1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ng­­u van 7 da chinh sua chuan KTKN

167 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Kĩ năng: HS biết hát một số bài dân ca các dân tộc thiểu số 3.Thái độ: HS có những nhận thức đúng đắn về hôn nhân;thấy rõ đợc tác hại của tảo hôn, từ đó biết vận dụng trong thực tế c

Trang 1

Ngày soạn: 01/01/2011

Ngày giảng: 04/01/2011

Tiết 73Chơng trình địa phơngNgữ văn lào cai văn bản: cảnh làm dâu

I.Mục tiêu

1.Kiến thức:

- HS hiểu đợc cuộc sống cực khổ của ngời phụ nữ Hmông trong xã hội cũ.Qua đó

hs nhận thức về cuộc đời đổi thay của ngời phụ nữ Hmông nói riêng vàngời phụ nữvùng cao nói chung từ khi có Đảng và Bác Hồ

- Nắm đợc một số nét nghệ thuật tiêu biểu của bài ca:kết cấu đối ngẫu,kết cấutrùng điệp

2.Kĩ năng:

HS biết hát một số bài dân ca các dân tộc thiểu số

3.Thái độ:

HS có những nhận thức đúng đắn về hôn nhân;thấy rõ đợc tác hại của tảo hôn, từ

đó biết vận dụng trong thực tế cuộc sống của bản thân

II Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài

2 Kiểm tra đầu giờ: 3p

Gv kiểm tra vở soạn của hs

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV treo bảng phụ;hớng dẫn học sinh

rất nặng nề,những cô gái bị ép duyên

rất khổ cực,chịu nhiều thiệt thòi cay

H dựa vào cách chia các khổ

thơ,nội dung các khổ thơ trong văn

bản, hãy chỉ ra bố cục của văn bản?

-Hs thảo luận nhóm nhỏ,trả lời câu

hỏi

Hs đọc 2 khổ thơ đầu

? Trong đoạn thơ này cô gái bị ép

duyên đã than thở với ai?

Đoạn 2: tiêp theo- ba chõ lớn :cảnh làm dâu

Đoạn 3:những suy nghĩ và quyết định của cô gái

-Cô gái còn nhỏ đã bị ép gả cho nhà ngời khác;cô phải đảm đơng những công việc quá sức với lứa tuổi của mình

2.Cảnh làm dâu:

Trang 3

Câu hỏi : cô gái kể về cảnh làm dâu

thìa to;3 chõ lớn)

Hs thảo luận; phát biểu

GV nhận xét bổ sung;kết luận

Với kết cấu trùng điệp,từng công việc củacô gái bị ép duyên lần lợt hiện lên:địu n-ớc,nấu cơm,nhng luôn bị mẹ chồng xét nét mắng chửi,đổ oan

4.Tổng kết và hớng dẫn học ở nhà: (3P)

-GV củng cố nội dung bài học

- Chuẩn bị bài “Cảnh làm dâu” ( tiếp theo)

Ngày soạn: 02/01/2011

Ngày giảng: 04/01/2011

Chơng trình địa phơngNgữ văn lào cai

Tiết 74văn bản: cảnh làm dâu.( tiếp theo)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS hiểu đợc nét đẹp văn hoá đặc trng ;độc đáo,đậm đà bản sắc của đồng bào củadân tộc Hmông qua bài ca.Qua đó giáo dục hs nét đẹp trong sinh hoạt văn hoá,đờisống cộng đồng và đời sống tinh thần phong phú của ngời Hmông

-Nắm đợc một số nét nghệ thuật tiêu biểu của bài ca:kết cấu đối ngẫu,kết cấutrùng điệp

Trang 4

2 Kiểm tra đầu giờ: 2p

Gv kiểm tra vở soạn của hs

-Cô gái dũng cảm dám đấu tranh chống lại hủ tục lạc hậu “mẹ chồng nàng dâu”;cô dám đấu tranh để giải phóng cho cuộc đời cơ cực cay đắng của mình

-Cô gái đã đợc tự do;hình ảnh cô gái vung tay vung chân đi khắp con đ-ờng giống nh con chim sổ lồng;cô đã đ-

ợc làm chủ cuộc đời của chính mình

*Hoạt động2:HD tổng kết nội dung bài học( 5’)

- Mục tiêu: tổng kết lại nội dung vừa tìm hiểu ở hoạt động 1

Gv viên cùng hs nhắc lại nội dung

Trang 5

“Tiếng hát làm dâu ”là loại bài hát

than về nỗi khổ cực của người phụ

nữ Hmông bị ép duyên trong xã hội

cũ Văn bản là tiếng ca oán thán của

cô gái trẻ bị ép duyên; phải sống một

cuộc đời cơ cực, nhng qua đó văn

ngời lên nhng phẩm chất tố đẹp của

ngời phụ nữ Hmông

*Hoạt động 3:HD luyện tập (7P)

- Mục tiêu: HS củng cố lại những kiến thức vừa học ở trên

? Thái độ và cách c xử của cô gái

Phẩm chất:dũng cảm;khéo léo

4.Tổng kết và hớng dẫn học tập (3p)

- GV củng cố nội dung bài học

- Hs học bài, chuẩn bị tiết “Chơng trình địa phơng phần Văn và tập làm văn” Sutầm ca dao tục ngữ về địa phơng mình

1 Kiến thức: Hiểu đợc nét văn hoá độc đáo của ngời Hmông

2 Kĩ năng: Nắm đợc một số nét nghệ thuật tiêu biểu

3 Thái độ: Giáo dục nét đẹp văn hoá ,đời sống cộng đồng ,đời sống tinh thần củangời Hmông

II Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài

Trang 6

2 Kiểm tra đầu giờ:

Gv kiểm tra vở soạn của hs

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 ổn định tổ chức 1p

2 Kiểm tra đầu giờ 1p

3 Bài mới

* Khởi động: 1p: Hầu nh các lễ hội đều đợc diễn ra vào những dịp lễ tết Hội Gầu

tào là một trong những lễ hội độc đáo nhất

*Hoạt động 1: HD Đọc –tìm hiểu văn bản.(35p)

- Mục tiêu: HS đọc văn bản, nắm đợc kết cấu, giai điệu, tìm hiểu đợc bố cục; nộidung văn bản

- Nắm đợc một số nét nghệ thuật tiêu biểu của bài ca

Hoạt động của GV-HS Nội dung

Giọng:Vui tơi ,phấn khởi

HS: Tục cúng tết ,tục trồng cây nêu

GV: Tục uống rợu ,tục vui chơi ca hát

Sự khác nhau trong phong tục cúng tết

của ngời Sã và ngời Mèo ?

Ngời Mèo lấy cái gì làm biểu tợng?

- Cây nêu

Cách trang trí cây nêu?

Trên ngọn :Là ba tấm nhiễu đỏ

Dới gốc: Là ba chai rợu ngon

Dới gốc cây nêu ngời Mông thờng làm

gì?

Uống rợu, ca hát, tìm tình yêu

Sau khi vui tết ngời Hmông thờng làm gì

?

HS: Rủ nhau về làm ăn:trồng hoa mầu,

làm ruộng, cấy lúa

Qua bài dân ca này ta thấy những phẩm

chất gì của ngời Hmông ?

1 Nét đẹp văn hoá của đồng bào Hmông.

a Phong tục Cúng tết

Ngời Sã: Cúng bia đá, bia gỗ

Ngời Mèo: Cúng cột nêu tre,nêu bơng

Trang 7

*Hoạt động2:HD tổng kết nội dung bài học( 4p)

- Mục tiêu: tổng kết lại nội dung vừa tìm hiểu ở hoạt động 1

Gv viên cùng hs nhắc lại nội dung kiến

- Học thuộc những nội dung chính

- Chép bài: Bài hát chỉ đờng

Ngày soạn: 03/01/2011

Ngày giảng: 06/01/2011

Tiết 76 Chơng trình địa phơng

Ngữ văn lào caiVăn bản: Bài hát chỉ đờng.

Dân ca Mèo

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS có những hiểu biết cần thiết về nét đặc sắc trong nghi lễ và nhữngquan niệm mang tính nhân bản về vũ trụ,con ngời và cuộc sống của đồng bàoHmông

2 Kĩ năng: Nắm đợc một số nét nghệ thuật tiêu biểu

3 Thái độ: Giáo dục nét đẹp văn hoá ,đời sống cộng đồng ,đời sống tinh thần củangời Hmông

II Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài

2 Kiểm tra đầu giờ: 2p

Gv kiểm tra vở soạn của hs

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:

7

Trang 8

* Khởi động: 1p: Ngời Hmông cho rằng ngày xa thế gian xuất hiện 9 mặt trời 8

mặt trăng làm cho cỏ cây muôn vật chết hết Sau đó có một ông thần dùng tên nỏbắn chết các mặt trời và mặt trăng khác ,chỉ còn sót lại một mặt trăng và mặt trờichiếu rọi nhân gian Quan niệm đó đúng hay sai ? -> bài mới

*Hoạt động 1: HD Đọc tìm hiểu văn bản.(35p)

- Mục tiêu: HS đọc văn bản, nắm đợc kết cấu, giai điệu, tìm hiểu đợc bố cục; nộidung văn bản

- Nắm đợc một số nét nghệ thuật tiêu biểu của bài ca

Giọng đọc :Đ1 :to rõ ràng

Đ2 : Phấn khởi

Câu cuối : Buồn thơng

GV: Đọc mẫu đoạn đầu gọi HS đọc

n-ơng ,thu hái lanh,phân loại lanh , chế

biến cây lanh Ngoài ra bà còn nuôi con

1.Giải thích nguồn gốc cây lanh.

- Do bà Trày ,bà Hmông trồng vàchăm sóc

- Cây lanh dùng để dệt vải mayquần áo khi đi nơng

- Vải làm từ cây lanh dùng trong

đám cới ,đám ma của ngờiHmông

2.Hình ảnh ngời phụ nữ Hmông.

a.Việc làm :

- Trồng, chăm sóc , phân loại,chế biếncây lanh

b.Phẩm chất

- Chăm chỉ, chịu khó,đảm đang

- Yêu chồng thơng con

- Sống có nghĩa với ngời đã khuất

* Hoạt động2:HD tổng kết nội dung bài học( 4p)

- Mục tiêu: tổng kết lại nội dung vừa tìm hiểu ở hoạt động 1

GV : Đọc ghi nhớ

HS : Lu ý những nội dung chính IV Ghi nhớ.

4 Tổng kết và hớng dẫn học tập (2p)

Ngoài trồng cây lanh ,ngời phụ nữ Hmông còn làm gì ?

Bài dân ca giáo dục truyền thống gì ?

Trang 9

- Nắm đợc yêu cầu của việc su tầm tục ngữ, ca dao địa phơng.

- Cách thức su tầm tục ngữ, ca dao địa phơng

Trang 10

Gv kiểm tra vở soạn của hs

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:

* Khởi động: 1

* Hoạt động 1: Hỡnh thành kiến thức mới (38 phỳt)

- Mục tiờu: Hs nắm được yờu cầu và cỏch thức sưu tầm ca dao, dõn ca, tục ngữ địa phương theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tỡm hiểu ý nghĩa của chỳng

Hoạt động của thầy-trũ Nội dung

*GV yờu cầu Hs sưu tầm ca dao dõn ca,

tục ngữ lưu hành tại địa phương mỡnh

- Mỗi HS su tầm từ 5- 10 cõu

- Chọn 2 HS khỏ phõn loại, viết bài giới

thiệu trỡnh bày trớc cả lớp

- Mời một nhà thơ hoặc văn cú hiểu biết

sõu rộng về Lào cai núi chuyện và giao

? Tỡm ca dao, tục ngữ , cõu đố, bài hỏt

đồng dao…viết về địa phương?

Mỗi em tự sắp xếp ca dao riờng, tục

ngữ riờng theo thể loại, nhúm?

* Tổ chức một cuộc thi về Lào cai

- Giới thiệu về hoa quả và sản vật nổi

tiếng của Lào cai

- Hỏt, vẽ, làm thơ về Lào cai

-Gv nhận xột, tổng kết và rỳt kinh

nghiệm

I-Nội dung thực hiện

II-Phương phỏp thực hiện 1-Cỏch sưu tầm:

- Học thuộc lũng những cõu tục ngữ, ca dao sưu tầm được

- Tiếp tục sưu tầm thờm tục ngữ, ca dao địa phương

Ngày soạn: 18/1/2011

Trang 11

2 Kiểm tra đầu giờ: 2'

Gv kiểm tra vở soạn của hs

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:

* Khởi động: 1

Trong cỏc văn bản viết cú thể mắc một số lỗi chớnh tả do ảnh hưởng của cỏch phỏt

õm địa phương B i ài hụm nay sẽ giỳp chỳng ta khắc phục những lỗi chính tả do ảnh hưởng của cỏch phỏt õm địa phương như ở lớp 6

* Hoạt động 1: Hd luyện tập ( 38 )

- Mục tiờu: Rốn kĩ năng phát hiện và sửa lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âmthờng thấy ở địa phơng

- GV nờu yờu cầu của tiết học

- GV đọc- HS nghe và viết vào vở

I- Nội dung luyện tập:

Viết đỳng tiếng cú phụ õm đầu dễ mắc lỗi nh tr/ch, s/x, r/d/gi, l/n

Trang 12

- Trao đổi bài để chữa lỗi.

? Gv yêu cầu hs nhớ viết bài thơ

Qua Đèo Ngang?

- HS nhớ lại bài thơ và viết theo trí

nhớ

- Trao đổi bài để chữa lỗi

- Điền một chữ cái, một dấu thanh

hoặc một vần vào chỗ trống:

? Điền ch hoặc tr vào chỗ trống ?

? Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã vào

những tiếng in đậm ?

? Điền một tiếng hoặc một từ chứa

âm, vần dễ mắc lỗi vào chỗ trống:

+ Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc

đơn điền vào chỗ trống (giành,

b- Nhớ- viết bài thơ Qua Đèo Ngang- BàHuyện Thanh Quan:

b- Tìm từ theo yêu cầu:

- Chơi bời, chuồn thẳng, chán nản, choáng váng, cheo leo

- Lẻo khỏe, dũng mãnh

Trang 13

+ Tìm các từ chỉ đặc điểm, tính chất

có thanh hỏi (khỏe) hoặc thanh ngã

(rõ) ?

- Tìm từ hoặc cụm từ dựa theo nghĩa

và đặc điểm ngữ âm đã cho sẵn, ví

dụ tìm những từ chứa tiếng có thanh

hỏi hoặc thanh ngã, có nghĩa như

sau:

+ Trái nghĩa với chân thật ?

+ Đồng nghĩa với từ biệt ?

+ Dùng chày với cối làm cho giập

- Mẹ tôi lên nương trồng ngô

Con cái muốn nên người thì phải nghe lời cha mẹ

- Vì sợ muộn nên tôi phải vội vàng đi ngay

Nước mưa từ trên mái tôn dội xuống ầmầm

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập: 3'

- Gv khái quát lại nội dung bài học

- Hs đọc lại các bài làm văn của chính mình, phát hiện và sửa lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương

- Tiếp tục làm các bài tập còn lại

- Lập sổ tay chính tả ghi lại những từ dễ lẫn

- Chuẩn bị bài “ Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất” Đọc văn bản và trảlời các câu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản

Ngµy so¹n:10/1/2011

13

Trang 14

2 KiÓm tra ®Çu giê: 4'

?H·y nªu nh÷ng nghÖ thuËt tiªu biÓu cña c¸c bµi d©n ca H m«ng; minh ho¹

Trang 15

hoặc phộp đối giữa 2 cõu.

? Em hiểu câu tục ngữ nh thế nào?

Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Tác

- Phóng đại: cờng điệu, nói quá

GV: Gọi HS đọc câu tục ngữ 2

? Từ mau , vắng có nghĩa là gì?“ ” “ ”

Mau= dày, nhiều sao

Vắng - đi mất- > ít sao

- Con ngời có thể quan sát các hiện

t-ợng tự nhiên để dự đoán thời tiết

GV: Gọi HS đọc câu tục ngữ

? Em hiểu ráng mỡ gà nghĩa là “ ”

gì?

Hs dựa vào phần chú thích để trả lời

? Nghĩa của câu tục ngữ nh thế

nào?

- Giúp cách quan sát hiện tợng thiên

2 Thảo luận chú thích

a Khái niệm về tục ngữ

- Là câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định ,

có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện kinhnghiệm của nhân dân trong cuộc sốnghàng ngày

Ngày tháng mời cha cời đã tối

- Nghệ thuật tiểu đối, nói quá

-> Câu tục ngữ giúp con ngời có ý thức lao động, chủ động làm việc vào các thời

điểm trong năm một cách hợp lý

Câu 2:

Mau sao thì nắng vắng sao thì ma

-> Giúp con ngời có ý thức nhìn sao để

dự đoán thời tiết mà sắp xếp công việc

Câu 3:

Ráng mỡ gà, có gà thì giữ

- Kinh nghiệm dự đoán ma bão, giúp con15

Trang 16

nhiên để phòng tránh thiên tai, bảo vệ

con ngời và tài sản

GV: Gọi HS đọc câu tục ngữ

? Em hiểu thế nào về câu tục ngữ?

Nghệ thuật gì đợc sử dụng?

- ở miền Bắc và trong nớc ta vào

tháng 7, 8 âm lịch thờng hay có ma

bão Kiến là loài côn trùng rất nhạy

cảm với sự thay đổi của khí hậu , thời

tiết nhờ cơ thể có tế bào cảm biến

Khi trời chuẩn bị có ma to kéo dài

hay lụt lội kiến sẽ di chuyển tổ để

GV: Cho hS thảo luận nhóm (3 phút)

gọi học sinh trình bày- nhận xét

- Dùng hình ảnh sinh động dễ nhớ,

dễ thuộc-> Là kinh nghiệm về thời

tiết, thời gian bão lụt và phần nào cho

thấy cuộc sống vất vả thiên nhiên

khắc nghiệt ở đất nớc Việt Nam

GV: Gọi HS đọc cỏc câu tục ngữ từ

5- 8

? Em hiểu nghĩa câu tục ngữ ntn?

Nghệ thuật đợc sử dụng?

- Nghệ thuật so sánh đặc sắc

- Đất đợc so sánh quý nh vàng, con

ngời phải đổ xơng máu mới có đất và

bảo vệ đợc đất

- GV liên hệ giá trị của đất hiện nay

GV: Gọi HS đọc câu tục ngữ số 6

? Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ?

Giải thích hiện tợng trong câu tục

ngữ? Cách diễn đạt của câu tục ngữ

có ý gì đặc sắc?

GV: Giảng nghĩa một số từ HV trong

câu tục ngữ : Nhất= 1

canh: Canh tác, làm lụng, trì ao,

viên= vờn, điền = ruộng

-> Câu tục ngữ nói về thứ tự các nghề

đem lại lợi ích kinh tế cho con ngời

- Câu tục ngữ có ba vế đợc đặt theo

trật tự tăng tiến làm cho ý muốn nói

rõ, ấn tợng

GV: Gọi HS đọc câu tục ngữ 7

? Em hiểu nh thế nào về câu tục

ngữ? Giải thích câu tục ngữ?

- Câu tục ngữ phổ biến kinh nghiệm

trong việc trồng lúa nớc và thứ tự

quan trọng của các yếu tố, nớc, phân,

lao động, giống đối với việc trồng

lúa

ngời có ý thức bảo vệ tính mạng, tài sản.Câu 4:

“ Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt”

- Nạn lụt thờng xảy ra ở nớc ta vì vậy câu tục ngữ giúp nông dân có ý thức hơn trong việc phòng chống lụt lội

2.Tục ngữ về lao động sản xuất

Câu 1:

Tấc đất, tấc vàng

- Sử dụng nghệ thuật so sánh

- Đề cao giá trị của đất, đất tuy nhiều

nh-ng con nh-ngời phải sử dụnh-ng đúnh-ng mục đích.Câu 2:

Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh

ta của cải vật chất phục vụ cho đời sống

- Câu tục ngữ giúp ngời nông dân thấy

đ-ợc tầm quan trọng của các yếu tố trong nghề trồng lúa nớc

Trang 17

- khẳng định tầm quan trọng của việc

gieo trồng đúng thời vụ, chăm sóc

- Mục tiêu: củng cố ;thực hành lại kiến thức phần nội dung bài học :các câu tục ngữ

về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Đọc thuộc lòng 8 câu tục ngữ

-Đọc diễn cảm: chia hs thành 2 đội

- GV: Hệ thống nội dung chính bài học

- Học thuộc lòng các câu tục ngữ trên

- Tập sử dụng một vài câu tục ngữ trong bài học vào những tình huống giao tiếp khác nhau, viết thành những đoạn đối thoại ngắn

- Su tầm một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Chuẩn bị bài “ Tìm hiểu chung về văn nghị luận”

Trang 18

- Hs nắm đợc khái niệm văn bản nghị luận.

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

2 Kĩ năng:

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu,

kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này

2 Kiểm tra đầu giờ: 3'

? Đọc thuộc các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất ? Cho biết giá trị nội dung và nghệ thuật của các câu tục ngữ đó?

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:

* Khởi động: 1

Trong c/s hàng ngày và trong các văn bản đôi lúc chúng ta thờng bắt gặp những văn bản có lập luận chặt chẽ đó là văn nghị luân Thế nào là văn nghị luận?Văn nghị luận có vai trò gì trong cuộc giao tiếp hàng ngày? Bài học hôm nay chúng

ta đi tìm hiểu

*Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới ( 38 )

- Mục tiêu: hs hiểu về các nhu cầu nghị luận và văn bản nghi luận,hiểu khái niệm văn bản nghị luận

-Gv treo bảng phụ trong đó có các

câu hỏi: Vì sao em đi học?đi học để

làm gì? Vì sao chúng ta phải có bạn

bè? Trẻ em, ngời lớn hút thuốc lá có

hại hay có lợi? Là tốt hay xấu?

(GV: Trong cuộc sống các em thờng

gặp các vấn đề và câu hỏi kiểu nh dới

đây;gặp phải các vấn đề đó chúng ta

phải làm nh thế nào;chúng ta cùng

nhau tìm hiểu nhu cầu nghị luận.GV

lần lợt cùng hs giải quyết các vấn đề)

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.

1 Nhu cầu nghị luận

1.1 Bài tập:

Trang 19

? Vì sao em đi học?đi học để làm

gì?

- Đi học để biết đọc, viết, tiếp thu

kiến thức cơ bản để học cao hơn -> đi

làm phục vụ cuộc sống, quê hơng đất

nớc

? Vì sao chúng ta phải có bạn bè?

- Bạn bè giúp ta vợt qua những lúc

gặp khó khăn hoạn nạn, chia sẻ niềm

vui, nỗi buồn trong cuộc sống

? Trẻ em, ngời lớn hút thuốc lá có

hại hay có lợi? Là tốt hay xấu?

- Không tốt có hại cho sức khỏe và

sự phát triển của xã hội-> Phải đa ra

lí lẽ, phân tích, cung cấp số liệu thực

tế kết quả của việc hút thuốc lá thì

ngời nghe mới hiểu và tin đợc

? Gặp các vấn đề và các câu hỏi nh

trên em có thể trả lời bằng các kiểu

văn bản đã học nh kể chuyện, miêu

tả, biểu cảm hay không?

Không- phải trả lời bằng lí lẽ, dẫn

chứng thực tế trong cuộc sống mới có

sức thuyết phục ngời đọc, ngời nghe

? Để trả lời các câu hỏi nh thế hàng

ngày trên báo chí, qua đài phát

thanh truyền hình em thờng gặp

những kiểu văn bản nào?

Xã luận, bình luận, phê bình, hội

thảo, trao đổi

? Theo các em khi nào thì xuất hiện

nhu cầu nghị luận?Gặp các dạng nh

? Để thực hiện đợc bài viết với mục

đích nh vậy tác giả đã nêu ra những

ý kiến nào?

- TDP đa ra chính sách ngu dân

- Số ngời thất học chiếm 95%

? Để bài viết có sức thuyết phục bài

+ Số ngời thất học chiếm 95%

19

Trang 20

- Điều kiện để ngời dân tham gia xây

- Không thực hiện đợc mục đích của

mình Vì không làm rõ đợc luận điểm

của mình và điều muốn nói không có

tính thuyết phục

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ và yêu cầu

học sinh về học thuộc

-> Các lí lẽ đa ra phải xác thực có sức thuyết phục

-> Nếu dùng văn tự sự, miêu tả, biểu cảmthì tác giả không đạt đợc mục đích

3 Ghi nhớ (SGK- 9)

4 Tổng kết và hớng dẫn học ở nhà 2'

- GV: Hệ thống nội dung chính bài học

- Hs học bài và làm bài tập phần luyện tập

- Hs nắm đợc khái niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

2 Kĩ năng:

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu,

kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này

Trang 21

2 Kiểm tra đầu giờ: 3'

? Văn bản nghị luận là gì ? Cho ví dụ?

GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - nội

Tác giả sử dụng nhiều lí lẽ, lập luận

và dẫn chứng để bảo vệ quan điểm

của mình

? Em thấy tác giả đã đề xuất những

ý kiến gì?

“Có thói quen tốt và thói quen

xấu Tạo đợct hói quen tốt rất

? Theo em bài nghị luận này có

nhằm giải quyết các vấn đề có trong

thực tế hay không?

- Bài văn nghị luận nhằm giải quyết

vấn đề trong thực tiễn đời sống

? Em có tán thành ý kiến của bài

- Nhan đề văn bản cũng là luận điểm chính Để thuyết phục ngời đọc tác giả

đã đa ra lí lẽ và dẫn chứng

-> Dẫn chứng và lí lẽ phong phú, thuyết phục về những biểu hiện trong cuộc sốngthờng ngày

21

Trang 22

HS đọc văn bản; thảo luận nhóm.1

? Bài văn trên gồm mấy phần? Nội

dung của từng phần ?tìm các luận

- GV: Hệ thống nội dung chính bài học

- Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp bài tập 3

- Phân biệt văn tự sự và văn nghị luận ở những văn bản cụ thể

- Soạn bài: “Tục ngữ về con ngời và xã hội” Đọc văn bản và trả lời các câu hỏitrong phần đọc hiểu văn bản

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Đọc- hiểu, phân tích các lớp nghĩa cảu tục ngữ về con ngời và xã hội

- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con ngời và xã hội trong đời sống

3 Thái độ:

Giáo dục tình cảm con ngời, tình cảm gia đình và xã hội

II Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài

- Giao tiếp

Trang 23

2 Kiểm tra đầu giờ: 3'

? Nêu khái niệm tục ngữ? đọc thuộc lòng và nêu nội dung các câu tục ngữ về thiên

? Hãy chỉ ra bố cục của văn bản?

Hai phần: câu1-6 tục ngữ về con

ng-ời;

Từ câu 7-9: tục ngữ về xã hội

Gv treo bảng phụ các câu tục ngữ

GV: Gọi HS đọc câu tục ngữ 1

? Em hiểu câu tục ngữ này nh thế

nào? Nghĩa đen- nghĩa bóng? Cách

diễn đạt của tục ngữ?

- Câu tục ngữ ý nói: Con ngời quý

hơn của cải vật chất

- Bởi con ngời mới làm ra của cải vật

Hai phần: câu1-6: tục ngữ về con ngời;

- Từ câu 7-9: tục ngữ về xã hội

III Tìm hiểu văn bản.

1 Những câu tục ngữ về con ngời:

Câu 1:

“Một mặt ngời bằng mời mặt của”

- Câu tục ngữ khẳng định t tởng coi trọng23

Trang 24

sự quý giá của con ngời so với của

cải

? Câu tục ngữ này thờng đợc sử

dụng trong trờng hợp nào?

- Phê phán ngời coi của cải quý hơn

ngời

- Thể hiện triết lí: Đặt con ngời lên

trên mọi của cải vật chất

? Tìm thêm câu tục ngữ có nội

GV: Gọi HS đọc vâu tục ngữ 2

? Câu tục ngữ có mấy nghĩa? Có

thể sử dụng trong trờng hợp?

- Câu tục ngữ có 2 nghĩa : Nghĩa đen

- nghĩa bóng

+ Nghĩa đen: Răng - tóc là các bộ

phận của cơ thể con ngời

+ Nghĩa hàm ẩn: -> thể hiện hình

thức con ngời góp phần tạo nên vẻ

đẹp của con ngời

GV: Gọi HS đọc câu tục ngữ

? Về hình thức em thấy câu tục ngữ

- Giấy rách phải giữ lấy lề

- No nên bụt, đói nên ma

GV: Gọi HS đọc câu tục ngữ

?Về cấu tạo, câu tục ngữ này có gì

đặc biệt?

- Câu tục ngữ có 4 câu về vừa đẳng

lập, vừa bổ xung cho nhau

? Điệp từ học có tác dụng gì?

Lặp lại nhiều lần nh muốn mở ra

những điều con ngời cần phải học

? Câu tục ngữ muốn khuyên nhủ

điều gì?

Hs trả lời

Gv nhận xét

GV: Gọi học sinh đọc 2 câu tục ngữ

con ngời và giá trị con ngời

- Sử dụng phê phán những ngời coi trọng của cải vật hơn con ngời

Câu 2:

Cái răng, cái tóc, là góc con ngời

- Câu tục ngữ khuyên nhủ con ngời, nhắcnhở mọi ngời biết giữ gìn răng, tóc cho sạch sẽ, đẹp

-> Thể hiện cách đánh giá, bình phẩm con ngời qua hình thức

Câu 3:

Đói cho sạch, rách cho thơm

- Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sốngtrong sạch, không làm điều xấu xa tội lỗi-> GD con ngời phảI có lòng tự trọng

Câu 4:

Học ăn, học nói, học gói, học mở

- Cách ăn uống, nói năng thể hiện trình

độ văn hóa, nếp sống tính cách, tâm hồn con ngời

->Cần phải học để mọi hành vi, ứng xử

đối nhân xử thế đều chứng tỏ mình là

ng-ời lịch sự, tế nhị, có văn hoá, có nhân cách tốt

Trang 25

?2 câu tục ngữ này có ý nghĩa gì?

Hs trả lời

Gv nhận xét

Gv : Cái hay của câu tục ngữ 5 là

cách diễn đạt suồng sã ( mày) vừa

thách thức nh một lời đố Câu 6 có 2

vế so sánh-> nhấn mạnh, khẳng định

? theo em 2 câu tục ngữ này có mâu

thuẫn với nhau không?

2câu tục ngữ mới nhìn nhận tởng

chừng đối lập nhau hoàn toàn nhng

- Muốn sang thì bắc cầu kiều

Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

GV: Gọi HS đọc câu tục ngữ

? Em hiểu các câu tục ngữ trên nh

Học thầy không tày học bạnCâu 5: Khẳng định vài trò và công ơn củangời thầy

- Nhắc nhở mọi ngời phải nhớ đến công

ơn ngời thầy đã dạy dỗ mình

Câu 6: Đề cao ý nghĩa, vai trò của việchọc bạn

->Câu 5+6 bổ sung cho nhau, cùng đềcao việc học tập

2.Tục ngữ về xã hội

Câu 7: Thơng ngời nh thể thơng thân =>Khuyên nhủ con ngời thơng yêu ngờikhác nh chính bản thân mình

-> Sống bằng nhân ái, vị tha

-> Không nên sống ích kỉ

Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

-> Khi đợc hởng thành quả phải nhớ đếnngời có công gây dựng nên, phải biết ơnngời đã giúp mình

Câu 9: Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

? Nội dung và nghệ thuật chính đợc

thể hiện trong 9 câu tục ngữ trên là

gì?

Hs trả lời

IV Ghi nhớ( SGK- 13)

25

Trang 26

Gv nhận xét- kết luận

Gv gọi hs đọc ghi nhớ trong SGK

trang 13, yêu cầu hs về học thuộc

- GV: Hệ thống nội dung chính bài học

- Học thuộc lòng các câu tục ngữ trong bài học

- Vận dụng các câu tục ngữ đã học trong những đoạn đối thoại giao tiếp

- Đọc thêm và tìm hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ Việt Nam và nớc ngoài

- Chuẩn bị bài “ Rút gọn câu” Trả lời các câu hỏi phần I và II

Hs biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết

II Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài

Trang 27

2 Kiểm tra đầu giờ: 3'

? Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ về con ngời và xã hội ? Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ mà em thích?

? Câu trả lời trên thiếu mất thành phần nào?HS trả lời-gv dẫnvào bài mới.

Thế nào là rút gọn câu? Đặc điểm hình thức và tác dụng? Bài học hôm nay chúng ta đi tìm hiểu

*Hoạt động 1: HD Hình thành kiến thức mới ( 23 )

- Mục tiêu: Hs nắm đợc khái niệm câu rút gọn, tác dụng của việc rút gọn câu, cáchdùng câu rút gọn

Gv treo bảng phụ bài tập 1, 2

ng-ời: em, chúng em…

? Từ đó em thấy tục ngữ có nói

riêng về một ai không hay nó đúc

rút những kinh nghiệm chung ? đa

ra những lời khuyên chung ?

Lời khuyên chung: ta, chúng ta…

GV: Vị ngữ ở câu (a) nêu hoạt động

chỉ có thể dùng đại từ hoặc danh từ

hay cụm danh từ chỉ ngời để làm chủ

ngữ

? Theo em vì sao chủ ngữ trong câu

(a) đợc lợc bỏ?

- CN câu tục ngữ (a) đợc lợc bỏ với

ngụ ý: việc học ăn, học nói, học gói

Trang 28

là chung cho mọi ngời.

a Hai ba ngời đuổi theo nó Rồi ba

bốn ngời, sáu bảy ngời đuổi theo

? Những câu bị lợc bỏ nh cvậy gọi

là câu rút gọn Vậy em hiểu nh thế

nào là câu rút gọn? ?Rút gọn câu

có tác dụng gì?

GV: Gọi HS trình bày - Nhận xét

Gv gọi hs đọc phần ghi nhớ thứ nhất

Gv treo bảng phụ bài tập phần II

không phù hợp với hoàn cảnh giao

tiếp khiến khó hiểu

Gv treo bảng phụ bài tập 1

GV: Gọi HS đọc yêu cầu - nội dung

Trang 29

? Hãy tìm câu rút gọn trong các ví

dụ dới đây? Khôi phục những

thành phần câu đợc rút gọn?cho

biết vì sao trong thơ, ca dao thờng

có nhiều câu rút gọn nh vậy?

Hs thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày

Gv nhận xét- chữa bài

Trong thơ, ca dao thờng gặp nhiều

câu rút gọn bởi thơ, ca dao yêu

chuộng lối diễn đạt súc tích, số chữ

trong một dòng rất hạn chế

GV: Gọi HS đọc yêu cầu - nội dung

bài tập 3

? Vì sao cậu bé và ngời khách trong

câu chuyện dới đây hiểu lầm nhau?

Qua câu chuyện này, em rút ra bài

học gì về cách nói năng?

Cậu bé khi trả lời ngời khách đã

dùng 3 câu rút gọn khiến ngời khách

hiểu sai ý nghĩa

- Mất rồi( ý cậu bé: tờ giấy mất rồi;

ngời khách hiểu: bố cậu bé mất rồi)

- Tha tối hôm qua.( ý cậu bé: tờ

giấy mất tối hôm qua; ngời khách

hiểu bố cậu bé mất tối hôm qua)

- Cháy ạ (.( ý cậu bé: tờ giấy mất vì

cháy.ngời khách hiểu : bố cậu bé mất

? Cho biết chi tiết nào trong truyện

có tác dụng gây cời và phê phán ?

Hs trả lời

Gv nhận xét- chữa bài

(có thể khôi phục: Chúng ta ăn quả )

- Câu c: Rút gọn chủ ngữ ( có thể khôiphục: ai nuôi lợn ăn cơm nằm, ai nuôi tằm

ăn cơm đứng)

- Lí do:Vì đó là câu tục ngữ nêu quy tắcứng xử chung cho mọi ngời, rút gọn làmcâu ngắn gọn hơn

b-Thiếu CN (trừ cõu 7 là đủ CV , VN ).-Người ta đồn rằng Quan tướng cưỡi ngựa Người ta ban khen Người ta ban cho Quan tướng đỏnh giặc Quan tướngxụng vào Quan tướng trở về gọi mẹ

 Làm cho cõu thơ ngắn gọn, sỳc tớch, tăng sức biểu cảm

Bài tập 3:

Phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn, vìdùng câu rút gọn không đúng có thể gâyhiểu lầm

Bài tập 4:

Trong câu chuyện, việc dùng các câu rút gọn của anh chàng phàm ăn đều có tác dụng gây cời và phê phán, vì rút gọn đến mức không hiểu đợc và rất thô lỗ

4 Tổng kết và hớng dẫn học ở nhà 2'

29

Trang 30

- GV: Hệ thống nội dung chính bài học.

- Hs tìm ví dụ về việc sử dụng câu rút gọn thành câu cộc lốc, khiếm nhã

- Chuẩn bị bài: “ Đặc điểm của văn bản nghị luận” đọc và trả lời các câu hỏi trongSGK

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận

- Bớc đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lậpluận cho một đề bài cụ thể

3 Thái độ:

HS biết vận dụng kiến thức vào việc tạo lập văn bản nghị luận

II Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài

- Giao tiếp; hợp tác; t duy sáng tạo

- Thuyết trình ; Thảo luận nhóm

- Nêu vấn đề; Hỏi và trả lời

- Đặt câu hỏi

V Tổ chức giờ học

1 ổn định tổ chức: 1'

2 Kiểm tra đầu giờ: 5'

? Câu rút gọn là gì? Cho ví dụ?

? Thế nào văn bản nghị luận? Vai trò của văn nghị luận trong cuộc sống?

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:

* Khởi động: 1

Chúng ta đã tìm hiểu thế nào là văn bản nghị luận; Văn bản nghị luận có đặc điểm

nh thế nào? Giờ học hôm nay chúng ta đi tìm hiểu

*Hoạt động 1: HD Hình thành kiến thức mới ( 21 )

- Mục tiêu: Hs nắm đợc đặc điểm của văn bản nghị luận vơí các yếu tố luận điểm ,luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau

GV: Gọi HS đọc văn bản: Chống nạn

thất học

I Luận điểm, luận cứ và lập luận.

1 Luận điểm

Trang 31

? Theo em ý chớnh của bài viết là gỡ ?

- Luận điểm chính “ Chống nạn thất

học” ; “Mọi ngời VN trớc hết phải biết

đọc, biết viết”

? ý chớnh đú được thể hiện dưới dạng

nào ?

+Đc trỡnh bày dưới dạng nhan đề

? Cỏc cõu văn nào đó cụ thể hoỏ ý

chớnh?

+Mọi người VN

+Những người đó biết chữ

+Những người chưa biết chữ

? ý chớnh đú đúng vai trũ gỡ trong bài

-Triển khai luận điểm bằng lớ lẽ, dẫn

chứng cụ thể làm cơ sở cho luận điểm,

giỳp cho luận điểm đạt tới sự sỏng rừ,

đỳng đắn và cú sức thuyết phục

? Em hóy chỉ ra cỏc luận cứ trong

văn bản Chống nạn thất học ?

GV: Cho HS thảo luận nhóm ( 5’ ) gọi

đại diện nhóm trình bày - Nhận xét

+ Do chớnh sỏch ngu dõn

+ Nay nớc độc lập rồi

? Lớ lẽ và dẫn chứng cú vai trũ như

thế nào trong bài văn nghị luận ?

(Luận điểm thường mang tớnh k.quỏt

cao, VD: Chống nạn thất học, Tiếng

Việt giàu và đẹp,Non sụng gấm vúc.Vỡ

thế:muốn cú tớnh th.phục

+Gv: Cú thể tạm so sỏnh luận điểm

như xương sống, luận cứ như xương

sườn, xương cỏc chi, cũn lập luận như

da thịt, mạch mỏu của bài văn nghị

luận)

?Muốn có sức thuyết phục thì lí lẽ và

a Bài tậpVăn bản: Chống nạn thất học

2 Luận cứ

a Bài tập

b Nhận xét:

- Luận cứ là những lí lẽ, dẫn chứng làmcơ sở cho luận điểm

- Luận cứ trả lời cho câu hỏi: Vì sao phảinêu ra luận điểm? Nêu ra luận điểm đểlàm gì? Luận điểm nêu ra có đáng tin cậykhông?

- Các luận cứ đa ra cần tiêu biểu, đúng

đắn, chân thực thì mới có sức thuyết phục

31

Trang 32

dẫn chứng phải đảm bảo những yêu

thất học để làm gỡ Cú lớ lẽ rồi mới nờu

tư tưởng chống nạn thất học Nhưng

chỉ nờu tư tưởng thỡ chưa trọn vẹn

Người ta sẽ hỏi: Vậy chống nạn thất

học bằng cỏch nào ? Phần tiếp theo

của bài viết sẽ giải quyết việc đú Cỏch

sắp xếp như trờn chớnh là lập luận Lập

luận như vậy là chặt chẽ

?Vậy em hiểu lập luận là gỡ ?

sở vững chắc cho luận điểm

- Lập luận phải chặt chẽ thì văn bản mới

Gv gọi hs đọc lại văn bản: “Cần tạo

ra thói quen tốt trong đời sống xã

-Và cỏch lập luận trong bài ?

-Nhận xột về sức thuyết phục của bài

+Luận cứ 2: Cú ng ươỡ biết phõn biệt tốt

và xấu, nhưng vỡ đó thành thúi quen nờn rất khú bỏ, khú sửa

+Luận cứ 3: Tạo được thúi quen tốt là rất khú Nhưng nhiễm thúi quen xấu thỡ dễ

Trang 33

khác nhận xét

+Gv nhận xột - chữa bài

GV gọi hs đọc bài đọc thêm

-Lập luận:

+Luụn dậy sớm, là thúi quen tốt

+Hỳt thuốc lỏ, là thúi quen xấu

+Một thúi quen xấu ta thường gặp hằng ngày rất nguy hiểm

+Cho nờn mỗi ngươỡ cho xó hội

-Bài văn cú sức thuyết phục mạnh mẽ vỡ luận điểm mà tỏc giả nờu ra rất phự hợp với cuộc sống hiện tại

* Đọc thêm

4.Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà (2')

- GV: Hệ thống nội dung chính bài học

- Nhớ đợc đặc điểm văn bản nghị luận qua các văn bản nghị luận đã học

- Su tầm các bài văn , đoạn văn nghị luận ngắn trên báo chí, tìm hiểu đặc điểm nghịluận của văn bản đó

- Chuẩn bị bài “ Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta” Đọc và trả lời các câu hỏi ở phần Đọc và tìm hiểu văn bản

- Hiểu đợc nét đẹp truyền thống yêu nớc của nhân dân ta

- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản

2 Kĩ năng :

- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội

- Đọc- hiểu văn bản nghị luận xã hội

- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh

3 Thái độ:

- Bồi dỡng lòng yêu nớc tự hào về tổ quốc trong mỗi hs

- Giỏo dục lũng kớnh yờu Bỏc

- Nội dung chủ đề cần tớch hợp về tấm gương đạo đức Hồ Chớ Minh: lòng yêu nớc

II Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài

- Giao tiếp; hợp tác; t duy sáng tạo

Trang 34

- Nêu vấn đề; Hỏi và trả lời

- Đặt câu hỏi

V Tổ chức giờ học

1 ổn định tổ chức: 1'

2 Kiểm tra đầu giờ: 3'

?Em hiểu thế nào là luận điểm, luận cứ và lập luận?

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:

* Khởi động: 1

Chỳng ta đó biết văn nghị luận viết ra nhằm xỏc lập cho người đọc, ngươỡ nghe

1 tư tưởng, quan điểm nào đú Muốn thế văn nghị luận phải cú luận điểm rừ ràng,

cú lớ lẽ, dẫn chứng thuyết phục Những tư tưởng, quan điểm trong bài nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề cú thực trong đời sống thỡ mới cú ý nghĩa,

cú tỏc dụng Trong kho tàng văn nghị luận VN, bài “Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta” của c.tịch HCM đó được đỏnh giỏ là 1 trong những ỏng văn nghị luận kiểu

CM tiờu biểu, mẫu mực nhất ỏng văn ấy đó làm sỏng tỏ 1 chõn lớ: Dân tộc Việt Nam nồng nàn yờu nước

tụ vĩ đại của dõn tộc và Cỏch Mạng

Việt Nam Hồ Chớ Minh cũn là một

danh nhõn văn húa thế giới, một nhà

- P1: Từ đầu -> là cớp nớc : Nêu vấn

đề nghị luận : Tinh thần yêu nớc của

c Giải thích từ khó (SGK)

II Bố cục: 3 phần.

Trang 35

- P2: Tiếp theo -> Lòng nồng nàn yêu

nớc: Biểu hiện lòng yêu nớc của nhân

dân ta trong quá khứ và hiện tại

- P3: Đoạn còn lại: nêu nhiệm vụ của

Đảng là phải phát huy mạnh mẽ tinh

thần yêu nớc của nhân dân ta

(phần bố cục trình bày trên bảng phụ)

? Vấn đề chủ chốt tác giả nêu ra để

nghị luận là gì? hãy chỉ ra và nêu

nhận xét về các biện pháp nghệ

thuật ở đoạn này?

- Vấn đề nghị luận : Truyền thống

yêu nớc của nhân dân ta

GV: Cách nêu vấn đề trực tiếp, rõ

ràng dứt khoát và khẳng định Hình

ảnh so sánh chính xác, mới mẻ ->

Giúp ngời đọc hình dung đợc sức

mạnh to lớn vô cùng và tất yếu của

lòng yêu nớc trong cuộc chống giặc

ngoại xâm bảo vệ đất nớc của nhân

minh lòng yêu nớc của nhân dân ta

- Lịch sử có nhiều cuộc kháng chiến

vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nớc của

nhân dân ta: Bà Trng- Bà Triệu - >

Trần hng Đạo, Lê Lợi, Câu 3 nhắc

nhở tinh thần yêu nớc của nhân dân

ta

? Bên cạch các dẫn chứng chứng

minh lòng yêu nớc của dân tộc

trong lịch sử Bác còn lấy dẫn chứng

nào ở thời nay?

- Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng

đáng với tổ tiên ta ngày trớc

- Từ các cụ già đến các cháu nhi

Đây là cách nêu vấn đề mẫu mực

2 Biểu hiện của lòng yêu nớc của nhân dân ta

a Trong lịch sử

->Chỉ bằng ba câu ngắn gọn Bác đã đa ra

đầy đủ những dẫn chứng, chứng minh lòng yêu nớc của nhân dân ta trong quá khứ

- Bác đã đa ra dẫn chứng liệt kê các sự kiện lịch sử

b Trong hiện tại

- Bằng thủ pháp nghệ thuật liệt kê Bác đã đa

ra hàng loạt dẫn chứng chứng tỏ lòng yêu

n-ớc của nhân dân ta trong hiện tại với chứng

cứ xác thực, cụ thể mang tính truyền thống

3 Nhiệm vụ của chỳng ta:

35

Trang 36

-Tinh thần yờu nước cũng như cỏc

thứ của quớ

? Hỡnh ảnh s.sỏnh đú cú ý nghĩa

gỡ ?

?Theo như lập luận của tỏc giả thỡ

lũng yờu nước được tồn tại dưới

+Cú khi được cất giấu kớn đỏo

->khụng nhỡn thấy =>Cả 2 đều đỏng

quớ

? Em hiểu như thế nào về lũng yờu

nước được trưng bày và lũng yờu

nước được cất giấu kớn đỏo ?

Hs trả lời

Gv nhận xét

Gv tích hợp nội dung t tởng Hồ Chí

Minh:

? Trong khi bàn về bổn phận của

chỳng ta, tỏc giả đó bộc lộ q.điểm

yờu nước như thế nào ? Cõu văn

nào núi lờn điều đú ?

GV: Cho HS thảo luận nhóm 5 Gọi

HS trình bày - nhận xét.- Kết luận

+Gv: Kết thỳc bài viết Bỏo cỏo c.trị

thỡ ai nấy đều hiểu và đều thầm hứa

với người sẽ vận dụng vào thực tế

c.tỏc của mỡnh Và chỳng ta ngày

nay, khi đọc văn bản này cần hiểu rừ

để suy ngẫm sõu thờm về tấm lũng,

trớ tuệ và t.năng của Bỏc, làm theo lời

Bỏc dạy: Phỏt huy t.thần yờu nước

trong cụng việc cụ thể hằng ngày,

trong việc h.tập, l.động và ứng xử với

mọi người

? Qua đó em hiểu thờm gỡ về c.tịch

HCM ?

Chỳng ta hiểu thờm và kớnh trọng

tấm lũng của HCM đối với dõn, với

nc; hiểu thờm về tài năng và trớ tuệ

của Người trong văn chương kể cả

thơ ca và văn xuụi

->Hỡnh ảnh s.sỏnh độc đỏo dễ hiểu

=>Đề cao t.thần yờu nước của n.dõn ta

-Phải ra sức giải thớch tuyờn truyền

=>Động viờn, tổ chức, khớch lệ tiềm năng yờu nước của mọi người

- > T tởng độc lập dân tộc, sự quan tâm của Bác đến giáo dục lòng yêu nớc cho mọi ngời dân Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ

Trang 37

? