1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN L4 T30 KNS

42 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 490,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC : -KN đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động BVMT IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: -GV: SGK, phiếu thảo luận -HS: các thông tin về thực

Trang 1

TUẦN 30

Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011

ĐẠO ĐỨC Tiết : 30 BÀI :BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU :

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT.

- Nêu được những việc cần làm phù hơp với lứa tuổi để BVMT.

- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

-(không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường )

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :

-KN đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động BVMT

IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-GV: SGK, phiếu thảo luận

-HS: các thông tin về thực hiện BVMT

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1- Khởi động :

2 – Kiểm tra bài cũ : Tôn trọng luật lệ an

toàn giao thông.

- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an

toàn giao thông?

- Em cần thực hiện luật lệ an toàn

giao thông như thế nào ?

+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần

qua đã thực hiện luật lệ an toàn giao thông

3 - Dạy bài mới

a khám phá:- Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- GV giới thiệu , ghi bảng.

- HS nghe giới thiệu bài

- Mỗi HS trả lời 1 câu : Em đã

Trang 2

- Cho HS ngồi thành vòng tròn

- GV kết luận : Môi trường rất cần thiết

cho cuộc sống con người Vậy chúng ta

cần làm gì để bảo vệ môi trường ?

b.2 - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

( Thông tin trang 43,44, SGK )

+ Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễm

biển, các sinh vật biển bị chết hoặc bị

nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh

+ Rừng bị thu hẹp : lượng nước ngầm dự

trữ giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra ; giảm

hoặc mất hẳn các loại cây, các loại thú ;

gây xói mòn, đất bị bạc màu.

c.Thực hành:- Hoạt động 4 : Làm việc cá

nhân ( bài tập 1)

- Giao nhiệm vụ và yêu cầu bài tập 1 .

Dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá.

- GV kết luận :

+ Các việc làm bảo vệ môi trường : (b) ,

nhận được gì từ môi trường ? ( Không được trùng ý kiến của nhau )

- HS nhắc lại kết luận

- Nhóm đọc và thảo luận về các

sự kiện đã nêu trong SGK

- Đại diện từng nhóm lên trình bày

- HS nhắc lại kết luận

- Đọc và giải thích phần ghi nhớ.

-HS bày tỏ ý kiến đánh giá

- HS nhắc lại kết luận

Trang 3

+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô

nhiễm không khí và tiếng ồn (a).

+ Giết , mổ gia súc gần nguồn nước sinh

hoạt , vứt xác xúc vật ra đường , khu chuồn

gtrai gia súc để gần nguồn nước ăn làm ô

nhiễm nguồn nước (d) , (e) , (h).

d Áp dụng: - Củng cố – dặn dò

- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực

hành” của SGK

- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ môi

trường tại địa phương

- Hs thực hành trong SGK

- HS tìm hiểu tình hình BVMT Chuẩn bị bài tiếp theo.

-TẬP ĐỌC : HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào ,ca ngợi

- Hiểu nội dung , ý nghĩa bài : Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương

và những vùng đất mới.( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK )

( -HS khá ,giỏi trả lời được câu hỏi 5 (SGK).

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :

Xác định giá trị tôn trọng các danh nhân.

-suy nghĩ sang tạo.

- Trình bày ý kiến cá nhân

IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-GV: - Ảnh chân dung Ma- gien- lăng

Trang 4

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện

2 Bài cũ : Trăng ơi từ đâu đến ?

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau

trả lời câu hỏi về nội dung

- GV nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới

a.Khám phá:Giới thiệu bài :

- Thế nào là thám hiểm?

- Bài học hôm nay giúp các em biết

về chuyến thám hiểm nổi tiếng của

Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai,

ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng

đọc không phù hợp và giải nghĩa các

từ phần chú thích các từ mới ở cuoiá

bài đọc

+ Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

+ GV đọc diễn cảm cả bài

b.2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc lướt bài và trả lời.

+ Ma- gien- lăng thực hiện cuộc

thám hiểm với mục đích gì?

+ Đoàn thám hiểm đã gặp những

khó khăn gì trên đường?

