lại bài Thư gửi các học sinh, tìm từ đồng nghĩa với tổ quốc
- Cho HS trình bày kết quả; GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Các từ đồng nghĩa với tổ quốc là : nước nhà, non sông
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu của BT2- HS làm việc theo cặp
+ Ngoài từ nước nhà, non sông đã biết, các em tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ
Tổ quốc
- HS các nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng Những từ đồng nghĩa với Tổ quốc là: đất
nước, nước nhà, quốc gia, non sông, giang sơn, quê hương
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu của BT3 HS làm việc cá nhân
+ Các em hãy tra từ điển và tìm những từ chứa tiếng Quốc và ghi những từ vừa tìmđược vào giấy nháp
- Cho HS trình bày kết quả GV nhận xét, chốt lại những từ đúng : quốc ca, quốc kì,quốc huy, quốc phòng, ái quốc, vệ quốc, quốc khánh…
- GV nhận xét tiết học GD học sinh yêu quê hương đất nước
- Dặn HS về nhà viết vào vở các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
Trang 18- Một số sách, truyện, bài báo viết về các anh hùng, danh nhân của đất nước
- Tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III Các hoạt động dạy - học:
B.Bài cũ : 2 HS kể lại câu chuyện "Lý tự Trọng" và trả lời câu hỏi :
?Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
* Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
GV ghi đề lên bảng, 1 HS đọc đề bài
Đề : Hãy kể một câu chuyện đã nghe hay đã đọc về các anh hùng, danh nhân của nước
ta
- Yêu cầu đề bài cần kể chuyện gì? GV gạch chân những TN cần chú ý
-GV giải nghĩa từ danh nhân
-4 HS đọc nối tiếp 4 gợi ý,GV nhắc thêm, kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà
-HS nói câu chuyện các em kể
-Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- HS kể chuyện theo nhóm 2, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
-HS nhắc lại tên một số câu chuyện đã kể trong giờ học
-GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
Lớp 4a
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU- ĐOÀN KẾT
I Yêu cầu
-Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về
chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4); nắm được cách dùng một
số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2, BT3)-HS biết nhân hậu, đoàn kết
II Chuẩn bị: bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
1 Bài củ: HS viết bảng tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần
- có1 âm: bố, mẹ chú, dì
- có 2 âm: bác, thím, cậu
Trang 192 Dạy bài mới: GV hướng dẫn HS làm các bài tập
Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập- trao đổi nhóm 2, nhận xét , chốt kết quả.
Đáp án: a lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, bao dung, thông cảm
b Trái nghĩa với nhân hậu là hung ác, tàn ác, cay độc, hung dữ
c ủng hộ, hổ trự, bảo vệ, bênh vực, che chở, nâng đỡ
d Trái nghĩa với đùm bọc: ăn hiếp, hà hiếp
Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập- thảo luận nhóm 2- trình bày
Đáp án: a nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài
b nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ
Bài 3: HS mỗi em chọn 1 từ ở bài tập 2 để đặt câu- trình bày, GV nhận xét.
Bài 4: HS đọc yêu cầu thảo luận theo nhóm 4- trình bày
Đáp án: a khuyên người ta biết sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành nhân hậu
sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn
b Chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác may mắn, hạnh phúc
c Khuyên người ta biết doàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh
IV.Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét tiết học
- Dặn HS học bài và chẩn bị bài sau
Thứ 4 : Ngày soạn: 6 tháng 9 năm 2009
Lớp 5A Ngày giảng: 9 tháng 9 năm 2009
Tập đọc : SẮC MÀU EM YÊU
I.Yêu cầu :
-Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
-Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ : Tình yêu quê hương, đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ (Trả lời được các câu hỏi trog SGK ; thuộc lòng những khổ thơ em thích)
-Đọc bài tốt
II.Chuẩn bị : Tranh ở SGK, bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học :
A Kiểm tra bài cũ:
HS đọc lại bài "Nghìn năm văn hiến" và trả lời các câu hỏi 1,2,3 (SGK - T16)
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
Trang 20-8 HS đọc tiếp nối lại.
