1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án giao an ngư van 6

235 381 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ văn 6 Con Rồng Cháu Tiên
Người hướng dẫn Giáo Viên: Nguyễn Thị Thanh Xuân
Trường học Trường THCS Hải Ninh
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Hải Ninh
Định dạng
Số trang 235
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Bài mới : a Giới thiệu bài: Truyền thuyết bánh trng, bánh dày là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh trng, bánh dày trong ngày tết, đề cao sự thờ kínhtrời, đất và tổ tiên của n

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1 : Văn bản Con rồng cháu tiên

< Truyền thuyết >

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh: bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết

Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên "

và "Bánh trng, bánh giầy ".

Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của haitruyện

Kể đợc 2 truyện

B Chuẩn bị của giáo viên- học sinh

- Giáo viên: soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài soạn,chuẩn bị tranh minh hoạ đợc cấp

- Học sinh: đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài

C Tổ chức dạy học bài mới

- Giới thiệu bài:

Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở Việt Nam, đợc nhândân bao đời yêu thích Truyện Con Rồng Cháu Tiên là một truyện truyền

thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùngcũng nh truyền thuyết Việt Nam nói chung Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu Tiên là gì ? Để thể hiện nội dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những

hình thức nghệ thuật độc đáo nào? Vì sao nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào

và yêu thích câu truyện này? tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏiấy

- Bài mới

Hoạt động của học sinh:

(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)

yếu tố thần thoại ấy đã đợc lịch sử hoá

Thể thần thoại cổ đã đợc biến đổi

thành những truyện kể về lịch sử nhằm

suy tôn tổ tiên đã có công dựng nớc và

ca ngợi những sự tích thời dựng nớc

Nội dung bài học:

( Kết quả hoạt động của học sinh )

I Tìm hiểu chung

1.Truyện truyền thuyết:

- Là truyện dân gian kể về các nhânvật và sự kiện có liên quan đến lịch sửthời quá khứ

-Thờng có yếu tố tởng tợng, KT ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giácủa nhân dân đối với các sự kiện vànhân vật lịch sử

Trang 2

GV: Giới thiệu qua các truyện truyền

thuyết sẽ học ở lớp 6

? Truyện con Rồng cháu Tiên thuộc

loại truyện gì ? Vì sao ?

Hoạt động 2: Hớng dẫn Đọc- tìm

hiểu từ ngữ khó hiểu, bố cục của

truyện.

GV: đọc mẫu 1 đoạn, 2 h/s đọc tiếp

GV: nhận xét, sửa lỗi( nếu có)

GV cho H/S tìm hiểu kỹ các chú

thích 1,2,3,4- đây là các từ có nguồn

gốc từ Hán Việt Vậy cách hiểu từ HV

NTN ? Tại sao nó lại có trong TV, các

tiết TV sẽ giúp ta hiểu rõ hơn

? Em hãy cho biết truyện này có thể

chia thành mấy đoạn? nội dung mỗi

đoạn?

Hoạt động III: Hớng dẫn đọc hiểu

nội dung ý nghĩa truyện

? Kể tóm tắt đoạn 1

? Em biết gì về nguồn gốc, hình dạng

của Lạc long Quân và Âu Cơ?

?Em có nhận xét gì về những chi tiết

miêu tả nguồn gốc và hình dạng của LQ

và Âu Cơ?

? Cảm nhân của em về sự kỳ lạ, lớn

lao, đẹp đẽ của LQ và Âu Cơ? học sinh

phát biểu- Giáo viên kết luận ->

2 Truyện " Con Rồng cháu Tiên

" :

- Thể loại : Truyền thuyết, vì :+ Là truyện dân gian, nhân vật , sựkiện có liên quan đến quá khứ (lịchsử)

+ Có yếu tố tởng tợng, kỳ ảo+ Thể hiện thái độ, cách đánh giácủa nhân dân

II Đọc- hiểu từ ngữ- bố cục

1 Đọc

-Phát âm đúng, giọng đọc đúng

- Chú ý: giọng, lời nói của LLQuânkhẳng khái, rõ ràng, lời của Âu Cơ:dịu dàng, thắc mắc

-Đoạn 3 Còn lại

III Đọc- hiểu nội dung- ý nghĩa truyện:

1.Nguồn gốc, hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần

-> Chi tiết tởng tợng kì lạ, đẹp đẽ,lớn lao

Trang 3

GV chuyển ý: đôi trai tài gái sắc gặp

nhau, yêu nhau, kết duyên với nhau

Vậy việc kết duyên và chuyện sinh nở

của Âu Cơ có gì lạ-> phần 2

? Em có nhận xét gì về các chi tiết

này?

? Em hiểu thế nào là chi tiết tởng

t-ợng kỳ ảo trong truyện truyền thuyết?

Vai trò của nó trong truyện?

GV: Những chi tiết này trong đời

sống không thể xảy ra Đây chỉ là

những chi tiết mà ngời xa tởng tợng ra

nhằm nói lên điều gì đó mà họ mong

muốn vì tởng tợng nên thờng kỳ ảo 

làm cho chuyện trở nên huyền diệu,

lung linh, ly kỳ, hấp dẫn, nhng lại hàm

chứa ý nghĩa sâu sắc

? Vậy theo em chuyện sinh nở của

Âu Cơ có ý nghĩa gì.( HS trả lời GV mở

rộng )

Nhng dù cho có kỳ lạ, hoang đờng

nh thế nào cũng phải xuất phát từ hiện

thực => Những chi tiết ấy cho ta thấy trí

tởng tợng phong phú của ngời xa, sự

thăng hoa của cảm xúc

GV : Treo tranh:

? Em hãy quan sát tranh, theo dõi

đoạn 3 và cho biết chuyện gì đã xảy ra

với gia đình Long Quân và Âu Cơ ?

? Long Quân và Âu Cơ đã chia con

nh thế nào ? Và chia nh vậy để làm gì

( HS thảo luận )

Liên hệ: ? Chúng ta đã làm đợc

những gì để thực hiện ý nguyện này của

*LQ mang vẻ đẹp kì vĩ, dũngmãnh, nhân hậu

*Âu Cơ mang vẻ đẹp dịu dàng,trong sáng, thơ mộng

-> Đó chính là vẻ đẹp anh hùng màtình nghĩa của dân tộc VN

2) Việc kết duyên và chuyện sinh

nở của Long Quân và Âu Cơ

* Rồng ở biển cả, tiên ở núi cao gặpnhau  yêu nhau  kết duyên

* Âu Cơ có mang sinh ra cái bọctrăm trứng, nở thành 100 con trai Đàncon không cần bú mớm tự lớn nh thổi,mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh nhthần

 Hoang đờng, kỳ ảo (là chi tiếtkhông có thật, đợc tác giả dân giansáng tạo nhằm mục đích nhất định)

=> Giải thích cội nguồn của dân tộcViệt Nam:Toàn thể nhân dân ta đềusinh ra trong một bọc, cùng chungmột nòi giống tổ tiên Từ đó mà 2tiếng đồng bào thiêng liêng ruột thịt

đã vang lên tha thiết giữa lúc Bác Hồ

đọc tuyên ngôn độc lập 2.9.1945 khaisinh ra nớc Việt Nam dân chủ cộnghòa “Tôi nói đồng bào nghe rõkhông?” - Ngời đã nhắc lại 2 tiếng

đồng bào, từ câu chuyện Bố Rồng, mẹ Tiên trong ngày mở nớc xa.

=> Để từ đó mọi ngời Việt Nam

đều tự hào về nòi giống, hiện diện về

 Thể hiện ý nguyện đoàn kết,

Trang 4

Long Quân và Âu Cơ? (Hai cuộc kháng

chiến chống Pháp và chống Mỹ)

Hoạt động IV : Hớng dẫn tổng kết

- Luyện tập

?Truyện cho ta biết thêm điều gì về

xã hội , phong tục tập quán của ngời

Việt cổ xa?

? GV: Cũng bởi sự tích này mà về

sau, ngời Việt Nam ta - Con cháu vua

Hùng khi nhắc đến nguồn gốc của

mình, thờng xng là con Rồng, cháu

+? Diễn biến ra sao?

Học sinh đọc lại ghi nhớ

HS thảo luận theo 2 nhóm các câu

hỏi sau:

? Chi tiết hoang đờng kì ảo là gì ?

Hãy chỉ ra các yếu tố hoang đờng kì ảo

trong truyện ?

? Vì sao nói truyện Con Rồng cháu

Tiên là truyện truyền thuyết? Hãy cho

thống nhất của nhân dân ta ở mọimiền đất nớc Ngời Việt Nam ta dù ởmiền xuôi hay miền ngợc, nớc ngoài

đều cùng chung một cội nguồn, đều làcon của Long Quân và Âu Cơ (Đồngbào: cùng 1 bọc trứng sinh ra), vì vậyphải luôn thơng yêu, đoàn kết

IV- Tổng kết - Luyện tập

1 ý nghĩa của truyện

* Cơ sở lịch sử:

- Ngời con cả của Long Quân và

Âu Cơ lên lamg Vua gọi là Hùng

V-ơng

- Đặt tên nớc là Văn Lang, đóng đô

ở Phong Châu, làm nên thời đại HùngVơng trong lịch sử dựng nớc của dântộc Việt Nam

- Tự hào về dòng dõi của mình…Nguyện cố gắng học tập tốt để xứng

đáng với cội nguồn

* ý nghĩa:

Chuyện giải thích nguồn gốc cácdân tộc sống trên đất nớc Việt Nam.Giáo dục lòng tự hào dân tộc, truyềnthống yêu nớc, đoàn kết dân tộc

2.Nghệ thuật:

Truyện thờng có nhân vật, sự việc,diễn biến  Đó chính là văn bản tự sự(văn kể) (Sự việc diễn ra bao giờ cũng

có nhân vật, có mở chuyện - diễn biến

- kết chuyện, sự việc nào xảy ra trớc

kể trớc, sự việc nào sảy ra sau kể sau

 trật tự thông thờng) Để tìm hiểu

kỹ hơn về văn tự sự tiết học tập làmvăn các em sẽ rõ hơn

3 Ghi nhớ: SGK

4 Luyện tập

Trang 5

biết những chi tiết trong truyện có liên

Giúp học sinh: bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết

Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết "Bánh trng, bánh giầy ".

Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của truyện

Kể đợc truyện

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Giáo viên : Đọc sách giáo khoa ngữ văn 6, sách giáo viên ngữ văn 6, sáchtham khảo có liên quan đến bài Tranh minh hoạ

- Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài ở nhà

C Hoạt động dạy và học

* Bài cũ : 1) Thế nào là truyện truyền thuyết ?

2) Kể các chi tiết tởng tợng kỳ ảo trong truyện “Con Rồng cháu Tiên”

Và cho biết em thích chi tiết nào nhất, vì sao ?

* Bài mới :

a) Giới thiệu bài: Truyền thuyết bánh trng, bánh dày là truyền thuyết giải

thích phong tục làm bánh trng, bánh dày trong ngày tết, đề cao sự thờ kínhtrời, đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha

ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dântộc

Trang 6

hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện.

GV cho HS thảo luận hệ thống câu hỏi

phần đọc hiểu văn bản:

? Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua

Hùng chọn ngời nối ngôi ?

? Em có nhận xét gì về cách thức chọn

ngời nối ngôi của vua Hùng

? Vì sao trong các con vua, chỉ có

Lang Liêu đợc thần giúp đỡ ?

Theo em nhân vật thần ở đây là chỉ ai ?

vì sao?

? Em có nhận xét gì về chi tiết “thần”

đợc sử dụng ở đoạn này?

Sau khi đợc thần báo mộng Lang Liêu

đã làm gì và kết quả của việc làm đó ra

sao  phần 3

? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu

đ-ợc vua cha chọn để tế trời đất, Tiên vơng,

Lang Liêu đợc nối ngôi vua?

? Hãy giải thích lý do hai thứ bánh đợc

vua Hùng chọn làm lễ vật ?

II Đọc - hiểu nội dung, ý nghĩa truyện

1 Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng chọn ng ời nối ngôi.

- Về tài đức: phải nối đợc chí vua

- Về thứ bậc trong gia đình: không nhấtthiết phải là con trởng

c) Cách thức: Điều vua đòi hỏi mangtính một câu đố đặt biệt để thử tài:

“Nhân lễ Tiên Vơng…” truyền ngôi 

Đó là một ý định đúng đắn, vì nó coitrọng cái chí  không bị ràng buộc vàoluật lệ triều đình  Cuộc thi trí

2 Lang Liêu đ ợc thần dạy “Lấy gạolàm bánh” lễ Tiên v ơng

- Chàng là ngời thiệt thòi nhất

- Sống giản dị, gần gũi với nhân dân

- Chàng hiểu đợc ý thần và thực hiện

đ-ợc ý thần

 Chi tiết thần báo mộng  hoang ờng  nghệ thuật tiêu biểu của truyệndân gian  giáo viên lý giải cho học sinhhiểu vì sao truyện lại đợc xếp vào thể loạitruyền thuyết

đ-3 Lang Liêu đ ợc nối ngôi vua

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế quýtrọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôisống con ngời và là sản phẩm do chínhcon ngời làm ra

- Hai thứ bánh có ý tởng sâu xa (Tởngtrời, tởng đất, tởng muôn loài)

- Hai thứ bánh làm vừa ý vua, hợp ývua  Lang Liêu là con ngời có tài năng,

Trang 7

Qua việc Lang Liêu làm 2 thứ bánh

bánh để cúng tiên vơng và đã đợc vua

truyền ngôi cho

Vậy theo em Lang Liêu đợc truyền

ngôi nh vậy có xứng đáng không.?

?Theo em Lang Liêu có đợc những

phẩm chất nào mà đáng để cho em học

đáng đợc nối ngôi vua

4 ý nghĩa của truyện:

- Giải thích nguồn gốc của bánh chng,bánh dày

- Phản ánh thành tựu văn minh nôngnghiệp ở buổi đầu dựng nớc với thái độ đềcao lao động, đề cao nghề nông

- Thể hiện sự thờ kính trời đất, tổ tiêncủa nhân dân ta

III Tổng kết-Ghi nhớ - luyện tập

1 Ghi nhớ: Sách giáo khoa

2 Luyện tập:

* Câu 1:

Đề cao nghề nông, thờ kính trời đất, tổtiên của nhân dân ta  phong tục tậpquán thiêng liêng, giàu ý nghĩa Ngày tếtgói bánh có ý nghĩa giữ gìn truyền thốngvăn hóa, đậm đà bản sắc dân tộc và làmsống lại chuyện bánh chng, bánh dàyCâu 2:

Chi tiết Lang Liêu nằm mộng thấy thầnkhuyên bảo: “Trong trời đất  thần kỳ

 tăng sức hấp dẫn cho truyện  LangLiêu đợc thần giúp đỡ nêu bật giá trị củhạt gạo ở 1 đất nớc sống chủ yếu bằngnghề nông  thể hiện 1 cách sâu sắc

đáng quý đáng trân trọng sản phẩm docon ngời làm ra

Trang 8

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụ thể là:

- Khái niệm về từ

- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)

- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

B Chuẩn bị của thầy và trò

- Giáo viên chuẩn bị bảng phụ có ghi ví dụ  hình thành khái niệm

- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà

C Hoạt động, dạy và học trên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu

khái niệm về từ ?

GV treo bảng phụ có ghi ví dụ

? Câu trên có bao nhiêu tiếng và bao

? Khi nào 1 tiếng đợc coi là 1 từ ?

Giáo viên Cho HS rút ra ghi nhớ

thứ nhất về từ

Hoạt động 2 :Hớng dẫn HS tìm

hiểu các kiểu cấu tạo từ

Giáo viên treo bảng phụ có chép

Bài tập 1 : Hãy điền các từ trong

câu dới đây vào bảng phân loại ( nh

- Tiếng là âm thanh phát ra Mỗitiếng là một âm tiết

 Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợplại nhng mang ý nghĩa

 Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặtcâu

- Khi 1 tiếng dùng để tạo câu, tiếng

- Từ đơn : từ, đấy, nớc, ta, chăm,nghề, và, tục, có, ngày, tết, làm

- Từ láy : trồng trọt

- Từ ghép : chăn nuôi, bánh chng,

Trang 9

Bài tập 2 : Dựa vào bảng phân loại,

em hãy cho biết ?

? Từ đơn khác từ phức nh thế nào ?

? Cấu tạo của từ láy và từ ghép có gì

giống và khác nhau ?

VD : nhà cửa, quần áo

VD : nhễ nhại, lênh khênh, vất va

* Khác nhau:

- Từ phức đợc tạo ra bằng cách ghépcác tiếng có nghĩa với nhau đợc gọi là

Bài tập 2 :

- Theo giới tính (nam, nữ) : ông bà,cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Theo bậc (bậc trên, bậc dới) báccháu, chị em, dì cháu

Bài tập 3 :

- Cách chế biến : bánh rán, bánh ớng, bánh hấp, bánh nhúng

n Chất liệu làm bánh : bánh nếp,bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh

đậu xanh

- Tính chất của bánh : bánh gối,bánh quấn thừng, bánh tai voi

Trang 10

Bài tập 5 : Các từ láy

- Tả tiếng cời : khúc khích, sằng sặc

- Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè,thỏ thẻ, léo nhéo

- Tả dáng điệu

V.Hớng dẫn học ở nhà

- Học sinh làm bài tập ở vở BTTV

- Học sinh thuộc phần ghi nhớ

- Vẽ đợc sơ đồ cấu tạo của từ TiếngViệt theo mẫu (sách bài tập)

Ngày soạn: 07/09/2010

Ngày dạy: 08/09/2010

Tiết 4 Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt

I Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh nắm vững :

a) Mục đích của giao tiếp trong đời sống con ngời, trong xã hội

b) Khái niệm văn bản :

Trang 11

c) 6 kiểu văn bản – 6 phơng thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữcủa con ngời.

- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học

* Dự kiến về phơng pháp, biện pháp, hình thức D – H :

- Kết hợp dùng tranh và phân tích tình huống giao tiếp

- Luyện tập giải các bài tập nhận biết kiểu văn bản

II Chuẩn bị của Gv và Hs :

Bảng phụ

III Tiến trình lên lớp :

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Có mấy kiểu cấu tạo từ? Cho ví dụ minh hoạ

3 Giới thiệu bài :

Giới thiệu chơng trình và phơng pháp học tập phần tập làm văn lớp 6 theo ớng kết hợp chặt chẽ với phần TV và phần VH, giảm lí thuyết, tăng thực hành,luyện tập, giải các bài tập

Hoạt động 1 :

Giáo viên hớng dẫn học sinh trả lời

theo hệ thống câu hỏi để nắm bắt đợc

khái niệm văn bản và mục đích giao tiếp

? Trong đời sống khi có 1 t tởng tình

cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho

mọi ngời hay ai đó biết, em làm thế

nào ?

? Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm

nguyện vọng ấy 1 cách đầy đủ, trọn vẹn

cho ngời khác hiểu, thì em phải làm nh

? Theo em nh vậy đã biểu đạt trọn

vẹn 1 ý cha ? Câu cách đó đã có thể coi

là 1 văn bản cha

I Văn bản và mục đích giao tiếp

- Em sẽ nói hay viết  có thể nói 1tiếng, 1 câu, hay nhiều câu

Ví dụ : Tôi thích vui

Chao ôi, buồn

- Phải nói có đầu có đuôi  cómạch lạc, lý lẽ  tạo lập văn bản

- Nêu ra 1 lời khuyên

- Chủ đề : giữ chí cho bền

- Câu 2 làm rõ thêm : giữ chí chobền là không dao động khi ngời khácthay đổi chí hớng Chí là : chí hớng,hoài bão, lý tởng Vần là yếu tố liênkết câu sau làm rõ ý cho cấu trớc

 Câu ca dao là một văn bản

Trang 12

? Giáo viên hỏi : Vậy theo em văn

bản là gì

? Lời phát biểu của cô hiệu trởng

trong lễ khai giảng năm học có phải là

1 văn bản không ? vì sao ?

? Bức th em viết cho bạn bè, ngời

thân có phải là 1 văn bản không

? Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ

tích, thiếp mời có phải là văn bản

Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm

hiểu sơ lợc bảng phân loại các kiểu

- Là văn bản vì là chuỗi lời nói cóchủ đề : nêu thành tích năm qua, nêunhiệm vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũgiáo viên học sinh hoàn thành tốtnhiệm vụ năm học

 đó là giao tiếp ngôn từ

* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết

có chủ đề thống nhất, đợc liên kếtmạch lạc nhằm mục đích giao tiếp

- Văn bản có thể dài, ngắn, thậm chíchỉ 1 câu, nhiều câu có thể viết rahoặc đợc nói lên

- Văn bản phải thể hiện ít nhất 1 ý(chủ đề nào đó)

- Các từ ngữ trong văn bản phải gắnkết với nhau chặt chẽ, mạch lạc

II Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt của văn bản

* Căn cứ phân loại

- Theo mục đích giao tiếp : (để làm gì)

* Các kiểu văn bản, phơng thức biểu

đạt : Có 6 kiểu văn bản tơng ứng với 6phơng thức biểu đạt, 6 mục đích giao

Trang 13

( nh SGK ) cho HS quan sát tiếp khác nhau:

Kiểu văn bản, phơng thức biểu đạt Mục đích giao tiếp

Thuyết minh Giới thiệu, đặc điểm, tính chất, vấn đềHành chính, công vụ Thể hiện quyền hạn, trách nhiệm

Học sinh làm bài tập tình huống : ở

sách giáo khoa

Học sinh nhắc lại nội dung cần đạt

của tiết học ở phần ghi nhớ

Hoạt động III: Hớng dẫn luyện tập

5 đoạn văn, thơ trong sách giáo khoa

thuộc các phơng thức biểu đạt nào ? Vì

sao?

Bài tập 2 : Truyền thuyết “ Con

Rồng cháu Tiên’ thuộc kiểu văn bản

nào ?, vì sao

* Bài tập tình huống:

a) Văn bản : hành chính – công

vụ : Đơn từb) Văn bản : thuyết minh, hoặc tờngthuật kể chuyện

c) Văn bản mô tả

d) Văn bản thuyết minhe) Văn bản biểu cảmg) Văn bản nghị luận

* Ghi nhớ : SGK

III Luyện tập:

Bài tập 1 :

a) Tự sự : kể chuyện, vì có ngời, cóviệc, có diễn biến sự việc

b) Mô tả vì tả cảnh thiên nhiên :

Đêm trăng trên sôngc) Nghị luận vì thể hiện tình cảm, tựtin, tự hào của cô gái

e) Thuyết minh vì giới thiệu hớngquay quả địa cầu

Bài tập 2 :Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên là :

Văn bản tự sự, kể việc, kể về ngời,lời nói hành động của họ theo 1 diễnbiến nhất định

IV Củng cố - Căn cứ vào đâu để phân loại các kiểu văn bản? Có mấy kiểu

Trang 14

I Mục tiêu bài học :

- Học sinh nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểucủa truyện Thánh Gióng Kể lại đợc truyện này

- Học sinh nắm vững mục ghi nhớ sách giáo khoa trang 23

- Tích hợp với phần Tiếng Việt ở khái niệm Danh từ chung, danh từ riêngvới phân môn tập làm văn ở khái niệm kiểu bài văn tự sự

II Chuẩn bị của Gv và Hs :

Tranh minh hoạ , đọc các tài liệu có liên quan đến bài dạy

III.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Kể lại truyền thuyết ‘Bánh chng, bánh dày’

+ Qua truyền thuyết ấy, dân ta mơ ớc những điều gì ?

+ Cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu

3.Giới thiệu bài

Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản xuyên suốt lịch sử văn hóaViệt Nam nói chung, văn hóa dân gian nói riêng Truyền thuyết ‘ThánhGióng’ là một trong những truyện cổ hay nhất, đẹp nhất, bài ca chiến thắngngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam xa

Hoạt động của Gv

Hoạt động 1 :

Hớng dẫn đọc, kể, tóm tắt giải

thích từ khó

- Giáo viên nêu rõ yêu cầu đọc

- Kể kỹ đoạn Gióng đánh giặc

- Học sinh đọc theo 4 đoạn

- Cả làng nuôi Gióng : đọc giọng hàohức phấn khởi

- Gióng đánh giặc đọc với giọng khẩn

tr-ơng, mạnh mẽ, nhanh, gấp

Đoạn cuối : giọng nhẹ nhàng, thanhthản, xa vời, huyền thoại

Trang 15

Học sinh đọc chú thích

? Mạch kể chuyện có thể ngắt làm

mấy đoạn nhỏ ? ý chính của mỗi đoạn ?

Học sinh tự phân đoạn, phát biểu

? Nhân vật trung tâm của truyền

thuyết này là ai ? Vì sao

Hoạt động 2 :

Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết truyện

? Em hãy giới thiệu sơ lợc về nguồn

gốc ra đời của Thánh Gióng

? Em có nhận xét gì về các chi tiết

giới thiệu nguồn gốc ra đời của Gióng

? Câu nói đầu tiên của Gióng là câu

hỏi nào ? Với ai ? Trong hoàn cảnh

nào ? ý nghĩa của câu nói đó

- Tâu : Báo cáo, nói với vua

- Tục gọi là : thờng gọi là3) Bố cục : 4 đoạn

a Sự ra đời kỳ lạ của Gióng

b Gióng gặp xứ giả, cả làng nuôiGióng

c Gióng cùng nhân dân chiến đấu vàchiến thắng giặc Ân

d Gióng bay về trời

* Nhân vật trung tâm là Gióng từ cậu

bé làng Gióng kỳ lạ trở thành ThánhGióng Đây là hiện tợng nhân vật đợc xâydựng bằng nhiều chi tiết tởng tợng, kỳ ả,tạo nên vẻ đẹp hấp dẫn đối với trẻ thơ

II Đọc - hiểu nội dung, ý nghĩa truyện

2 Câu nói đầu tiên

- Gióng nhờ mẹ ra gọi sứ giả vào để nóichuyện

- Câu nói đầu tiên với sứ giả là lời yêucầu cứu nớc, là niềm tin sẽ chiến thắnggiặc ngoại xâm Giọng nói đĩnh đạc, đànghoàng, cứng cỏi lạ thờng

Trang 16

Ngày dạy: 15/092010

Tiết 6

Văn bản Thánh Gióng (tt)

< Truyền thuyết >

I Mục tiêu bài học :

- Học sinh nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểucủa truyện Thánh Gióng Kể lại đợc truyện này

- Học sinh nắm vững mục ghi nhớ sách giáo khoa trang 23

- Tích hợp với phần Tiếng Việt ở khái niệm Danh từ chung, danh từ riêngvới phân môn tập làm văn ở khái niệm kiểu bài văn tự sự

II Chuẩn bị của Gv và Hs :

Tranh minh hoạ , đọc các tài liệu có liên quan đến bài dạy

III.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết truyện

? Em hãy giới thiệu sơ lợc về nguồn

gốc ra đời của Thánh Gióng

? Em có nhận xét gì về các chi tiết

giới thiệu nguồn gốc ra đời của Gióng

? Câu nói đầu tiên của Gióng là câu

hỏi nào ? Với ai ? Trong hoàn cảnh

nào ? ý nghĩa của câu nói đó

2 Câu nói đầu tiên

- Gióng nhờ mẹ ra gọi sứ giả vào để nóichuyện

- Câu nói đầu tiên với sứ giả là lời yêucầu cứu nớc, là niềm tin sẽ chiến thắnggiặc ngoại xâm Giọng nói đĩnh đạc,

đàng hoàng, cứng cỏi lạ thờng

Chi tiết kỳ lạ, nhng hàm chứa 1 sự

Trang 17

? Vì sao Gióng lớn nh thổi ?

? Chi tiết : Gióng ăn bao nhiêu cũng

không no, áo vừa mặc xong đã chật có

ý nghĩa gì ?

Giáo viên : Ngày nay ở hội Gióng

nhân dân vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm,

hái cà nuôi Gióng  hình thức tái hiện

quá khứ rất giàu ý nghĩa

Giáo viên nói nhanh về chi tiết

Gióng vơn vai thành tráng sỹ.GV cho

HS xem tranh và kể lại đoạn Gióng

đánh giặc

? Nhận xét cách kể, tả của dân gian ?

? Chi tiết roi sắt gãy, Gióng lập tức

nhổ từng bụi tre, vung lên thay gậy

quật túi bụi vào giặc có ý nghĩa gì ?

? Cách kể truyện nh vậy có dụng ý

thật rằng ở 1 đất nớc luôn bị giặc ngoạixâm đe dọa thì nhu cầu đánh giặc cũngluôn thờng trực từ tuổi trẻ thơ, đáp ứnglời kêu gọi của tổ quốc  ca ngợi ýthức đánh giặc, cứu nớc trong hình tợngGióng  Gióng là hình ảnh nhân dân

 tạo ra khả năng hành động khác ờng thần kỳ

th-3 Cả làng, cả n ớc nuôi nấng, giúp đỡGióng chuẩn bị ra trận

- Gióng ăn khỏe, bao nhiêu cũngkhông đủ

- Cái vơn vai kỳ diệu của Gióng Lớnbổng dậy gấp trăm ngàn lần, chứng tỏnhiều điều :

+ Sức sống mãnh liệt, kỳ diệu củadân tộc ta mỗi khi gặp khó khăn

+ Sức mạnh dũng sỹ của Gióng đợcnuôi dỡng từ những cái bình thờng,giản dị

+ Đó cũng là sức mạnh của tình đoànkết, tơng thân tơng ái của các tầng lớpnhân dân mỗi khi tổ quốc bị đe dọa

 Chỉ có nhân vật của truyền thuyếtthần thoại mới có sự tởng tợng kỳ diệu

 Chi tiết này rất có ý nghĩa : Gióngkhông chỉ đánh giặc bằng vũ khí vuaban mà còn bằng cả vũ khí tự tạo bên đ-ờng Trên đất nớc này, cây tre đằngngà, ngọn tầm vông cũng có thể thành

vũ khí đánh giặc

- Cảnh giặc thua thảm hại

- Cả nớc mừng vui, chào đón chiếnthắng

- Cách kể, tả của dân gian thật gọn

Trang 18

gì ? Tại sao tác giả lại không để Gióng

về kinh đô nhận tớc phong của vua

hoặc chí ít cũng về quê chào mẹ già

đang mỏi mắt chờ mong

? Hãy nêu ý nghĩa của hình tợng

Thánh Gióng?

Hoạt động 3 :

Hớng dẫn tổng kết và luyện tập

? Những dấu tích lịch sử nào còn sót lại

đến nay, chứng tỏ câu chuyện trên không

hoàn toàn là 100% truyền thuyết

? Bài học gì đợc rút ra từ truyền

thuyết Thánh Gióng

gàng, rõ ràng, nhanh gọn mà cuốn hút

5 Kết truyện.Gióng bay lên trời từ

đỉnh Sóc Sơn

- Ra đời phi thờng  ra đi cũng phithờng

- Chứng tỏ Gióng đánh giặc là tựnguyện không gợn chút công danh.Gióng là con của thần thì nhất địnhphải về trời  nhân dân yêu mến,trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh ngờianh hùng,  Gióng trở về cõi vô biênbất tử Hình ảnh :

Cúi đầu từ biệt mẹ Bay khuất giữa mây hồng

(Huy Cận)

đẹp nh một giấc mơ

* ý nghĩa của hình t ợng ThánhGióng

- Gióng là hình tợng tiêu biểu, rực rỡcủa ngời anh hùng đánh giặc giữ nớc

- Là ngời anh hùng mang trong mìnhsức mạnh của cả cộng đồng ở buổi đầudựng nớc Sức mạnh của tổ tiên thầnthánh, của tập thể cộng đồng, của thiênnhiên văn hóa, kỹ thuật

- Có hình tợng Thánh Góng mới nói

đợc lòng yêu nớc, khả năng và sứcmạnh quật khởi của dân tộc ta trongcuộc đấu tranh chống ngoại xâm

2 Bài học :

- Thánh Gióng là thiên anh hùng cathần thoại đẹp đẽ, hào hùng, ca ngợitình yêu nớc, bất khuất chiến đấu chốnggiặc ngoại xâm vì độc lập, tự do của

Trang 19

Học sinh đọc phần ghi nhớ

dân tộc Việt Nam thời cổ đại

- Ngời anh hùng làng Phù Đổng –Thánh Gióng – là 1 biểu tợng tuyệt

đẹp của con ngời Việt Nam trong chiến

đấu và chiến thắng, không màng đếndanh lợi, đẹp nh 1 giấc mơ hồng

- Để thắng giặc ngoại xâm cần cótinh thần đoàn kết, chung sức, chunglòng, lớn mạnh vợt bậc, chiến đấu, hysinh Dựng nớc và giữ nớc  2 nhiệm

- ý nghĩa của phong trào ‘Hội khỏe Phù Đổng’?

- Soạn bài : ‘Sơn Tinh – ThuỷTinh’

I Mục tiêu bài học

1 Học sinh hiểu rõ :

Trang 20

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs

Hoạt động 1 :

Tìm hiểu mục I : Từ thuần Việt và từ

mợn, nhận biết từ mợn trong câu

? GV treo bảng phụ :Trong câu ‘Chú

bé vùng dậy, vơn vai một cái, bỗng

biến thành một tráng sỹ mình cao muôn

trợng’ Có những từ Hán Việt nào ?

? Đặt câu này trong văn bản Thánh

Gióng, hãy giải thích nghĩa của 2 từ đó ?

? Các em có hay xem phim truyện dã

sử của Trung Quốc không ?

* Tráng sỹ : ngời có sức lực cờngtráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việclớn

Tráng : khỏe mạnh, to lớn, cờngtráng

Sỹ : ngời tứiức thời xa và những

ng-ời đợc tôn trọng nói chung

- Hiệp sỹ, thi sỹ, dũng sỹ, chiến sỹ,bác sỹ, chí sỹ, nghệ sỹ

 Từ mợn tiếng Trung Quốc cổ,

đ-ợc đọc theo cách phát âm của ngờiViệt nên gọi là từ Hán Việt

Lối xa xe ngựa hồn thu thảo Nền cũ lâu đài bóng tịch d ơng

* Nguồn gốc từ ngôn ngữ ấn - Âu

Trang 21

khác nhau ấy có nguồn gốc từ ngôn

ngữ nào ?

GV chốt lại vấn đề

Vậy theo em :

? Từ mợn là gì ?

? Bộ phận quan trọng nhất trong vốn

từ mợn Tiếng Việt có nguồn gốc của

n-ớc nào ?

? Ngoài ra còn có nguồn gốc từ các

tiếng nớc nào ?

? Các từ mợn tiếng ấn - Âu có mấy

cách viết ? Cho ví dụ ?

HS dựa vào ghi nhớ để trả lời

Hoạt động 2 :

Tìm hiểu mục II : Xác định nguyên

tắc mợn từ

GV treo bảng phụ :Học sinh đọc

đoạn trích ý kiến của chủ tịch Hồ Chí

Tiếng Anh, tiếng Pháp, Nga

* Nguồn gốc từ tiếng Trung Quốc

cổ – Hán cổ

sứ giả, giang sơn, gan, buồm, điện

* Kết luận : Từ mợn có 2 nguồn

chính là tiếng Hán, tiếng ấn - Âu

- Từ mợn tiếng ấn - Âu có 2 cáchviết khác nhau

2 Ghi nhớ :

- Học sinh đọc phần ghi nhớ ở sáchgiáo khoa (trang 39)

II Nguyên tắc mợn từ

- Mợn từ là 1 cách làm giàu TiếngViệt

- Lạm dụng việc mợn từ sẽ làm choTiếng Việt kém trong sáng

- Nhiều biểu hiện lạm dụng tiếng

n-ớc ngoài, có khi còn viết sai rất ngớngẩn

* Ghi nhớ : sách giáo khoa

III Luyện tập

Bài tập 1 :

a) Mợn tiếng Hán : vô cùng, ngạcnhiên, tự nhiên, sính lễ

b) Mợn tiếng Hán : Gia nhânc) Mợn tiếng Anh : Pốp, Mai – cơn – Giắc – Xơn, in-tơ-nét

Bài tập2 :

a) Khán giả : khán = xem, giả =

Trang 22

ngời  ngời xem

Thính giả : thính = nghe,giả = ngời  ngời nghe

Độc giả : Độc = đọc, giả

= ngời  ngời đọcb) Yếu điểm : yếu = quan trọng,

- Luyện viết đúng các phụ âm l/n

Chuẩn bị bài tiếp theo

Ngày soạn: 14/09/2010

Ngày dạy: 16/092010

Tiết 8 : Tập làm văn

Tìm hiểu chung về văn tự sự

I Mục tiêu bài học

1 Giáo viên giúp học sinh nắm vững thế nào là văn bản tự sự ? Vai tròcủa phơng thức biểu đạt này trong cuộc sống, trong giao tiếp

2 Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã, đang, sắp học, bớc đầutập viết, tập nói kiểu văn bản tự sự

II Chuẩn bị của thầy và trò

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

- Ai có thể giải nghĩa đợc khái niệm văn tự sự là gì ?

- Văn tự sự khác gì với văn miêu tả ? Trong những tình huống nào ngời

Trang 23

điểm chung của phơng thức tự sự

? Hàng ngày em có kể chuyện, nghe

kể chuyện không ? kể những chuyện

gì ?

? Theo em kể chuyện để làm gì ?

Giáo viên : Để đáp ứng yêu cầu tìm

hiểu sự việc, con ngời, câu chuyện của

ngời nghe, ngời đọc  đó là phơng

thức tự sự

? Đọc và nghe truyện truyền thuyết

Thánh Gióng em hiểu đợc những điều

gì ?

Học sinh đọc mục (2) sách giáo

khoa, giáo viên gợi ý hớng dẫn học

sinh trả lời

HS liệt kê chuỗi chi tiết trong truyện

Thánh Gióng,từ chi tiết mở đầu đến chi

tiết kết thúc.Qua đó cho biết truyện thể

hiện nội dung chủ yếu gì?

Em hiểu thế nào là chuỗi sự việc

? Vậy em hiểu thế nào là tự sự ?

- Kể chuyện văn học, kể truyện đờithờng, chuyện sinh hoạt

 Để biết, nhận thức về ngời, sựvật, sự việc, để giải thích, để khen, chê

 Ngời kể : thông báo, giải thích

 Ngời nghe : tìm hiểu, để biết

* Văn bản : Thánh Giónga) Truyện là 1 văn bản tự sự, kể vềThánh Gióng, thời vua Hùng thứ 6 đã

đứng lên đánh đuổi giặc Ân Truyệncao ngợi công đức của vị anh hùnglàng Gióng vì có công đánh đuổi giặcxâm lợc mà không màng đến danh lợi

b) Các sự việc trong truyện đợc diễn ratheo trình tự :

- Sự ra đời của Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận tráchnhiệm đánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi

- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sỹcỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt

đi đánh giặc

- Thánh Gióng đánh tan giặc

- Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giápsắt bay về trời

- Vua lập đền thờ phong danh hiệu

- Những dấu tích còn lại của ThánhGióng

-> Truyện thể hiện chủ đề đánh giặcgiữ nớc của ngời Việt cổ

* Là kể lại sự việc một cách có đầu có

đuôi Việc gì xảy ra trớc, thờng lànguyên nhân dẫn đến việc xảy ra sau nên

có vai trò giải thích cho việc sau

* Khi kể lại 1 sự việc phải kể các chi

Trang 24

Học sinh đọc mẩu chuyện ‘Ông già

và thần chết’ trả lời câu hỏi

Học sinh đọc 2 lần bài thơ

? Bài thơ này có phải là tự sự

không ?

Vì sao ?

Kể chuyện bé Mây và mèo con rủ

nhau bẫy chuột, nhng mèo thèm quá đã

chui vào bẫy ăn tranh phần chuột và

ngủ ở trong bẫy

? Kể miệng câu chuyện trên

Yêu cầu tôn trọng mạch kể trong bài

thơ

tiết nhỏ hơn tạo ra sự việc đó

* Không thể bỏ đợc vì nếu bỏ câuchuyện sẽ rời rạc, khó hiểu

đề, từ đó bày tỏ thái độ khen, chê

- Tự sự rất cần thiết trong cuộc sống,trong giao tiếp, trong văn chơng

II Luyện tập

Bài tập 1 :

* Phơng thức tự sự trong truyện kểtheo trình tự thời gian, sự việc nối tiếpnhau, kết thúc bất ngờ, ngôi kể thứ 3

* ý nghĩa câu chuyện :

- Ca ngợi trí thông minh, biến báolinh hoạt của ông già

- Cầu đợc ớc thấy

- Thể hiện t tởng yêu thơng cuộcsống, dù kiệt sức thì sống cũng hơnchết

Bài tập 2 :

- Đó chính là bài thơ tự sự vì tuydiễn đạt bằng thơ 5 tiếng nhng bài thơ

đã kể lại 1 câu chuyện có đầu có cuối,

có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việcnhằm mục đích chế giễu tính tham ăncủa mèo đã khiến mèo tự mình sa bẫycủa chính mình

- Kể chuyện :+ Bé Mây rủ mèo con đánh bẫy lũchuột nhắt bằng cá nớng thơm treo lơlửng trong bẫy sắt

+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ bọn chuột

sẽ vì tham ăn mà mắc bẫy ngay+ Đêm Mây nằm mơ thấy cảnhchuột bị sập bẫy đầy lồng Chúng chí

Trang 25

cha chí chóe, khóc lóc, cầu xin thamạng

+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuốngbếp xem bé Mây chẳng thấy chuột,cũng chẳng còn cá nớng, chỉ có ở giữalồng mèo ta đang cuộn tròn ngáy khìkhò Chắc mèo ta đang mơ

I Mục tiêu bài học

1 Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa, 1 số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu củatruyện Sơn Tinh, Thủy Tinh Kể lại đợc câu chuyện

2 Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh hiện tợng lũ lụt và thểhiện ớc mong của con ngời Việt cổ muốn giải thích và chế ngự thiên tai.Truyền thuyết dân gian không chỉ thần thoại hóa, cổ tích hóa lịch sử, mà cũngthờng hoang đờng hóa hiện tợng khách quan, hiện tợng tự nhiên

3 Tích hợp với phần yếu tố sự việc và nhân vật, vai trò của các yếu tố

đó trong văn kể chuyện

4 Rèn kỹ năng vận dụng liên tởng, tởng tợng sáng tạo để tập kể chuyệnsáng tạo theo cốt truyện dân gian

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

- Giáo viên : đọc các tài liệu có liên quan đến bài, Tranh minh hoạ

- Học sinh : đọc, soạn bài

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1 : Kể sáng tạo truyện ‘Thánh Gióng’ Nhận xét kết chuyện

Trang 26

Câu hỏi 2 : Giới thiệu về bức tranh minh họa ở sách giáo khoa (3 – 4 câu)

3 Bài mới

* Giới thiệu bài :

Hàng năm, nhân dân Việt Nam chúng ta phải đối mặt với mùa ma bão lũlụt, lũ lụt nh là thủy – hỏa đạo tặc hung dữ, khủng khiếp Để tồn tại, chúng taphải tìm mọi cách sống, chiến đấu, chiến thắng giặc nớc

Cuộc chiến đấu trờng kỳ, gian chuân ấy đã đợc thần thoại hóa trong truyền

thuyết "Sơn tinh, Thủy tinh"

"Núi cao sông hãy còn dài Năm năm báo oán, đời đời đánh ghen"

? Truyện có bố cục nh thế nào ?

