1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Hoa hoc 9 chuan KTKN tiet 1 13

32 298 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 486,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục tiêu: Học biết được tính chất hoá học của o xit baz- Thời gian: 15p - Đồ dùng dạy học: Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm - Cách tiến hành: Hoạt động nhóm Yêu cầu học sinh trả lời

Trang 1

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung 1 số bài tập định tính định lượng.

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức có liên quan.

- Mục tiêu: HS nhớ lại được mối quan hệ giữa các chất

- Thời gian: 10p

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành: Hoạt động nhóm

- GV: yêu cầu HS thảo luận trả lời 1 số câu

Trang 2

Hợp chất bị phân huỷ.

- HS: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8 thảo

luận nhóm hoàn thành các câu hỏi

- GV: gọi đại diện 1 nhóm phát biểu đ nhóm

Quy tắc hoá tri, định luật BTKL

- Mục tiêu: HS nhớ lại được các quy tắc hoá trị và định luật BTKL

- Thời gian: 10p

- Đồ dùng dạy học

- Cách tiến hành: Hoạt động các nhân

GV: yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học

cho biết:

+ Qui tắc hoá trị? viết dạng tổng quát?

+ Dựa qui tắc hoá trị cho biết CTHH sau

công thức nào đúng công thức nào sai? tại

sao?

1- AlCl, AlCl2,, AlCl3

2- AlSO4, Al2(SO4)3 , Al3(SO4)

- Đại diện học sinh phát biểu, lớp bổ sung

II- Qui tắc hoá trị, định luật BTKL

* KL:

Aa

xBb

y ta có: x a = y b

Trang 3

y x = a bCTHH đúng: AlCl3, Al2(SO4)

Hoạt động 3:

Mol, KL mol, công thức chuyển đổi

- Mục tiêu: HS nhớ lại được công thức chuyển đổi,khối lượng mol

- Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân

- Thời gian: 10p

- Đồ dùng dạy học:

HĐ3:

GV cho học sinh luyện tập và củng cố về:

+Khái niệm mol? KL mol?

+Công thức chuyển đổi giữa:

1- Tính số mol n của 8g khí O2? tính khối

lượng m của 0.5 mol H2?

+ Các bước giải bài toán theo PTHH ?

HS phát biểu GV chuẩn kiến thức

IV- Nồng độ dung dịch, các bước giải bài toán theo PTHH ?

Trang 4

GV yêu cầu HS vận dụng giải BT trong bảng

ct mdd100

CM = v n (l)Giải bài toán theo phương trình gồm 4bước:

- Tìm số mol chất cho theo đầu bài

- Lập đúng PTHH

- Lập tỉ lệ số mol giữa chất cho biết vàchất cần tìm ( theo PTHH và theo đầubài)

- Chuyển đổi theo yêu cầu của bàitoán

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được tính chất của Oxít: một số Oxit tác dụng Oxit bazơ tác dụng vớinước tạo thành bazơ; Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối; Oxit Axit tác dụngvới bazơ tạo thành muối và nước; Oxit bazơ tác dụng với Axit tạo muối và nước; Oxitaxit tác dụng với nước tạo thành axit

- Học sinh biết dựa vào tính chất hoá học đặc trưng để phân loại oxit: oxit axit,oxit bazơ, oxit lưỡng tính, oxit trung tính

2 Kỹ năng:

- Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm

- Học sinh biết cách làm bài tập định tính và định lượng hoá học

3 Thái độ:

- HS yêu thích môn học

Trang 5

- Mục tiêu: Học biết được tính chất hoá học của o xit baz

- Thời gian: 15p

- Đồ dùng dạy học: Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm

- Cách tiến hành: Hoạt động nhóm

Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:

? Khi cho một số oxit như: Na2O; K2O; BaO

tác dụng với nước thì thu được sản phẩm gì?

Viết PTHH minh hoạ?

? Muốn biêt sản phẩm sinh ra có phải là bazơ

không ta phải làm như thế nào?

HS nhớ lại kiến thức đã học để trả lời

hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm

Ngoài CuO có phản ứng với HCl các o xit

như Fe2O3; CaO… cũng có phản ứng tương

tự

1 Oxit bazơ có những tính chất hoá học nào ?

a: Tác dụng với nước:

KL: Một số oxit bazơ tác dụng với

nước tạo thành dung dịch bazơ ( kiềm) PTHH:

Na 2 O + H 2 O NaOH + H 2

Trang 6

?Vậy o xit bazơ còn có tính chất hoá học gì

khác?

? Tại sao vôi sống để lâu trong không khí lại

bị hoá rắn?

Giáo viên gợi ý:

HS nghe hd của GVvà tiến hành làm TN theo

nhóm.Các nhóm QS hiện tượng xảy ra, nêu

nhận xét về tính chất và viết PTHH

Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét

và bổ sung

Vôi sống là CaO, trong không khí có khí CO2

? Vậy oxit bazơ còn có tính chất hoá học gì?

- Mục tiêu: HS biết các tính chất hoá học của o xit axit

- Thời gian: 10p

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:hoạt động nhóm

? Nhắc lại TN đốt phốt pho trong không khí

và sau đó lấy sản phẩm lắc đều với một chút

nước Sản phẩm thu được là gì? Làm cách

nào để nhận biết được sản phẩm? Viết

PTHH minh hoạ?

? Rút ra nhận xét về tính chất hoá học của

oxit axit?

HS hoạt động nhóm nhỏ nhớ lại kiến thực cũ

để trả lời câu hỏi

KL: Nhiều oxit axit tác dụng với nước

tạo thành dung dịch axit PTHH:

P 2 O 5 + 3 H 2 O 2 H 3 PO 4

Trang 7

? Hãy nhắc lại hiện tượng khi sục khí CO2

vào dd nước vôi trong? Viết PTHH:

1HS nhắc lại hiện tượng , nêu nhận xet về

tính chất và viết PTHH

HS khác nhận xét và bổ sung

Qua đó nhận xét gì về tính chất hoá học của

oxit axit?

? Từ tính chất hoá học của o xit bazơ hãy cho

biết oxit axit còn có tính chất hoá học nào

nữa?

? Hãy nhận xét sự khác nhau về tính chất hoá

học giữa oxit bazơ và oxit axit? Phân tích sự

khác nhau về chất tg pư và sp của pư ?

Hoạt động 3:

Khái quát về sự phân loại o xit.

- Mục tiêu: Hs biết được các loại o xit

- Thời gian: 10p

- Đồ dùng dạy học:bảng phụ

- Cách tiến hành:hoạt động cá nhân

Dựa vào tính chất hoá học đặc trưng ,hãy

phân loại o xit?

HS hoạt động cá nhân căn cứ vào tính chất

hoá học của o xit và phân loại

1HS trả lời

KL:O xit chia làm 4 loại :

+oxit axit +oxit bazơ.

+oxit lưỡng tính.

+oxit trung tính.

V Tổng kết và hướng dẫ về nhà 5p

1 Củng cố:

- GV gọi 3HS lên bảng làm bài tập 1 tại lớp

- HS cả lớp làm bài tập 3 (a,d) vào bảng con tại lốp

- GV hd HS bài tập 4;6 về nhà

2 Dặn dò:

- Học bài

- Bài tập về nhà: 2;3(b,c);4;6;5

Trang 8

- Hiểu được một số tính chất hoá học và ứng dụng của Ca0.

- Biết được các phương pháp điều chế Ca0 trong PTN và trong CN

- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm và hoá chất cần thiết

- Tranh ảnh lò nung vôi thủ công và công nghiệp

- Mục tiêu: HS biết được các tính chất hoá học của canxi oxit

- Thời gian: 15p

- Đồ dung dạy học: háo chất và dụng cụ làm thí nghiệm

- Cách tiến hành: hoạt động nhóm

Tính chất hoá học của Ca0 ( vôi sống)

- Cho HS quan sát một ít Ca0 và yêu cầu

1 Tính chất vật lý ( SGK)

Trang 9

phát biểu tính chất vật lý.

Các nhóm đọc thông tin SGK và quan sát thí

nghiệm  cử đaị diện trình bày

- GV hướng dẫn học sinh làm một số thí

nghiệm để chứng minh tính chất của Ca0

- Y/c học sinh quan sát, nhận xét và viết

Ca0 + 2HCl  CaCl2+ H20Ca0 + H2S04  CaS04+ H20c) Tác dụng với oxit axit tạo ra muối

Ca0+C02  CaC03.Ca0+S03  CaS04

* Ca0 là oxit bazơ

Hoạt động 2:

Canxi oxit có những ứng dụng gì và sản xuất canxi oxit như thế nào

- Mục tiêu: HS biết được các ứng dụng của canxi oxit và cách sản xuất canxi oxit

- Thời gian: 15p

- Đồ dung dạy học: Tranh ảnh

- Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân

ứng dụng của Ca0 vào sản xuất Ca0

- Dựa vào kiến thức thực tế và SGK em hãy

cho biết ứng dụng của Ca0 ?

- Người ta sản xuất vôi sống từ những

nguyên liệu nào ?

- Trong quá trình nung vôi có những phản

ứng nào sảy ra, các nhóm phát biểu và bổ

xung cho nhau

- Gọi HS đọc bài “ Em có biết “,

Các nhóm trao đổi thảo luận, nêu ý kiến, trả

lời câu hỏi

3 Ứng dụng của Ca0 (SGK)

Trang 10

1 Củng cố, hướng dẫn

- Bài 1: Viết PTPƯ cho mỗi biến đổi sau

- HS làm BT1, nhận xét và bổ xung cho nhau

Em hãy nêu t/c hoá học của Ca0 và viết PTPƯ minh hoạ

Bài tập: Gọi 1 hs chữa bài tập 4 SGK

Hoạt động 1

Trang 11

Lưu huỳnh đioxit có những tính chất gì

- Mục tiêu: HS biết được các tính chất của lưu huỳnh đioxit

- Thời gian: 15p

- Đồ dùng dạy học: Dụng cụ hoá chất

- Cách tiến hành: Hoạt động nhóm

Tính chất của Lưu huỳnh đioxit S02.

- GV giới thiệu các tính chất vật lý

- GV giới thiệu tính chất S02 là oxit axit, HS

nêu T/c hoá học và viết PTPƯ minh hoạ.( 3

T/c và 3 PT)

- Có thể nhận ra dd H2S04 là chất gì khi

H2S04 làm quì tím hoá đỏ không ?

- Giáo viên làm thí nghiệm

Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì

- Mục tiêu: HS biết được các ứng dụng của lưu huỳnh đioxit

- Thời gian: 5p

- Đồ dùng dạy học

- Cách tiến hành:

Hoạt động 2: Nhóm bàn:

Ứng dụng của lưu huỳnh đioxit S02

- GV giới thiệu các ứng dụng của lưu huỳnh

đioxit S02

- Gọi 1 HS nhắc lại

- Phần ghi ( SGK)

Hoạt động 3:

Điều chế lưu huỳnh đi oxit như thế nào

- Mục tiêu: HS biết cách điều chế lưu huỳnh đioxit

- Thời gian: 10p

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân

1 Trong PTN

Trang 12

Điều chế lưu huỳnh đioxit S02.

- GV giới thiệu cách điều chế H2S03 trong

- Gọi một học sinh nhắc lại nội dung chính của bài

- HS làm bài tập 1 ( SGK) vào phiếu học tập rồi đổi bài cho nhau

- GV đưa đáp án và học sinh chữa bài cho nhau

- HS biết viết PTPƯ, phân biệt dd axit với dd bazơ, dd muối

- Biết làm bài tập tính toán theo PT hoá học

- Quan sát, dự đoán và rút ra kết luận về tính chất của axit

Trang 13

- Mục tiêu: HS biết được các tính chất hoá học của axit

- Thời gian: 20p

- Đồ dùng dạy học: Dụng cụ và hoá chất làm thí nghiệm

- Cách tiến hành: Hoạt động nhóm

Tính chất hóa học của axit

- GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm nhỏ

vài giọt dd HCl vào mẩu giấy quì, quan sát

và nêu nhận xét

- Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm

( SGK), nêu nhận xét và viết PTPƯ

* Lưu ý: HN03 tác dụng với nhiều kim loại

nhưng không giải phóng H2

- GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm

quan sát hiện tượng và nhận xét

2 Tác dụng với kim loại tạo ra muối +

4 Tác dụng với oxit bazơ tạo ra muối

và nước

Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + 3H2O

Hoạt động 2 Axit mạnh và axit yếu

- Mục tiêu: HS biết được các loại axit mạnh và yếu

- Thời gian: 5p

Trang 14

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Axit mạnh và Axit yếu

- GV giới thiệu các axit mạnh và axit yếu

II Axit mạnh và Axit yếu

+ axit mạnh: HCl, H2S04, HN03.