- HS luyện đọc theo cặp Gọi HS đọc, nhận xét
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài
HS đọc thầm cả bài thơ, trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài thơ dưới sự điềukhiển của 1-2 HS khá, giỏi
- Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào ? (Trả lời SGV T75)
- Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh nào ? (Trả lời SGV – T75)
- Hiểu: áo sờn bạc
- Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả các màu sắc đó? N3 ( vì sắc màu gắn bó với những sự vật,những cảnh, những con người bạn yêu qúy)
- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ với quê hương, đất nước ?
(Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nước Bạn yêu quê hương, đất nước)
c Đọc diễn cảm và HTL những khổ thơ em thích
- HS tiếp nối nhau đọc lại bài thơ GV hướng dẫn tìm đúng giọng đọc bài thơ
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối (GV đọc diễn cảm 2 khổthơ để làm mẫu - HS luyện đọc theo cặp, HS thi đọc diễn cảm trước lớp)
-HS nhẩm nhẩm HTL những khổ thơ mình thích
-Cho HS thi đọc thuộc lòng (theo tổ)
IV.Củng cố, dặn dò :
=> Rút nội dung bài thơ
Liên hệ HS yêu quê hương đất nước.Yêu quý, bảo vệ những sắc màu, những conngười và sự vật xung quanh
-Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên Ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình
-Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Con người cần yêu thương , giúp đỡ lẫn nhau -Thể hiện lời kể tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt , biết thay đổi giọng
kể cho phù hợp với nội dung truyện
II.Chuẩn bị:
-Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK trang 18
III Hoạt động trên lớp:
1 Bài cũ:
Trang 21- Gọi 3 HS kể lại câu chuyện : Sự tích hồ
Ba Bể
- Nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ và hỏi : Bức tranh
vẽ cảnh gì ?
- Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ
tập kể lại câu chuyện cổ tích bằng thơ
Nàng tiên Ốc bằng lời của mình
b) Tìm hiểu câu chuyện
-GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Gọi HS đọc bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi
+ Bà lão nghèo làm gì để sống ?
+Con Ốc bà bắt có gì lạ ?
+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi : Từ khi có Ốc , bà lão thấy trong
nhà có gì lạ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối và trả
lời câu hỏi
+ Khi rình xem , bà lão thấy điều gì kì la?
- Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1
- Chia nhóm HS , yêu cầu HS dựa vào
tranh minh họa và các câu hỏi tìm hiểu ,
- 2 HS tiếp nối nhau kể lại truyện
- 1 HS kể lại toàn bộ truyện và nêu ý nghĩacủa truyện
- bà lão đang ôm một nàng tiên cạnh cáichum nước
+ Thấy Ốc đẹp ,bà thương không muốnbán thả vào chum nước
- Đi làm về , bà thấy nhà cửa đã được quétsạch sẽ , đàn lợn đã được cho ăn , cơmnước đã nấu sẵn , vườn rau đã nhặt cỏ sạch
+ Bà thấy một nàng tiên từ trong chumnước bước ra
+ Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc , rồi ôm lấy nàngtiên
+ Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bênnhau Họ yêu thương nhau như hai mẹcon
- Là em đóng vai người kể kể lại câuchuyện , với câu chuyện cổ tích bằng thơnày , em dựa vào nội dung truyện thơ kể lạichứ không phải là đọc lại từng câu thơ -1 HS khá kể lại , cả lớp theo dõi
- HS kể theo nhóm
Trang 22kể lại từng đoạn cho các bạn nghe
- Kể trước lớp : Yêu cầu các nhóm cử đại
diện lên trình bày
+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể
d) Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện trong
e) Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
-Yêu câu HS thảo luận cặp đôi ý nghĩa
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và tìm đọc những câu
chuyện nói về lòng nhân hậu
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày Mỗi nhóm kể 1 đoạn
+ Nhận xét lời kể của bạn theo cá tiêu chí
- Nhiều HS trình bày ý nghĩa theo suy nghĩcủa mình
-HS lắng nghe
Thứ 5 : Ngày soạn: 7 tháng 9 năm 2009
Lớp 5A Ngày giảng: 10 tháng 9 năm 2009
TẬP LÀM VĂN : LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I.Yêu cầu :
-Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong bài Rừng trưa và bài Chiều tối (BT1)
-Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học trước, viếtđược một đoạn văn có các chi tiết và hình ảnh hợp lí (BT2)
-HS viết văn hay
II Đồ dùng dạy - học: HS vở TLV
III Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ:
Trang 23- 2 HS lần lượt đọc lại bài viết hoàn chỉnh của mình, GV nhận xét chung, ghi điểm
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Luyện tập:
Bài 1 :
- Hướng dẫn HS làm BT1, cho HS đọc yêu cầu BT, HS làm việc cá nhân
+ Các em đọc bài văn "Rừng trưa" và bài "Chiều tối"
+ Tìm những hình ảnh em thích trong mỗi bài văn Vì sao em thích
- Cho HS trình bày và nêu lý do vì sao những hình ảnh đó em thích
Bài 2:
- Hướng dẫn HS làm BT2, cho HS đọc yêu cầu của BT HS làm việc cá nhân
+ Các em xem lại dàn bài về một buổi trong ngày trong vườn cây, chọn viết mộtđoạn văn cho phần thân bài dựa vào kết quả đã quan sát được
+ HS làm bài
- HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét cách viết, về nội dung đoạn văn các em đã trình bày, khen những HSviết đoạn văn hay
II Chuẩn bị : Phiếu BT
III Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ : Tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Luyện tập:
Bài 1 :
- Hướng dẫn HS làm BT1
Trang 24+ Cho HS đọc yêu cầu của BT1, HS làm N2, đọc đoạn văn đã cho, tìm những từđồng nghĩa có trong đoạn văn đó
+ HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng, những từ đồng nghĩa với mẹ, u, bu, bầm, bu,
+ Các nhóm trình bày kết quả bài làm, lớp nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại kết qủa đúng, các nhóm từ đồng nghĩa như sau :
* bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang
* lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp lánh, lấp loáng
* vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt
Bài 3:
- Hướng dẫn HS làm BT3
+ HS đọc yêu cầu của BT3, HS làm bài cá nhân vào vở
+ GV giao việc : viết một đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu, trong đó có dùng một số
từ đã nêu ở BT2
+ Cho HS làm bài và trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng và khen những HS viết đoạn văn hay
IV.Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn miêu tả
- Chuẩn bị bài sau
Thứ 6 : Ngày soạn: 8 tháng 9 năm 2009
Lớp 4A Ngày giảng: 11 tháng 9 năm 2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU HAI CHẤM
I.Yêu cầu:
-Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu (ND ghi nhớ)
-Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm (BT1); bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn (BT2)
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi ND ghi nhớ
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: 2 HS làm BT1 và BT4 bài: mở rộng vốn từ nhân hậu- đoàn kết.
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a Phần nhận xét:
- 3 HS đọc 3 ý ở bài tập 1 cả lớp đọc thầm
Trang 25- HS thảo luận nhóm 2 với ND: trong các câu văn, câu thơ đó dấu hai chấm có tác dụng gì?
Bài 1: 2 HS đọc câu a,b cả lớp đọc thầm - thảo luận nhóm 4, trình bày.
a Dấu hai chấm thứ nhất( phối hợp với dấu -) có tác dụng báo hiệu bộ phận đứng sau
nó là lời nói của nhân vật " tôi" ( người cha)
Dấu hai chấm thứ hai ( phối hợp với dấu" " ) báo hiệu phần sau là câu hỏi của cô giáo
b Dấu hai chấm có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trước
Bài 2: HS nêu yêu cầu - GV nhắc HS: để báo hiệu lời nói nhân vật có thể dùng dấu
hai chấm kết hợp với dấu ngoặc kép trường hợp cần giải thích thì dùng dấu hai chấm
- HS viết bài văn vào vở - GV chấm bài 1 tổ
- Một số HS đọc bài làm của mình cho cả lớp cùng nghe
IV Củng cố - dặn dò: - Dấu hai chấm có tác dụng gì?