+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại

HS nhận xét cách đọc của bạn + HS đọc thầm phần chú giải + HS luyệân đọc theo nhóm 3 + Đại diện nhóm đọc trước lớp + 1HS đọc lại toàn bài

+ HS nghe

- HS đọc lướt bài và trả lời

- … khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.ø

- …Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt da lưng để ăn Mỗi ngày

có vài ba người chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân.

- Đoàn thám hiểmra đi với 5 chiếc thuyền, đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền lớn, gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường, trong đó có Ma-

Trang 5

+ Hạm đội Ma- gien- lăng đã đi theo

hành trình nào?

* GV giải thích thêm: Đoàn thuyền

xuất phát từ của biển Xê-vi-la nước

Tây Ban Nha là từ Châu Âu.

+ Đoàn thám hiểm của Ma-

gien-lăng đã đạt được kết quả gì?

+ Câu chuyện giúp em hiểu những

gì về các nhà thám hiểm?

- Bài văn muốn ca ngợi điều gì?

c.Thực hành

:Hoạt động 3 : HD đọc diễn cảm

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm

bài văn Chuẩn bị bài : Dòng sông

mặc áo

tranh với thổ dân ở đảo Ma- tan + HS tiếp nối nhau trả lời- HS khác nhận xét

- Ýđúng là ý c: Châu Âu (Tây Ban Nha) – - - Đại Tây Dương- châu Mĩ( Nam Mĩ) – Thái Bình Dương – Châu Á – Ấn Độ Dương - Châu Âu (Tây Ban Nha)

+ Đoàn thám hiểm của Ma- lăng đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.

gien-+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra/ Những nhà thám hiểm là những người ham khám phá những cái mới lạ.

Nội dung chính: ( mục tiêu)

- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1 đoạn trong bài.

- HS trả lời câu hỏi

- HS về xem trước bài mới

Trang 6

TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG

I - MỤC TIÊU :

-Thực hiện được các phép tính về phân số

-Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập chung

GV yêu cầu HS lên bảng sửa lại bài

tập 4.

GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài ghi tựa :

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện

- HS nêu bài toán

- HS lên bảng sửa bài

- HS nhận xét -HS nhắc tên bài

-HS đọc yêu cầu bài.Tính

- HS lên thực hiện + cả lớp phiếu.

a/

20

23 20

11 20

12 20

11 5

3

= +

32 72

45 9

4 8

5 − = − = ; c/

4

3 48

36 3

4 16

9 × = =

; d/

14

11 56

44 8

11 7

4 11

8 : 7

10 5

3 10

20 5

3 2

5 5

4 5

3 5

2 : 5

4 5

.

-HS đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm đôi

Trang 7

GV cùng HS nhận xét – tuyên dương

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Tổng của hai số là bao nhiêu?

- Tỉ số của hai số là bao nhiêu?

+ Yêu cầu HS làm bài vào vở.

18 x

9

5

= 10 (cm) Diện tích của hình bình hành là:

18 x 10 = 180 (cm 2 ) Đáp số: 180 cm 2

-HS đọc yêu cầu bài.

-Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”.

-Tổng số của hai số là 63 -Tỉ số của hai số là

5

2

-1HS giải vào bảng phụ,HS lớp làm bài vào vở.

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Búp bê: 63đồ chơi

Ô tô ? ô tô

Tổng số phần bằng nhau là:

2+5 = 7 (phần )

Số ô tô có trong gian hàng là:

63 : 7 x 5 = 45 (ô tô ) Đáp số : 45 ô tô

- HS nghe Gv nhận xét -HS nhắc lại nội dung ôn tập

- HS chuẩn bị bài mới

Trang 8

LỊCH SỬ NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ CỦA

VUA QUANG TRUNG

I MỤC TIÊU :

- Nêu được công lao của vua Quang Trung trong việc xây dưng đất nước:

+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh teÁ : “Chiếu

khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này

có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển.