+ axit yếu: H2S04, H2S, H2C03, H3P04

V Tổng kết và hướng dẫn về nhà 15p

1, củng cố.

- Y/ c học sinh nhắc lại nội dung

- Viết PTPƯ khi cho dd HCl lần lượt tác dụng với

Magiê HS trả lời câu hỏi

c) KẽmNhôm oxit

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết được tính chất hoá học, cách nhận biết axit HCl, axit H2S04

(loãng) Phương pháp sản xuất H2S04 trong công nghiệp

2 Kỹ năng:

- Quan sát, dự đoán và rút ra kết luận về tính chất của axit

- Viết đúng các PTPƯ thể hiện tính chất hoá học chung của axit Nhận biết được dung dịch axit HCl và dung dịch muối clorua, axit H2S04 và dung dịch muối sunphat.Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit trong phản ứng

II Đồ dùng dạy học:

1 GV:

- Các thí nghiệm bao gồm dụng cụ và hoá chất như sách giáo khoa yêu cầu

2 HS:

Trang 15

- Mục tiêu: HS biết được các tính chất và ứng dụng của HCl

- Thời gian:15p

- Đồ dùng dạy học: dụng cụ và hoá chất làm thí nghiệm

- Cách tiến hành: Hoạt động nhóm

- GV cho học sinh quan sát lọ đựng dd HCl,

- Các nhóm bổ xung nhận xét cho nhau

- GV bổ xung, chốt lại kiến thức

1 Tính chất vật lý ( SGK)

2 Tính chất hoá học

- dd HCl có đầy đủ tính chất hoá họccủa 1 axit mạnh

1 Làm quỳ tím chuyển mầu đỏ

2 Tác dụng với kim loại tạo ra muối +

Hoạt động 2 Axit sunfuric (H 2SO4)

- Mục tiêu: HS biết được các tính chất và ứng dụng của H2SO4

- Thời gian: 15p

- Đồ dùng dạy học: Tranh và dụng cụ hoá chất làm thí nghiệm

Trang 16

- Khi pha loãng axit ta phải lưu ý điều gì ?

- Y/ c HS tự viết lại tính chất hoá học của

axit H2S04 và các PTPƯ minh hoạ Các nhóm

bổ xung kiến thức cho nhau

1 Tính chất vật lí

- H2S04 dễ tan trong nước và toả nhiềunhiệt

- Hoà loãng axit phải rót từ từ H2S04

vào H20 mà không được làm ngược lại

2 Tính chất hoá học.

H2S04 loãng có đầy đủ tính chất hoáhọc của một axit

a) Làm quỳ tím chuyển mầu đỏ

b) Tác dụng với kim loại tạo ra muối+

và nước

H2S04+Cu0  CuS04+H20e) Tác dụng với muối ( bài sau)

Trang 17

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết được H2S04 đặc có một số tính chất hoá học riêng

- Biết cách nhận biết H2S04 và các muối Sunfat, ứng dụng của axit này trong đờisống

2 Kỹ năng:

- Biết viết PTPƯ, kỹ năng phân biệt các lọ hoá chất bị mất nhãn

- Biết làm bài tập định lượng

3 Thái độ:

- Ý thức học tập nghiêm túc, hứng thú và say mê trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

1 GV:

- Chuẩn bị các dụng cụ và hoá chất Tranh ảnh về ứng dụng của axit sunfuric, Sơ

đồ dây truyền đìâ chế axit

- Mục tiêu: HS biết được H2SO4 có những tính chất hoá học riêng

- HS nêu hiện tượng và rút ra kết luận

- HS theo dõi thí nghiệm và nêu nhận xét

a) Tác dụng với kim loại.

Trang 18

- GV giới thiệu ngoài Cu, H2S04 đặc còn tác

dụng với nhiều kim loại khác tạo thành muối

sunfat không giải phóng H2

- GV làm thí nghiệm, học sinh quan sát và

nhận xét

* Mầu trắng của đường chuyển dần thành

mầu nâu và đen (Khối xốp mầu đen, bọt khí

dâng lên miệng cốc)

- GV lưu ý khi dùng H2S04 đặc nóng phải hết

Hoạt động 2 Ứng dụng của axit sunfuric

- Mục tiêu: HS biết được các ứng dụng của H2S04

- Mục tiêu: HS biết được các công đoạn sản xuất H2S04 trong công nghiệp

- Thời gian: 8 p

- Đồ dùng dạy học: Sơ đồ dây truyền sản xuất axit sunfuric

- Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân

- Cho biết các nguyên liệu để sản xuất axit

sunfuric?

- GV thuyết trình về nguyên liệu sản xuất

H2S04 và công đoạn sản xuất H2S04 trên sơ

Trang 19

- Mục tiêu: HS phân biết được axit sunfuric và muối sunfat.

- Thời gian: 10p

- Đồ dùng dạy học: Dụng cụ và hoá chất làm thí nghiệm

- Cách tiến hành: Hoạt động nhóm

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiện theo nhóm

- Quan sát, nhận xét và viết PTPƯ

- Làm TN theo nhóm

V Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat.

- Nhận xét: dùng dd muối BaCl2,Ba(N03)2 hoặc Ba(0H)2 tạo kết tủamầu trắng

Trang 20

- Mục tiêu: HS nhớ lại các kiến thức cơ bản đã học

- Thời gian: 10p

- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

- Cách tiến hành: Hoạt động nhóm

- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức về tính

chất hoá học của oxit theo bảng SGK và làm

- GV treo bảng phụ, y/c học sinh hoạt động

nhóm, nghiên cứu và ôn lại tính chất hoá học

của axit rồi hoàn thành bảng và các ví dụ đã

viết trên sơ đồ

+ Tính háo H20

H 2 S0 4 đặc

C12H22011 12C+ 11H20

Hoạt động 2 Bài tập

- Mục tiêu: HS biết làm các bài tập cơ bản

- Thời gian: 25p

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành: Hoạt động nhóm

II Bài tập:

Trang 21

- GV gợi ý và yêu cầu các nhóm làm Bài tập

số 1:

- Các nhóm trình bày kết quả của mình, bổ

xung cho nhau

c) Tính số CM của dd sau PƯ

- Các nhóm trình bày cách giải của mình, bổ

xung cho nhau và hoàn thiện

- GV nhận xét cho hs chép bài vào vở ghi

BT1:

a) Những chất tác dụng được với H20là: S02, Na20, C02, Ca0

+ PTPƯ

S02 + H20  H2S03

Na20 + H20  2Na0HC02 + H20  H2C03

2Na0H + S02 Na2S03 + H202Na0H + C02 Na2C03 + H20BT2:

05 , 0

Trang 22

THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT

- Quan sát, môt tả, giải thích hiện tượng và viết được các phương trình hoá học

- Viết tường trình thí nghiệm

- Mục tiêu: HS biết cách tiến hành thí nghiệm

- Thời gian: 25p

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành: Hoạt động nhóm

- Y/ c học sinh đọc nội dung thí nghiệm

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm

- Nêu nhận xét

I Tiến hành thí nghiệm:

1 Thí nghiệm 1: P/Ư của Ca0 với H20

- Nội dung thí nghiệm ( SGK)

- Cách tiến hành

Trang 23

- Viết phương trình.

- GV nhận xét, bổ xung

- Y/ c học sinh đọc rõ nội dung

- Nêu các bước tiến hành

- Tiến hành làm thí nghiệm (thử quỳ)

Các PT:

BaCl2+H2S04 2 HCl+BaS04

Hoạt động 2 Viết bảng tường trình

- Mục tiêu: HS biết trình bày lại kết quả thí nghiệm trong bản tường trình

- Yêu cầu HS dọn vệ sinh phòng thí nghiệm,cất dụng cụ hoá chất

- Chuẩn bị bài mới

Trang 24

Ngày soạn: Ngày giảng:

Trang 25

- HS biết vận dụng những hiểu biết của mình về tính chất hoá học của Bazơ đểgiải thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống sản xuất.

Hoạt động 1 Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu

- Mục tiêu: HS biết được các tính chất hoá học của bazơ

- Thời gian: 30p

- Đồ dùng dạy học: dụng cụ và hoá chất làm thí nghiệm

- Cách tiến hành: hoạt động nhóm

* Tính chất hoá học của Bazơ

- GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm

1 Tác dụng của dd Bazơ với chất chỉ thị mầu.

Ngày đăng: 28/06/2015, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w