- Tìm các bài học 3 trường hợp dùng dấu hai chấm
- Xem lại bài và chuẩn bị bài sau
III Chuẩn bị: phiếu BT
A Bài cũ : 2 HS đọc đoạn văn đã làm trong tiết TLV trước
-GV nhận xét chung, ghi điểm
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Luyện tập:
Bài 1 :
- Hướng dẫn HS làm BT1
Trang 26+ 1 HS đọc yêu cầu đề bài, HS làm việc cá nhân
+ GV gợi ý : các em phải đọc lại bài "Nghìn năm văn hiến" lần lượt trả lời đầy đủ 3yêu cầu a, b, c đề bài đặt ra
+ HS làm bài ,trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng của từng ý a, b, c SGV T81
Bài 2:
- Hướng dẫn HS làm BT2
+ HS đọc yêu cầu của BT2 HS làm bài theo nhóm 4
+ GV : các em có nhiệm vụ thống kê học sinh từng tổ trong lớp theo 4 yêu cầusau : Số HS trong tổ, số HS nữ, số HS nam, số HS khá, giỏi
- GV phát phiếu đã chuẩn bị trước, HS làm bài
- Đại diện nhóm dán bảng thống kê của nhóm mình lên bảng lớp
- Lớp nhận xét , GV chốt kết quả đúng
IV Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học, Yêu cầu HS về nhà trình bày lại
bảng thống kê vào vở Chuẩn bị bài sau
TUẦN 3: Thứ 2 : Ngày soạn: 10 tháng 9 năm 2009 Lớp 5A Ngày giảng: 14 tháng 9 năm 2009 Tập đọc: LÒNG DÂN (PHẦN 1)
Trang 27-HS khá giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật.
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết sẳn đoạn 1 kịch
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ :
2 HS đọc thuộc lòng bài thơ "Sắc màu em yêu", trả lời câu hỏi 2-3 trong SGK T26.Nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
-3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của màn kịch
- Luyện đọc: lẹ, thiệt, hổng thấy, quẹo vô
Câu: Thiệt không thấy chớ? là
- 3 HS đọc nối tiếp lại giúp HS hiểu các từ (cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng)
- HS luyện đọc theo N3, gọi 1 nhóm đọc, nhận xét
- Một HS đọc lại đoạn kịch
- GV đọc lại toàn bộ bài
b Tìm hiểu bài :
- HS đọc thầm - trả lời câu hỏi 1 (SGK)
- Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm ?
(Trả lời : SGV T84)
- HĐ nhóm 4 - trả lời câu hỏi 2
- Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ ?
Đại diện nhóm trả lời (Trả lời SGV T84)
- HS làm việc cá nhân trả lời câu 3
- Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất ? Vì sao (Trả lời SGV T85)
GV chốt ở tranh
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn một tốp HS đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1 kịch đọc 6 vai theo N6 Thi đọc, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò :
- Đoạn kịch ca ngợi điều gì ?
Trang 28- GV nhận xét tiết học, tập trung dựng lại đoạn kịch, đọc trước phần hai của vở kịchLòng dân
Chính tả ( Nhớ viết) : THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I Yêu cầu :
-Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
-Chép đúng vần của tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần (BT2); biếtđược cách đặt dấu thanh ở âm chính
-HS khá, giỏi nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng HS viết đẹp, sạch sẽ
II Đồ dùng dạy - học: phấn màu, bảng phụ kẻ mô hình cấu tạo vần.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: GV dán lên bảng mô hình tiếng đã chuẩn bị trước, cho 1 HS đọc tiếp, 2 emlên viết trên mô hình GV nhận xét chung, ghi điểm
2 Dạy bài mới :
3 Giới thiệu bài : Bài chính tả "Thư gửi các học sinh
4 Hướng dẫn HS nhớ viết chính tả :
- HĐ1: Hướng dẫn chung
- 1 HS đọc yêu cầu của bài, 2 HS đọc thuộc lòng đoạn văn (từ sau 80 năm giời nô lệđến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em), lớp nhận xét
- HS viiết bảng con: 80 năm, hoàn cầu, cường quốc Nhận xét
- GV đọc lại 1 lần đoạn chính tả Dặn trước khi viết
- HĐ2: HS viết chính tả GV theo giỏi chung
- HĐ3: Chấm, chữa bài
- GV đọc lại toàn bài chính tả, HS rà soát lỗi
- GV chấm 5 đến 7 bài Từng cặp HS trao đổi vở cho nhau để chữa lỗi
- GV đọc điểm và nhận xét chung về những bài đã chấm
5 Làm bài tập :
- HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT2
- HS đọc yêu cầu của BT2, HS làm bài trên giấy nháp
- Cho HS trình bày kết quả, lớp nhận xét GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng- SGVT86
- HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT3
- HS đọc yêu cầu BT, HS trả lời, lớp nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại : Khi viết một tiếng dấu thanh nằm trên âm chính của vầnđầu.( dấu nặng đặt bên dưới, các dấu khác đặt trên)
- HS nhắc lại
IV Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà làm lại BT2 vào vở
Trang 29- Ghi nhớ quy tắc dấu thanh trong tiếng.
II Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi bài tập 2a,b
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: 1 HS đọc, 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con các từ ngữ bắt đầu bằng s/x
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a Hướng dẵn HS nghe viết:
- GV đọc bài thơ: cháu nghe câu chuyện của bà
- 1 HS đọc lại bài- TLCH Bài thơ nói lên điều gì? ( Tình thương của bà dành cho một
cụ già bị lẫm không biết cả đường về nhà mình.)
- HS luyện viết bảng con: mỏi, dẵn, bỗng
- HS nêu cách trình bày bài thơ lục bát
- GV đọc - HS viết bài theo quy trình
- HS dò bài ( nhóm 2 đổi bài dò cho nhau)
- GV chấm bài một tổ, nhận xét bài viết của HS
b HS làm bài tập:
- HS nêu cầu bài tập Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài tập 2b
- GV dán phiếu bài tập, một tổ 3 em thi làm nhanh, đúng, trình bày tốt
- HS nêu ý nghĩa đoạn văn: người xem tranh được hỏi không cần suy nghĩ nói luôn bức tranh
Đáp án: b: triễn lãm; bảo; thử; vẽ cảnh; cảnh hoàng hôn; khẳng định; bởi vì; hoạ sĩvẽ tranh; ở cạnh; chẳng bao giờ
Trang 30Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I Yêu cầu :
-Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm nhân dân vào nhóm thích hợp BT1; nắm
được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tôt đẹpcủa người Việt nam BT2;
hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu được với một từ có tiếng đồng vừa tìm được BT3.
-HS khá, giỏi thuộc thuộc được thành ngữ ở BT2, đặt câu với các từ tìm được ở BT3
II Đồ dùng dạy - học: Từ điển, bảng nhóm, phiếu bài tập.
III Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ: 3 HS lần lượt đọc đoạn văn miêu tả đã viết ở tiết LTVC trước GV nhận
xét, ghi điểm
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Làm bài tập :
HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1 - HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giải thích HS hiểu: tiểu thương ( người buôn bán nhỏ)
- Cho HS làm bài theo nhóm N4, GV phát phiếu cho HS; các nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng:
a Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí
b Nông dân : thợ cấy, thợ cày
c Doanh nhân : tiểu thương, nhà tư sản
d Quân nhân : đại uý, trung sĩ
e Trí thức : giáo viên, bác sĩ, kĩ sư
g Học sinh : học sinh tiểu học, học sinh trung học
- GV phát từ điển phô tô HĐN3 làm câu 3b theo mẫu
- Cho HS trình bày kết quả, GV nhận xét và chốt lại những từ HS đã tìm đúng
đồng hương: người cùng quê
đồng chí : người cùng chí hướng
đồng ca : cùng hát chung một bài
Đồng diễn : cùng biểu diễn
Trang 31- Câu 3c HS đặt câu vào vở, chấm bài, GV nhận xét, khen những HS đặt câu hay
3 Củng cố, dặn dò :
GV nhận xét tiết học,Yêu cầu HS về nhà làm lại bài tập về câu a, b, c của BT4
KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.Yêu cầu :
-Kể được một câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình,phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quêhương, đất nước
-Biết trao đổi ý nghĩa của câu chuyện đã kể
II Đồ dùng dạy - học:
- Một số tranh ảnh gợi ý những việc làm tốt thể hiện ý thức xây dựng quê hương, đất nước
III Các hoạt động dạy - học:
A.Bài cũ: 2 HS lần lượt kể lại một câu chuyện về các anh hùng, danh nhân của nước
ta
B.Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
HĐ1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
HS đọc yêu cầu đề bài trong SGK
GV ghi đề bài lên bảng và gạch dưới những từ ngữ quan trọng
Đề : Kể việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước của một người embiết
HS đọc các lợi ý lại, Cho HS nói về đề tài mình kể
HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện trong nhóm; HS đọc gợi ý 3, HS kể chuyện theonhóm 4
HĐ3: Hướng dẫn HS kể chuyện trước lớp, HS khá kể mẫu
2 HS kể; đại diện các nhóm thi
Lớp nhận xét+ bình chọn người kể chuyện hay, câu chuyện hay
3 Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS :
Về nhà các em tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Trang 32-Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ BT1, mục III; bước đầu làm quen với
từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ(BT2, BT3)
II Chuẩn bị: Giấy to ghi nhớ, phiếu bài tập nhận xét.
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: - HS nêu ND bài về dấu hai chấm
- 1 HS làm bài tập 1 ý a, 1 HS làm bài 2 phần luyện tập
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a Phần nhận xét:
- 1 HS đọc nội dung yêu cầu bài tập 1 Cả lớp đọc thầm
- GV đính ND phần nhận xét- nêu nhiệm vụ yêu cầu của bài để thảo luận nhóm 4
* Hãy chia các từ trên thành hai loại
+ từ chỉ gồm 1 tiếng( từ đơn): nhờ
+ từ chỉ gồm nhiều tiếng( từ phức): giúp đỡ
- Theo em tiếng dùng để làm gì? từ dùng để làm gì?
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét - GV chốt lại, rút ra ghi nhớ
3 Luyện tập :
Bài 1: - HS nêu yêu cầu- tự làm bài vào vở
Từ đơn: rất, vừa, lại
Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang
Bài 2: - HS làm việc nhóm 2, trình bày kết quả
Két quả: từ đơn: buồn, đẫm, hũ
Từ phức: đặm đặc, anh dũng, hung dữ
Bài 3 - HS nêu yêu cầu và câu văn mẫu
- HS trả lời và nêu nhận xét
VD: áo bố đẫm mồ hôi
Bầy sói đói vô cùng hung dữ
4 Củng cố- dặn dò: - HS nêu lại phần ghi nhớ
- Học bài và xem lại bài 3- GV nhận xét giờ học
Thứ 4 : Ngày soạn: 12 tháng 9 năm 2009
Trang 33Lớp 5A Ngày giảng: 16 tháng 9 năm 2009
-HS khá giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện tính cách nhân vật
II Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ viết sẳn đoạn kịch 1
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
HS phân vai đọc diễn cảm phần đầu vở kịch Lòng dân – GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc
- Một HS khá đọc phần tiếp của vở kịch
- HS quan sát tranh minh hoạ nhân vật trong phần tiếp của vở kịch
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của vở kịch GV lưu ý HS đọc đúng các từ địaphương (tía, mầy, hổng, nè )
Đoạn 1 : Từ đầu đến lời chú cán bộ (Để tôi đi lấy – chú toan đi, cai cản lại)
Đoạn 2: Từ lời cai (Để chị này đi lấy) đến lời dì Năm (chưa thấy)
Đoạn 3 : Phần còn lại
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bộ phần 2 của vở kịch
b Tìm hiểu bài :
- Thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi 1
An đãlàm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào ?
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung (phần trả lời SGV T94)
- HS đọc thầm trả lời câu hỏi 2 ?
- Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh ?
