1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dai 9 tuan 31

4 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 120,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II PHƯƠNG PHÁP: - Đàm thoại gợi mở.. GV: Khi nào dùng công thức nghiệm tổng quát?. khi nào dùng công thức nghiệm thu gọn?. Không có giá trị nào của x để hàm số đạt giá trị lớn nhất.. Khô

Trang 1

ÔN TẬP CHƯƠNG IV (t1)

Ngày soạn :2/04/2011

Ngày dạy : 4/04/2011

I/ Mục tiêu:

* Ôn tập một cách hệ thống lí thuyết của chương:

+ Tính chất và dạng đồ thị của hàm số y = ax2 ( a ≠ 0)

+ Các công thức nghiệm của phương trình bậc hai

+ Hệ thức Viét và vận dụng để tính nhẩm nghiệm phương trình bậc hai Tìm hai số biết tổng và tích của chúng

II Chuẩn bị

GV: Vẽ sẵn đồ thị hàm số y =2x2, y = -2x2 trên bảng phụ , Viết tóm tắt các kiến thức cần nhớ lên bảng phụ

HS: Thước kẻ, MTBT.

II PHƯƠNG PHÁP: - Đàm thoại gợi mở

IV/ Dạy học day học:

* Ỗn định lớp:

Hoạt động 1 (25’)

1 Hàm số y = ax2

GV đưa đồ thị hàm số y = 2x2 và y = -2x2 vẽ

sẵn trên bảng phụ , yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1

( SGK)

GV đưa phần tóm tắt các kiến thức cần nhớ

phần 1 Hàm số y = ax2 ( a ≠ 0)

2 Phương trình bậc hai

ax2+bx + c = 0 ( a ≠ 0)

GV: Gọi 2 HS lên bảng viết công thức nghiệm

tổng quát và công thức nghiệm thu gọn

GV: Khi nào dùng công thức nghiệm tổng

quát? khi nào dùng công thức nghiệm thu gọn?

Ôn tập lý thuyết :

1 Hàm số y = ax2

a, Nếu a > 0 thì hàm số y = ax2 đồng biến khi x > 0, nghịch biến khi x < 0

Với x = 0 thì hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng 0 Không có giá trị nào của x để hàm số đạt giá trị lớn nhất

Nếu a < 0 thì hàm số đồng biến khi x < 0, nghịch biến khi x> 0

Với x = 0 thì hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng 0 Không có giá trị nào của x để hàm số đạt giá trị nhỏ nhất

b, Đồ thị hàm số y = ax2 ( a ≠ 0) là một đường cong Parabol đỉnh O, nhận trục Oy làm trục đối xứng

- Nếu a > 0 thì đồ thị nằm phía trên trục hoành, O là điểm thấp nhất của đồ thị

- Nếu a < 0 thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành, O là điểm cao nhất của đồ thị

2 Phương trình bậc hai ax2+ bx + c = 0 (a≠0) ∆ = b2 - 4ac:

• ∆ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=

a

b

2

∆ +

a

b

2

• ∆ = 0 thì phương trình có nghiệm kép

∆’ = b’2 - ac

• ∆’ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1 =

a

− '

; x2=

a

− '

• ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép x1= x2 = -

a

b

Tuần 31 – Tiết 63

4

2

-2

-4

y= 2x2

y= - 2x2 y

O x

Trang 2

GV: Vì sao khi a và c trái dấu thì phương trình

có hai nghiệm phân biệt?

3 Hệ thức Viét và ứng dụng

GV đưa bảng phụ

Gọi HS lên bảng điền

x1= x2 = -

a

b

2 .

• ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm

• ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm

3 Hệ thức Viét và ứng dụng Điền vào chỗ trống để được các khẳng định đúng

- Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình

ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì : x1+ x2 = ; x1 x2 =

- Muốn tìm hai số u và v biết u + v = S, u.v = P, ta giải phương trình

điều kiện để có u và v là

- Nếu a + b +c = 0 thì phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a ≠ 0 ) có hai nghiệm

x1 = ; x2 =

Nếu thì phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a

≠ 0 ) có hai nghiệm x1 = -1; x2 =

Hoạt động 2 (18’)

HS làm bài tập 54 ( SGK)

HS lên bảng vẽ đồ thị

GV: Tìm hoành độ điểm M và M’?

GV : Xác định điểm N có cùng hoành độ với

M và N’ có cùng hoành độ với M’ ?

HS làm bài tập 55 ( SGK)

HS giải miệng câu a

GV: HS lên bảng vẽ đồ thị

HS: Lên bảng làm câu c

Luyện tập:

Bài 54 ( SGK)

a, Hoành độ của M là ( - 4) và hoành độ của M’ là 4 vì

thay y = 4 vào phương trình hàm số, ta có

4

1

x2 = 4 ⇔

x2 = 16 ⇔ x1,2 = ± 4

b, Tung độ điểm N và N’ là ( - 4)

- Điểm N có hoành độ = - 4; Điểm N’ có hoành độ bằng 4

Tính y của N và N’

y = - 4

1 ( - 4)2 =

-4

1 42 = -4

Vì N và N; có cùng tung độ bằng - 4 nên NN’ // Ox Bài 55 Cho phương trình x2 - x + 2 = 0

a, Giải phương trình

Có a - b + c = 1 + 1 -2 = 0

⇒ x1 = 1; x2 =

-a

c

= 2

b, Vẽ đồ thị hai hàm số y = x2 và y= x + 2 trên cùng một hệ trục toạ độ

c, Với x = -1 ta có

y = (-1)2 = -1 + 2 ( = 1) Với x = 2, ta có y = 22 = 2 + 2 ( =4)

⇒ x = -1 và x = 2 thoả mãn phương trình của cả hai hàm số ⇒ x = -1 và x = 2 là hoành độ giao điểm của hai đồ thị

4

2

-2

-4

Trang 3

Hoạt động 3 (2’): Hướng dẫn về nhà

- Ôn tập kĩ lí thuyết

- BTVN : Làm các phần bài tập còn lại

V:Rút kinh nghiệm:

ÔN TẬP CHƯƠNG IV (t2)

Ngày soạn : 2/04/2011

Ngày dạy : 6/04/2011

I Mục tiêu

- Rèn kĩ năng giải phương trình bậc hai, trùng phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu, phương trình tích, giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Vận dụng hệ thức Vi-et vào giải toán

II Chuẩn bị

GV: Thước kẻ, MTBT

HS: Thước kẻ, MTBT

II PHƯƠNG PHÁP: - Đàm thoại gợi mở

IV/ Dạy học

* Ỗn định lớp:

Hoạt động 1 (9’)

GV gọi 2 HS lên bảng làm bài 56a và 57d

HS1: Làm bài 56a

HS2: Làm bài 57d (HS khá)

Kiểm tra:

Bài 56 Giải phương trình

a, 3x4 - 12x2 + 9 = 0 Đặt x2 = t ≥ 0 3t2 - 12 t + 9 = 0

Có a + b + c = 3 - 12 + 9 = 0

⇒ t1 = 1 ( TMĐK) ; x2 = 3 ( TMĐK) t1 = x2 = 1 ⇒ x1,2 = ± 1

t2 = x2 = 3 ⇒ x3,4 = ± 3 Phương trình có 4 nghiệm Bài 57 d

1 3

5 , 0 +

+

x

x

=

1 9

2 7

2 −

+

x x

ĐK : x ≠ ±

3 1

⇒ ( x + 0,5) ( 3x - 1) = 7x + 2

⇔ 3x2 - x + 1,5x - 0,5 = 7x + 2

⇔ 3x2 - 6,5 x - 2,5 = 0

⇔ 6x2 - 13 x - 5 = 0 ∆ = 169 + 120 = 289 ⇒ ∆ = 17 x1 =

12

17

13+

= 2

5 ( TMĐK) x2 =

12

17

13−

= -3

1 ( loại) Phương trình có 1 nghiệm x =

2 5

Hoạt động 2 (35’)

HS làm bài 62 SGK

GV : Phương trình có nghiệm khi nào ?

Luyện tập:

Bài 62 (SGK) a) Phương trình có nghiệm ⇔ ∆’ ≥ 0

Tuần 31 – Tiết 64

Trang 4

GV : Ta biến đổi tổng bình phương hai nghiệm

của phương trình như thế nào ?

GV yêu cầu HS về nhà tính :

2 2

14 49

HS làm bài 64 SGK

GV: Bài toán cho biết gì ? yêu cầu làm gì?

GV: Bài toán này thuộc dạng toán nào?

GV: Ta chọn ẩn cho đại lượng nào?

HS1 lên bảng lập phương trình?

HS2 lên bảng giải phương trình

⇔ (m – 1)2 + 7m2 > 0 với mọi gioá trị m Vậy phương trình luôn có nghiệm với mọi giá trị của m

b) Theo Vi-et:

2

1 2

7

7

m

m

x x

 + = −





Ta có:

=

Bài 64 ( SGK)

Gọi vân tốc của xe lửa thứ nhất là x(km/h, x > 0) Vận tốc xe lửa thứ hai là: x + 5 (km/h)

Thời gian xe lửa thứ nhất đi từ Hà Nội đến chỗ gặp nhau là

x

450 (giờ) Thời gian xe lửa thứ hai đi từ Bình Sơn đến chỗ gặp nhau là

5

450 +

x ( giờ)

Vì xe lửa thứ hai đi sau 1 giờ, nghĩa là thời gian đến chỗ gặp nhau ít hơn xe thứ nhất 1 giờ Do đó , ta có phương trình

x

450

- 5

450 +

⇔ 450 ( x + 5) - 450x = x( x + 5)

⇔ 450 x + 2250 - 450x = x2 + 5x

⇔ x2 + 5x - 2250 = 0

∆ = 25 + 9000 = 9025 , ∆ = 95 x1 = 45 ( TMĐK); x2 = - 50 ( loại) Vậy vận tốc của xe lửa thứ nhất là 45 km/h vận tốc của xe lửa thứ hai là 50 km/ h

Hoạt động 3 (2’): Hướng dẫn về nhà

- Ôn tập kĩ lí thuyết và bài tập chuẩn bị kiểm tra chương IV

- BTVN : Làm các phần bài tập còn lại

V:Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 25/05/2015, 21:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w