Nội dung mỗi đoạn là gì ?

? Truyện đợc gắn với thời đại nào trong

- Vua Hùng ra điều kiện kén rể

- Sơn Tinh, Thủy Tinh cầu hôn :Sơn Tinh đến trớc đợc vợ ThủyTinh đến sau đành về không, nổigiận, quyết gây chiến trả hờn

- Trận quyết chiến giữa 2 thầnc) Kết truyện

Cuộc chiến vẫn tiếp tục hàngnăm

* Truyện đợc gắn với thời đạicác vua Hùng

II Đọc - hiểu nội dung, ý nghĩa

Trang 27

Hoạt động 2 :

Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết của truyện

Hỏi : Truyện có bao nhiêu nhân vật ?

Nhân vật chính là ai ? Vì sao ?

(Hình dáng bên ngoài của các nhân vật

chính đã đợc tác giả miêu tả bằng những

chi tiết tởng tợng, kỳ ảo nh thế nào ?

? Điều đó có ý nghĩa gì ? Học sinh thống

kê, trả lời, thảo luận

? Điều kiện chọn rể của nhà vua là gì ?

Em có nhận xét gì về điều kiện ấy ?

? Tại sao vua Hùng lại chọn lễ vật toàn

là ở trên rừng, có lợi cho Sơn Tinh ? Điều

- Cả hai vị thần đều có tài cao,phép lạ  đều xứng đáng làm rể vuaHùng  Cách giới thiệu nh trênkhiến ngời nghe hấp dẫn  dẫn tớicuộc tranh tài, đọ sức của họ vì 1 ng-

ời con gái – Mỵ Nơng

2 Vua Hùng kén rể

- Kén rể bằng cách thi tài dâng

lễ vật sớm  lễ vật vừa trangnghiêm, giản dị, truyền thống vừaquý hiếm, kỳ lạ Ai hoàn thànhsớm, mang đến sớm là thắng vua thiên vị  tạo điều kiện thuậnlợi cho Sơn Tinh  thể hiện thái

độ của ngời Việt cổ : lũ lụt là kẻthù, chỉ đem lại tai họa, rừng núi

là ích lợi, bạn bè, ân nhân

- Rõ ràng Thủy Tinh bị bất lợi,nhng chàng vẫn quyết trổ tài đấuvới Sơn tinh

IV Cũng cố Em hãy đọc lại truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

I Mục tiêu bài học

1 Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa, 1 số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu củatruyện Sơn Tinh, Thủy Tinh Kể lại đợc câu chuyện

Trang 28

2 Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh hiện tợng lũ lụt và thểhiện ớc mong của con ngời Việt cổ muốn giải thích và chế ngự thiên tai.Truyền thuyết dân gian không chỉ thần thoại hóa, cổ tích hóa lịch sử, mà cũngthờng hoang đờng hóa hiện tợng khách quan, hiện tợng tự nhiên

3 Tích hợp với phần yếu tố sự việc và nhân vật, vai trò của các yếu tố

đó trong văn kể chuyện

4 Rèn kỹ năng vận dụng liên tởng, tởng tợng sáng tạo để tập kể chuyệnsáng tạo theo cốt truyện dân gian

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

- Giáo viên : đọc các tài liệu có liên quan đến bài, Tranh minh hoạ

- Học sinh : đọc, soạn bài

III Tiến trình dạy học

? Truyện có bố cục nh thế nào ?

Nội dung mỗi đoạn là gì ?

I.Tìm hiểu chung văn bản

- Vua Hùng ra điều kiện kén rể

- Sơn Tinh, Thủy Tinh cầu hôn :Sơn Tinh đến trớc đợc vợ ThủyTinh đến sau đành về không, nổigiận, quyết gây chiến trả hờn

- Trận quyết chiến giữa 2 thần

Trang 29

? Truyện đợc gắn với thời đại nào trong

lịch sử Việt Nam

Hoạt động 2 :

Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết của truyện

Hỏi : Truyện có bao nhiêu nhân vật ?

Nhân vật chính là ai ? Vì sao ?

(Hình dáng bên ngoài của các nhân vật

chính đã đợc tác giả miêu tả bằng những

chi tiết tởng tợng, kỳ ảo nh thế nào ?

? Điều đó có ý nghĩa gì ? Học sinh thống

kê, trả lời, thảo luận

? Điều kiện chọn rể của nhà vua là gì ?

Em có nhận xét gì về điều kiện ấy ?

? Tại sao vua Hùng lại chọn lễ vật toàn

là ở trên rừng, có lợi cho Sơn Tinh ? Điều

đó có ý nghĩa gì ?

? Trớc lời thách cới của Vua Hùng, Thủy

Tinh có phản ứng gì ?

Học sinh đọc lại đoạn 2 :

? Vì sao Thủy Tinh chủ động dâng nớc

để đánh Sơn Tinh ?

? Cảnh Thủy Tinh hô ma gọi gió, sóng

dâng cuồn cuộn bão tố ngập trời dữ dội, gợi

* Truyện đợc gắn với thời đạicác vua Hùng

II Đọc - hiểu nội dung, ý nghĩa truyện

1 Giới thiệu hoàn cảnh truyện và các nhân vật

- Truyện có 2 nhân vật chính+ Sơn Tinh – thần núi Tản Viên+ Thủy Tinh – thần nớc SôngHồng

- Cả hai vị thần đều có tài cao,phép lạ  đều xứng đáng làm rể vuaHùng  Cách giới thiệu nh trênkhiến ngời nghe hấp dẫn  dẫn tớicuộc tranh tài, đọ sức của họ vì 1 ng-

ời con gái – Mỵ Nơng

2 Vua Hùng kén rể

- Kén rể bằng cách thi tài dâng

lễ vật sớm  lễ vật vừa trangnghiêm, giản dị, truyền thống vừaquý hiếm, kỳ lạ Ai hoàn thànhsớm, mang đến sớm là thắng vua thiên vị  tạo điều kiện thuậnlợi cho Sơn Tinh  thể hiện thái

độ của ngời Việt cổ : lũ lụt là kẻthù, chỉ đem lại tai họa, rừng núi

là ích lợi, bạn bè, ân nhân

- Rõ ràng Thủy Tinh bị bất lợi,nhng chàng vẫn quyết trổ tài đấuvới Sơn tinh

3 Cuộc chiến đấu giữa 2 thần

* Thủy Tinh đến chậm, mất MỵNơng  nổi giận, nổi ghen quyết

đánh Sơn Tinh để cớp Mỵ Nơng

- Thủy Tinh đã dâng nớc gâydông bão  kỳ ảo hóa cảnh lũ lụtthờng xảy ra ở vùng Đồng bằngsông Hồng hàng năm Hiện tợng

Trang 30

?Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu

- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ

? Văn bản này có mấy sự việc ? Hãy giải

trình bày lại các sự việc đó

? Các sự việc trên đã đợc sắp xếp theo

trình tự nào ?

Giáo viên : Đây là 1 văn bản tự sự, và đã

là tác phẩm bao giờ cũng có sự việc (chi

tiết) và nhân vật - đó là 2 đặc điểm cốt lõi

của tác phẩm tự sự Vậy vai trò, tính chất,

đặc điểm của nhân vật và sự việc trong tác

tự nhiên, khách quan đã đợc giảithích 1 cách ngây thơ mà lý thú

* Sơn Tinh : không hề run sợ,chống cự kiên cờng, quyết liệt,càng đánh càng mạnh, Thủy Tinhbuộc phải rút lui

 Thể hiện cuộc chiến đấugiằng co, khó phân thắng bại thể hiện quyết tâm bền bỉ, sẵnsàng đối phó kịp thời và nhất địnhchiến thắng bão lũ của nhân dânta

- Bức tranh hoành tráng vừahiện thực, vừa giàu chất thơ,khẳng định sức mạnh của con ngờitrớc thiên nhiên hoang dã Đắp đêngăn lũ là một chiến công vĩ đạicủa nhân dân ta trong thời kỳ lịch

sử, đã đợc thần thoại hóa

* Sơn Tinh là lực lợng c dân Việt cổ

đắp đê chống lũ lụt, là ớc mơ chiếnthắng thiên tai của ngời xa đợc hìnhtợng hóa, tài năng, khí phách củaSơn Tinh là biểu tợng sinh độngcho chiến công của ngời Việt cổchống bão lụt sông Đà và sôngHồng  Kỳ tích dựng nớc của cácvua Hùng

* Thủy Tinh : là hiện tợng ma

to, bão lụt ghê gớm hàng năm đợchình tợng hóa Sức nớc, hiện tợngbão lụt đã trở thành kẻ thù hungdữ, truyền kiếp của Sơn Tinh

3 ý nghĩa truyện

- Cách giải thích độc đáo, nghệthuật hiện tợng ma lũ lụt ở MiềnBắc nớc ta mang tính chu kỳnăm/lần, qua tính ghen tuông daidẳng của con ngời – thần nớc

- Thể hiện sức mạnh, ớc mơ chế

Trang 31

phẩm tự sự nh thế nào Tiết học sau các em

sẽ tìm hiểu kỹ

Học sinh làm bài tập 2 sách giáo khoa

ngự bão lụt của ngời Việt cổ

- Suy tôn, ca ngợi công laodựng nớc của các vua Hùng và củangời Việt cổ

- Bởi vậy kiên cờng, bền bỉchống lũ bão để sống, tồn tại vàphát triển là lẽ sống tất yếu củacon ngời nơi đây

Bài 2 : Có thể nói nội dung VN

chúng ta hiện nay chính là nhữngchàng Sơn Tinh của tác động mới,

đang làm tất cả để đẩy lùi lũ lụthoạt động, ngăn chặn, khắc phục

nó, vợt qua và chiến thắng

- Nạn phá rừng, lâm tặc đang làhiểm họa để cho Thuỷ Tinh thảsức hoành hành

- Bảo vệ rừng, môi trờng là bảo

vệ chính cuộc sống bình yên củachúng ta trong hiện tại, tơng lai

3 Cũng cố Em hãy kể lại truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

4 Hớng dẫn học ở nhà :

Trang 32

§äc thªm bµi th¬ cña NguyÔn Nhîc Ph¸p.

- ThÕ nµo lµ nghÜa cña tõ ?

- Mét sè c¸ch gi¶i thÝch nghÜa cña tõ

2 TÝch: hîp víi phÇn v¨n ë v¨n b¶n

S¬n Tinh, Thuû Tinh víi phÇn tËp lµm v¨n ë kh¸i niÖm sù viÖc vµ nh©nvËt trong v¨n tù sù

Trang 33

3 Luyện kĩ năng giải thích nghĩa của từ đề dùng từ một cách có ý thứctrong nói và viết.

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: giáo án, SGK

- HS: vở ghi, vở soạn bài, sgk

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

I ổn định lớp: 61, 62

II Bài cũ:

Gv kiểm tra vở soạn và việc chuẩn bị bài ở nhà của Hs

III Bài mới:

Hoạt động của học sinh

(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)

Hoạt động 1: Xác định nghĩa của từ

và cách giải nghĩa của từ

? Nếu lấy dấu (:) làm chuẩn thì các

ví dụ ở sách giáo khoa trang 35 gồm

mấy phần ? Là những phần nào?

Một học sinh đọc to phần giải thích

nghĩa từ : Tập quán

GV treo bảng phụ có ghi ví dụ;

Trong hai câu sau từ tập quán và

thói quen có thể thay thế cho nhau đợc

hay không ? Tại sao ?

a Ngời Việt có tập quán ăn trầu.

b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.

? Vậy từ tập quán đã đợc giải thích ý

nghĩa nh thế nào ?

? Mỗi chú thích cho 3 từ: tập quán,

lẫm liệt, nao núng gồm mấy bộ phận :

? Bộ phận nào trong chú thích nêu

lên nghĩa của từ

? Nghĩa của từ ứng với phần nào

trong mô hình dới đây

Hình thức

Nội dung bài học

(Kết quả hoạt động của học sinh)

I Nghĩa của từ là gì ?

1 Ví dụ 1

- Gồm 2 phần :+ Phần bên trái là các từ in đậm cầngiải nghĩa

+ Phần bên phải là nội dung giảithích nghĩa của từ

 Câu a có thể dùng cả 2 từ

 Câu b chỉ dùng đợc từ thói quen

- Có thể nói : bạn Nam có thới quen

ăn quà

- Không thể nói : Bạn Nam có tậpquán ăn quà

Vậy lí do là :

- Từ tập quán có ý nghĩa rộng, ờng gắn với chủ đề là số đông

- Từ thói quen có ý nghĩa hẹp, th-ờng gắn với chủ đề là một cá nhân Từtập quán đợc giải thích = cách diễn tảkhái niệm mà từ biểu thị

đựng trong hình thức của từ, là cái có

Trang 34

Nội dung

? Từ mô hình trên em hãy cho biết

em hiểu thế nào là nghĩa của từ ?

? Em hãy tìm hiểu từ : Cây, bâng

khuâng, thuyền, đánh theo mô hình

trên

Giáo viên giao theo 4 nhóm

? Các từ trên đã đợc giải thích ý

nghĩa nh thế nào ?

Học sinh chú giải từ lẫm liệt

? Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt,

hùng dũng, oai nghiêm có thể thay thế

cho nhau đợc không ? Tại sao ?

? 3 từ có thể thay thế cho nhau đợc,

gọi là 3 từ gì ?

? Vậy từ lẫm liệt đã đợc giải thích ỹ

nghĩa nh thế nào ?

? Cách giải nghĩa từ nao núng ?

từ lâu đời  ta phải tìm hiểu để dùngcho đúng

b Bài học 1:

Nghĩa của từ là nội dung (sự vật,tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từbiểu thị

* Cây:

- Hình thức : Là từ đơn, chỉ có mộttiếng

- Nội dung : chỉ một loài thực vật

Ví dụ 2 :

a T thế lẫm liệt của ngời anh hùng

b T thế hùng dũng của ngời anhhùng

c T thế oai nghiêm của ngời anhhùng

 có thể thay thế cho nhau đợc vìchúng không làm cho nội dung thôngbáo và sắc thái ý nghĩa của câu thay

đổi

 3 từ đồng nghĩa

 Giải thích bằng cách dùng từ đồngnghĩa

 Giống từ lẫm liệt

- Đại diện 4 tổ lên bảng tìm

- Cao thợng : nhỏ nhen, ti tiện, hèn hạ,lèm nhèm,

Trang 35

Giáo viên : Nh vậy ta đã có 2 cách

giải nghĩa từ :Giải thích = khái niệmvà

giải thích = cách dùng từ đồng nghĩa

Vậy còn cách nào ?

? Các em hãy tìm những từ trái nghĩa

với từ : Cao thợng, sáng sủa, nhẫn nhịn

Hoạt động 2 : Tìm hiểu các cách giaỉ

Học sinh đọc bài tập theo nhóm

Bài 2 : Học sinh đọc yêu cầu

- Sáng sủa : tối tăm, hắc ám, âm u, u ám

- Nhẵn nhụi : sù sì, nham nhở, mấpmô,

 Giải thích bằng từ trái nghĩa

II Các cách giải nghĩa từ

- Trình bày khái niệm mà từ biểuthị

- Đa ra những từ đồng nghĩa hoặctrái nghĩa với từ cần giải thích

Ví dụ :

Từ : Trung thực :

- Đồng nghĩa : Thật thà, thẳngthắn,

- Trái nghĩa : Dối trá, lơn lẹo,

III Luyện tập

Bài tập 1

a Chú thích 1 : Giải thích bằngdịch từ Hán Việt sang từ thuần việt

b Chú thích 2 : Giải thích bằngcách trình bày khái niệm mà từ biểuthị

c Chú thích 3 : Cách giải thíchbằng việc mô tả đặc điểm của sự việc

d Chú thích 4 : Cách giải thíchtrình bày khái niệm mà từ biểu thị

e Chú thích 5 : Giải thích bằng từ

đồng nghĩa

g Chú thích 6 : Giải thích bằng cáchtrình bày khái niệm mà từ biểu thị

h Chú thích 7 : Giải thích bằngcách dùng từ đồng nghĩa

i Chú thích 8 : Giải thích bằng kháiniệm mà từ biểu thị

Trang 36

IV Còng cè : NghÜa cña tõ lµ gi?

V Híng dÉn häc ë nhµ.

VÒ nhµ häc bµi vµ lµm c¸c bµi tËp cßn l¹i

So¹n bµi: Sù viÖc vµ nh©n vËt trong v¨n tù sù

Trang 37

Bảng phụ ,đọc các tài liệu có liên quan

C.Thiết kế bài dạy học.

* Giới thiệu bài : ở bài trớc, ta đã thấy rõ, trong tác phẩm tự sự bao giờ

cũng phải có việc, có ngời Đó là sự việc (chi tiết) và nhân vật- hai đặc điểmcốt lõi của tác phẩm tự sự

Nhng vai trò, tính chất, đặc điểm của nhân vật và sự việc trong tác phẩm

tự sự nh thế nào ? Làm thế nào để nhận ra ? Làm thế nào để xây dựng nó chohay, cho sống động trong bài viết của mình ?

* Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động của học sinh

(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)

Nội dung bài học

(Kết quả hoạt động của học sinh)

Hoạt động 1.

Hớng dẫn học sinh nắm đặc điểm

của sự việc và nhân vật.

GV treo bảng phụ

? Xem xét 7 sự việc trong truyền

thuyết "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" em hãy

? Hãy phân tích mối quan hệ nhân

quả giữa các sự việc đó ?

Có 6 yếu tố cụ thể cần thiết của sự

+ Vua Hùng ra điều kiện kén rể+ Sơn Tinh đến trớc, đợc vợ

- Sự việc cao trào (5 6) + Thuỷ Tinh thua cuộc, đánhghen dâng nớc đánh Sơn Tinh

+ Hai lần đánh nhau hàng thángtrời cuối cùng Thuỷ Tinh thua, rút về

- Sự việc kết thúc (7)+ Hàng năm Thuỷ Tinh lại dângnớc đánh Sơn Tinh, nhng đều thua

 Giữa các sự việc trên có quan hệnhân quả với nhau Cái trớc là nguyênnhân của cái sau, cái sau là nguyên nhâncủa cái sau nữa  Tóm lại, các sự việcmóc nối với nhau trong mối quan hệ rấtchặt chẽ không thể đảo lộn, bỏ bớt một

sự việc nào Nếu cứ bỏ một sự việctrong hệ thống  dẫn đến cốt truyện bị

ảnh hởng  phá vỡ

b 6 yếu tố ở trong truyện

- Hùng Vơng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Trang 38

- Ai làm ? (nhân vật)

- Xảy ra ở đâu ? (không gian, địa

điểm)

- Xảy ra lúc nào ? (thời gian)

- Vì sao lại xảy ra ? (nguyên nhân)

- Xảy ra nh thế nào ? (diễn biến,

quá trình)

? Em hãy chỉ ra 6 yếu tố đó ở

truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’

? Theo em có thể xóa yếu tố thời

gian, đặc điểm trong truyện này đợc

Giáo viên : Sự thú vị, sức hấp dẫn

vẻ đẹp của truyện nằm ở các chi tiết

thể hiện 6 yếu tố đó Sự việc trong

truyện phải có ý nghĩa, ngời kể nêu sự

việc nhằm thể hiện thái độ yêu ghét

của mình Em hãy cho biết sự việc

nào thể hiện mối thiện cảm của ngời

kể đối với Sơn Tinh và vua Hùng ?

? Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh mấy

lần, có ý nghĩa gì ?

? Có thể xóa bỏ sự việc ‘Hàng

năm dâng nớc’ đợc không ? Vì

sao ? Điều đó có ý nghĩa gì ?

Qua phân tích các ví dụ và trả lời

các câu hỏi Em hiểu nh thế nào về sự

việc trong văn tự sự ?

Học sinh đọc ghi nhớ và rút ra kết

- ở Phong Châu, đất của Vua Hùng

- Thời vua Hùng

- Do sự ghen tuông của Thuỷ Tinh

- Những trận đánh nhau dai dẳng của

2 thần hàng năm

- Thuỷ Tinh thua Hàng năm cuộcchiến giữa hai thần vẫn xảy ra

 Không đợc vì : Cốt truyện sẽ thiếusức thuyết phục, không còn mang ýnghia truyền thuyết

 Có cần thiết vì nh thế mới có thểchống chọi nổi với Thuỷ Tinh

- Thể hiện tính ghen tuông ghê gớmcủa thần

c Sơn Tinh có tài chống lụt

- Sính lễ là sản vật của núi rừng, dễcho Sơn Tinh, khó cho Thuỷ Tinh SơnTinh chỉ việc đem của nhà mà đi hỏi vợnên đến đợc sớm

- Sơn Tinh thắng kiên tục : Lấy đợc

vợ, thắng trận tiếp theo, về sau năm nàocũng thắng  có ý nghĩa : Nếu để ThuỷTinh thắng thì Vua Hùng và thần dân sẽphải ngập chìm trong nớc lũ, bị tiêudiệt Từ đó ta thấy câu chuyện này kể ranhằm để khẳng định Sơn Tinh, VuaHùng

- Không  Vì đó là hiện tợng tựnhiên, qui luậ của thiên niên ở xứ sở này

 Giải thích hiện tợng ma bão lũ lụtcủa nhân dân ta

Bài học 1 :

Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày

Trang 39

luận

Giáo viên chốt lại

Giáo viên chuyển ý 2

? Trong truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ

Hãy cho biết các nhân vật trong

truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’ đợc kể

GV chia HS làm việc theo nhóm ,

giải quyết các yêu cầu của bài tập

- Là kẻ vừa thực hiện các sự việc là

kẻ đợc nói tới, đợc biểu dơng hay bị lên

án (ngời làm ra sự việc, ngời đợc nóitới)

- Nhân vật chính, có vai trò quantrọng nhất đó là : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Nhân vật đợc nói tới nhiều nhất làThuỷ Tinh

- Nhân vật phụ : Hùng Vơng, Mị

N-ơng  rất cần thiết  không thể bỏ đợcvì nếu bỏ thì câu chuyện có nguy cơchệch hớng, đổ vỡ

Bài học 2

- Nhân vật chính là nhân vật đợc kểnhiều việc nhất, là đợc nói tới nhiềunhất  có vai trò chủ yếu trong việc thểhiện t tởng văn bản

- Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vậtchính hoạt động

b Nhân vật đợc kể thể hiện qua cácmặt : tên gọi, lai lịch, tính nết, hìnhdáng, việc làm

II Luyện tập

Bài tập 1 :

- Vua Hùng : Kén rể, mời các LạcHầu bàn bạc, gả Mị Nơng cho Sơn TInh

Trang 40

sính lễ muộn, đem quân đuổi theo địnhcớp Mị Nơng

a Vai trò và ý nghĩa của các nhân vật.

- Vua Hùng : nhân vật phụ  Khôngthể thiếu đợc vì ông là ngời quyết địnhcuộc hôn nhân lịch sử

- Sơn Tinh : Nhân vật chính đối lậpvới Thuỷ Tinh, ngời anh hùng chống lũlụt của nhân dân Việt cổ

b Tóm tắt truyện theo sự việc của nhân vật chính.

định cớp nàng

- Trận đánh dữ dội giữa hai thần Kếtquả : Sơn tinh thắng, Thuỷ Tinh thua

- Hàng năm, hai thần văn đánh nhaumấy tháng trời, nhng lần nào Thuỷ Tinhcũng thất bại

c Vì sao tác phẩm lại đợc đặt tên là Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Ngày đăng: 25/11/2013, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - Gián án giao an ngư van 6
Bảng ph ụ (Trang 11)
Bảng phụ ,đọc các tài liệu có liên quan - Gián án giao an ngư van 6
Bảng ph ụ ,đọc các tài liệu có liên quan (Trang 37)
Bảng phụ - Gián án giao an ngư van 6
Bảng ph ụ (Trang 65)
Bảng phụ - Gián án giao an ngư van 6
Bảng ph ụ (Trang 72)
Hình tợng nghệ thuật nào xuyên suốt ? - Gián án giao an ngư van 6
Hình t ợng nghệ thuật nào xuyên suốt ? (Trang 79)
Bảng phụ vẽ sơ đồ câm về cách phân loại danh từ, Đèn chiếu - Gián án giao an ngư van 6
Bảng ph ụ vẽ sơ đồ câm về cách phân loại danh từ, Đèn chiếu (Trang 92)
Bảng cụm từ , Bảng phụ - Gián án giao an ngư van 6
Bảng c ụm từ , Bảng phụ (Trang 131)
Bảng cấu tạo cụm từ , Bảng phụ - Gián án giao an ngư van 6
Bảng c ấu tạo cụm từ , Bảng phụ (Trang 135)
Bảng phụ - Gián án giao an ngư van 6
Bảng ph ụ (Trang 141)
Bảng phân loại. - Gián án giao an ngư van 6
Bảng ph ân loại (Trang 148)
Hình ảnh Bác Hồ hiện ra ntn qua - Gián án giao an ngư van 6
nh ảnh Bác Hồ hiện ra ntn qua (Trang 180)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w