HS trả lời (SGV – T94)
- Thảo luận nhóm 4 : Đọc thầm và trả lời câu hỏi 3
- Vì sao vở kịch được đặt tên là "Lòng dân"
Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
Trang 34(Trả lời SGV - T94)
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn kịch theo cách phân vai :
- GV tổ chức cho từng tốp HS đọc phân vai toàn bộ màn kịch
3 Củng cố, dặn dò :
- Nêu nộidung của đoạn kịch
-GV nhận xét tiết học Khuyến khích học sinh các nhóm về nhà phân vai dựng lại toàn bộ vở kịch
L
ớp 4a
KỂ CHUYỆN : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I Yêu cầu
- Kể được câu chuyện (mẫu chuyện, đoạn chuyện) đã nghe , đã đọc có nhân vật, có ý
nghĩa nói về lòng nhân hậu
-Rèn luyện thói quen ham đọc sách
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
a) Giới thiệu bài:
- Gọi HS giới thiệu những quyển truyện
đã chuẩn bị
- Giới thiệu : Mỗi em đã chuẩn bị một câu
chuyện mà đã được đọc , nghe ở đâu đó
nói về lòng nhân hậu , tình cảm yêu
thương , giúp đỡ lẫn nhau giữa người với
người Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta
cùng thi xem bạn nào có câu chuyện hay
Trang 35gạch chân dưới các từ : được nghe , được
đọc , lòng nhân hậu
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý
- Hỏi :
+ Lòng nhân hậu được biểu hiện như thế
nào ? Lấy ví dụ một số truyện về lòng
nhân hậu mà em biết
+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu ?
- Cô rất khuyến khích các bạn ham đọc
sách Những câu chuyện ngoài SGK sẽ
được đánh giá cao , cộng thêm điểm
- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3 và mẫu GV
ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng
+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề :
4điểm
+ Câu chuyện ngoài SGK : 1 điểm
+ Cách kể hay , có phối hợp giọng điệu ,
cử chỉ: 3 điểm
+ Nêu đúng ý nghĩa của truyện : 1 điểm
+ Trả lời đúng các câu hỏi của các bạn
hoặc đặt được câu hỏi cho bạn : 1 điểm
+ Bạn thích chi tiết nào trong câu
- 4 HS tiếp nối nhau đọc
- Trả lời tiếp nối + Biểu hiện của lòng nhân hậu :
mọi người : Nàng công chúa nhân hậu ,
Chú Cuội , …
người có hoàn cảnh khó khăn : Bạn
Lương, Dế Mèn ,…
không xúc phạm hoặc làm đau lòngngười khác
nhỏ của sự sống : Hai cây non , chiếc rễ
Trang 36Lưu ý :GV nên dành nhiều thời gian ,
nhiều HS được tham gia thi kể Khi HS
kể ,GV ghi tên HS , tên câu chuyện ,
truyện đọc , nghe ở đâu , ý nghĩa truyện
- Tuyên dương , trao phần thưởng ( nếu
có ) cho HS vừa đạt giải
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em
nghe các bạn kể cho người thân nghe và
chuẩn bị bài sau
- HS thi kể , HS khác lắng nghe để hỏilại bạn HS thi kể cũng có thể hỏi cácbạn để tạo không khí sôi nổi , hào hứng
- Nhận xét bạn kể
- Bình chọn
-HS cả lớp
-HS lắng nghe
Thứ 5 : Ngày soạn: 13 tháng 9 năm 2009
Lớp 5A Ngày giảng: 17 tháng 9 năm 2009 TẬP LÀM VĂN : LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
(MỘT HIỆN TƯỢNG THIÊN NHIÊN)
I Yêu cầu :
-Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt
mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát và
chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả
-Lập được dàn ý bài văn tả cơn mưa
Trang 37-Làm văn hay.
II Đồ dùng dạy - học:
- Những ghi chép của HS khi quan sát một cơn mưa
III Các hoạt động dạy - học:
KTBC : Cả lớp để vở ra đầu bàn để GV kiểm tra bảng thống kê của tiết TLV trước.
GV chấm 3 vở, nhận xét chung
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
a Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến
b Những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc trận mưa
c Những từ ngữ, chi tiết miêu tả cây cối, con vật trong và sau cơn mưa
d Tác giả đã quan sát
HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2
HS đọc yêu cầu của BT, HS trình bày theo nhóm 4 Các em đã quan sát và ghi lại
về một cơn mưa Dựa vào những quan sát đã có, các em hãy chuyển thành dàn ý chitiết
3 nhóm làm bài vào giấy, các nhóm còn lại làm vào giấy nháp
Đại diện các nhóm trình bày kết quả bài làm; GV nhận xét + khen những HS làmđúng, làm hay
3 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại dàn ý LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
III Các hoạt động dạy - học:
KTBC : 2 HS lần lượt lên làm BT2, 3 của tiết luyện tập từ và câu trước
Trang 38Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2 HS đọc yêu cầu của BT2 HS làm việc cá nhân
Cho HS trình bày kết quả, lớp nhận xét
GV nhận xét và chốt lại : ý đúng nhất là tình cảm tự nhiên ý này có thể giải thích nghĩa chung của cả 3 câu trên
HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3
HS đọc yêu cầu của BT3, HS làm việc cá nhân
Các em đọc lại bài "Sắc màu em yêu", chọn một khổ thơ trong bài
+ Viết một đoạn văn miêu tả màu sắc của những sự vật mà em yêu thích, trong đoạn văn có sử dụng từ đồng nghĩa
Cho HS làm bài, một số HS đọc đoạn văn đã viết
GV nhận xét và khen những HS viết đoạn văn hay, có sử dụng từ đồng nghĩa
3 Củng cố, dặn dò :
GV nhận xét tiết học và yêu cầu HS về nhà viết hoàn chỉnh BT3 vào vở
Thứ 6 : Ngày soạn: 13 tháng 9 năm 2009 Ngày giảng: 18 tháng 9 năm 2009
- Từ điển Tiếng Việt Phiếu bài tập ghi bài 2,4
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Tiếng dùng để làm gì? từ dùng để làm gì? nêu VD
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
Bài 1: HS đọc yêu cầu và bài mẫu
- Hướng dẵn HS tìm tử trong từ điển khi tìm các từ bắt đầu bằng tiếng" hiền" HS tìm chữ h vần iên
Trang 39- GV phát phiếu bài tập các nhóm làm bài, trình bày.
a Hiền lành, hiền dịu, dịu hiền, hiền hậu
b Hung ác, tàn ác, ác nghiệt
Bài 2: - HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm
- GV nêu nhiệm vụ thảo luận nhóm 4, trình bày
đôn hậu, trung hậu, nhân từ
Tàn ác, hung ác, tàn bạo, độc ác
Bài 3: - HS đọc yêu cầu của bài
- GV gợi ý: Em phải chọn từ nào trong ngoặc mà nghĩa của nó phù hợp với nghĩa của các từ khác trong câu, điền vào ô trống
- HS làm vở, trình bày, HS đọc thuộc câu tục ngữ
a Hiền như bụt( đất) c Dữ như cọp
b Lành như đất( bụt) d Thương nhau như chị em gái
Bài 4: HS đọc yêu cầu bài
- GV gợi ý: Muốn hiểu các thành ngữ, tục ngữ em phải hiểu được cả nghĩa đen, nghĩa bóng Nghĩa bóng của thành ngữ, tục ngữ có thể suy ra từ nghĩa đen của các từ
- GV nêu nhiệm vụ thảo luận nhóm 3, trình bày, nhận xét
VD: câu " Môi hở răng lạnh"
* Nghĩa đen: Môi và răng là hai bộ phận trong miệng người Môi che chở bao bọc bên ngoài răng
*Nghĩa bóng: Những người ruột thịt, gần gũi, xóm giềng của nhau phải che chở, đùmbọc nhau
II Đồ dùng dạy - học: Dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa của HS.
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 40Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Luyện tập:
HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1
HS đọc BT1, thảo luận nhóm 4 - HS trình bày ý chính của 4 đoạn văn
GV chốt lại ý đúng của 4 câu:
Đoạn 1 : Giới thiệu cơn mưa rào ào ạt rồi tạnh ngay
Đoạn 2 : Cảnh tượng muôn vật sau cơn mưa
Đoạn 3 : Cây cối sau cơn mưa
Đoạn 4 : Đường phố và con người sau cơn mưa
GV cho HS viết thêm đoạn văn, HS làm bài cá nhân -HS trình bày đoạn văn
GV nhận xét và chọn 4 đoạn hay nhất đọc cho cả lớp nghe
HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2
HS đọc yêu cầu, HS làm việc cá nhân – HS làm bài, HS trình bày bài làm
GV nhận xét và khen những HS viết đoạn văn hay, biết chuyển dàn ý thành đoạnvăn hoàn chỉnh