+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục:” Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm,… Các chính sách này có tác dụng thúc văn hoá , giáo dục phát triển,

- HS khá giỏi : lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách vèâ kinh tế và văn hóa như : Chiếu khuyến nông, “Chiếu lập học”

đề cao chữ Nôm…

II.CHUẨN BỊ :

- GV : - SGK

- HS : - SGK, vở.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Khởi động:

2.Bài cũ: Quang Trung đại phá

quân Thanh

Em hãy nêu tài trí của vua

Quang Trung trong việc đánh

bại quân xâm lược nhà

Thanh?

Em hãy kể tên các trận đánh

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

Trang 9

Em hãy nêu ý nghĩa của

ngày giỗ trận Đống Đa mồng

tế đất nước trong thời Trịnh

-Nguyễn phân tranh : ruộng đất bị

bỏ hoang , kinh tế không phát

GV kết luận: Vua Quang Trung

ban hành Chiếu khuyến nông ( dân

lưư tán phải trở về quê cày cấy ) ;

đúc tiền mới ; yêu cầu nhà Thanh

mở cửa biên giới cho dân hai nước

được tự do trao đổi hàng hoá ; mở

cửa biển cho thuyền buôn nước

ngoài vào buôn bán

Hoạt động2: Hoạt động cả lớp

Trình bày việc vua Quang Trung

coi trọng chữ Nôm , ban bố Chiếu

lập học

+ Tại sao vua Quang Trung lại đề

cao chữ Nôm ?

- HS nghe giới thiệu bài

- HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả làm việc

- HS trình bày tóm tắt -HS trả lời

+ Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc vua Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề cao tinh thần dân tộc

+ Đất nước muốn phát triển được , cần phải đề cao dân trí , coi trọng việc học hành

- Nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, coi trọng việc học hành để phát triển đất nước.

Trang 10

Vì sao Quang Trung ban hành

chính sách về kinh tế, văn hóa như

Chiếu khuyến nông, Chiếu lập học,

đề cao chữ Nôm?

GV kết luận

Hoạt động3: Hoạt động cả lớp

- GV trình bày sự dang dở của các

công việc mà vua Quang trung

đang tiến hành và tình cảm của

người đời sau đối với vua Quang

- HS trả lời câu hỏi

- HS về nhà xem bài mới

Trang 11

Thứ ba ngày 12 tháng 04 năm 2011

Chính Tả BÀI : NHỚ – VIẾT : ĐƯỜNG ĐI SA PA I.MỤC TIÊU :

- Nhớ - viết đúng bài chính tả ; biết trình bày đúng đoạn văn trích -Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b , hoặc BT (3) a/b

II CHUẨN BỊ :

- GV : - Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b.

- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3a/3b.

- HS : - SGK , Vở

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

SINH

1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập

hoặc hát

2 Kiểm tra bài cũ:

HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước

Nhận xét phần kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới: Đường đi Sa Pa.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Giáo viên ghi tựa bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.

- HS nghe giới thiệu bài

-HS theo dõi trong SGK

-HS đọc thầm -HS viết bảng con từ khó

Trang 12

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:

thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn.

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh

HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b

Giáo viên giao việc

Cả lớp làm bài tập

HS trình bày kết quả bài tập

Bài 2b: HS lên bảng thi tiếp sức

Bài 3b: thư viện – lưu giữ – bằng vàng –

đại dương – thế giới.

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố, dặn dò:

HS nhắc lại nội dung học tập

Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

Nhận xét tiết học, làm2 VBT 2a và 3a,

chuẩn bị tiết 31

vào bảng con

-HS nghe cách trình bày -HS viết chính tả

-HS dò bài

-HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập

-Cả lớp đọc thầm -HS nhận việc -HS làm bài -HS trình bày kết quả bài làm

-HS ghi lời giải đúng vào

vở

- HS nhận xét

- HS nhắc nội dung học tập

- HS về nhà xem bài mới

Trang 13

TOÁN BÀI : TỈ LỆ BẢN ĐỒ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập chung

Gọi 1 HS lên sửa bài 4

GV chấm 1 số vở - nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động1: Giới thiệu tỉ lệ bản

Hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 2 = 7 phần ) Tuổi con là:

35 : 7 x 2 = 10 (tuổi ) Đáp số: 10 tuổi -HS nhận xét

-HS nhắc tựa

-HS quan sát bản đồ, vài HS đọc tỉ

lệ bản đồ

Trang 14

trên các bản đồ gọi là tỉ lệ bản

đồ”

-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho

biết hình nước Việt Nam được

vẽ thu nhỏ mười triệu lần,

, tử số cho biết độ dài

thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị

(cm, dm, m…) & mẫu số cho

biết độ dài tương ứng là 10 000

000 đơn vị (10 000 000 cm, 10

000 000dm, 10 000 000m…)

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS trả lời.

Bài tập 2:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-GV phát phiếu bài tập cho HS

-HS đọc đề bài

1 HS lên bảng làm, cả lớp làm phiếu.

Tỉ lệ bản đồ

1:1000 1:300 1:10 000

Độ dài thu nhỏ

Độ dài thật

1000c m

300d m

10 000mm -

- HS về nhà xem bài mới

Trang 15

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :

IVPHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

GV : - Một số tờ phiếu nội dung BT 1,2

HS đọc yêu cầu của bài tập

Phát phiếu cho HS các nhĩm trao đổi

Đại diện nhĩm trình bày kết quả

- HS sửa bài làm ở nhà

- HS nhận xét

- HS nghe giới thiệu bài

-HS đọc yêu cầu -HS thảo luận.

-HS trình bày kết quả

Trang 16

Bài tập 2 : Tiến hành tương tự bài tập 1

HS đọc yêu cầu của bài tập

Phát phiếu cho HS các nhĩm trao đổi

Đại diện nhĩm trình bày kết quả

c.Thực hành:Bài tập 3: HS đọc yêu cầu

Mỗi HS tự chọn một nội dung viết về du

lịch hay thám hiểm.

GV chấm một số đoạn viết tốt

d.Áp dụng:Củng cố - Dặn dò:

GV nhận xét tiết học.

Chuẩn bị bài: câu cảm

-HS đọc yêu cầu -HS thảo luận.

-HS trình bày kết quả

-HS đọc đoạn viết trước lớp.

-Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm.

- HS về nhà xem bài mới

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

SINH 1.Khởi động:

- HS trả lời câu hỏi

- Hs nghe giới thiệu bài

Trang 17

-Yêu cầu các nhóm quan sát hình các

cây cà chua a,b,c trang 118 SGK.

Kết luận:

Trong quá trình sống, nếu không được

cung cấp đầy đủ cá chất khoáng, cây sẽ

phát triển kém, không ra hoa kết quả

được hoặc nếu có, sẽ cho năng suất

thấp Điều đó chứng tỏ các chất khoáng

tham gia vào thành phần cấu tạo và các

hoạt động sống của cây Ni-tơ có trong

chất đạm là chất khoáng quan trọng

nhất mà cây cần.

Hoạt động 2:Tìm hiểu nhu cầu chất

khoáng của thực vật

-Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu

cầu hs đọc mục “Bạn cần biết” trang

119 để biết làm.

-Giảng: Cùng một cây ở vào những giai

đoạn phát triển khác nhau, nhau cầu về

chất khoáng khác nhau VD : đối với các

cây cho quả, người ta bón phân vào lúc

cây đâm cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa

vì ở những giai đoạn đó cây cần nhiều

chất khoáng.

Kết luận:

-Các loại cây khác nhau cần các loại

chất khoáng với liều lượng khác nhau.

-Cùng một cây ở những giai đoạn phát

triển khác nhau, nhu cầu về chất

khoáng cũng khác nhau.

-Biết nhu cầu về chất khoáng của từng

loại cây, từng giai đoạn phát triển của

cây sẽ giúp nhà nông bón phân đúng

liều lượng, đúng cách để thu hoạch

+Các cây cà chua ở hình b, c,

d thiếu các chất khoáng gì? Kết quả ra sao?

+Trong số các cây cà chua:a,

b, c ,d cây nào phát triển tốt nhất? Hãy giải thích tại sao?

Em rút ra điều gì?

+Cây cà chua nào phát triển kém nhất, tới mức không ra hoa kết quả được? Tại sao?

Em rút ra điều gì ? -Đại diện các nhóm báo cáo.

Trang 18

được cao.

4.Củng cố-dặn dò :

Nhu cầu chất khoáng của cây như thế

nào?

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.

- HS về nhà xem trước bài mới

*************************

Thứ tư ngày13 tháng 04 năm 2011

Tập đọc Tiết : 60 Bài : DÒNG SÔNG MẶC ÁO Nguyễn Trọng Tạo

IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV :- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.

- Tranh ảnh một số con sông

Trang 19

bài

- Hôm nay các em sẽ học bài thơ Dòng

sông mặc áo của nhà thơ Nguyễn Trọng

Tạo Bài thơ là những quan sát , phát

hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông

quê hương Dòng sông này rất điễu , rất

duyên dáng , luôn mặc áo và đổi thay

những màu sắc khác nhau theo thời gian

, theo màu trời , màu nắng , màu cỏ

b.2Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?

Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế

nào trong một ngày?

Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay?

Em thích hình ảnh nào trong bài?

cThưc hành: – Hoạt động 4 : Đọc diễn

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ

- HS đọc diễn cảm cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải

từ mới

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo.

Nắng lên-áo lụa đào thướt tha; trưa-xanh như mới may; chiều tôi-màu áo hây hây ráng vàng; tối – áo nhung tím thêu trăm ngàn sao lên; đêm khuya-sông mặc áo đen; sáng

ra lại mặc áo hoa.

Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người hoặc hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ lá.

HS có thể đưa ra nhiều lí do khác nhau.

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài.

- HS về nhà học thuộc bài

Trang 20

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

Yêu cầu HS sửa lại bài tập 3

GV chấm 1 số vở.

GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu:

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS

làm bài toán 1

GV hỏi:

+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ

(đoạn AB) dài mấy xăngtimét?

+ Tỉ lệ bản đồ ở đây là bao

-HS nhắc tựa bài

Độ dài thu nhỏ : 2cm

Tỉ lệ bản đồ 1 : 300 300cm

Bài giải:

Trang 21

GV giới thiệu cách ghi bài giải

(như trong SGK)

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS

làm bài toán 2

- GV thực hiện tương tự như bài

toán 1 Lưu ý:

+ Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2

khác 1 đơn vị đo (ở bài này là

102mm)

+ Đơn vị đo của độ dài thật

cùng tên đơn vị đo của độ dài

thu nhỏ trên bản đồ Khi cần ta

sẽ đổi đơn vị đo của độ dài thật

theo đơn vị đo cần thiết (như m,

km…)

Bài tập 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài đề bài.

-Yêu cầu HS đọc cột thứ nhất

và hỏi

+ Hãy đọc tỉ lệ bản đồ

+Độ dài thu nhỏ trên bản đồ đó

là bao nhiêu?

+Vậy độ dài thật là bao nhiêu?

+Vậy điền mấy vào ô trống thứ

nhất?

-Y/C HS làm tương tự với các

trường hợp còn lại,gọi 1HS lên

chữa bài.

2 x 300 = 600(cm)

600 cm = 6m Đáp số :6m

Độ dài thu nhỏ : 102mm

Tỉ lệ bản đồ 1 : 1 000 000 Độ dài thật : … km?

Bài giải : Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng

dài là:

102 x 1000000 =102000000 (m)

102000 000 m = 102 km Đáp số: 102 km

-HS đọc yêu cầu bài đề bài.

+Tỉ lệ 1:500 000.

+Độ dài thu nhỏ ø 2cm.

+Độ dài thật là:

2cm x 500 000 = 1 000 000cm +Điền 1000 000cm vào ô trống thứ nhất

HS cả lớp làm bài,sau đó theo dõi bài chữa của bạn

Tỉ lệ bản đồ

1:500

000 1:15 000 1:2000

Độ dài thu nhỏ

Độ dài thật

1 000

000 45 000dm 100000m m

Ngày đăng: 24/05/2015, 18:00

w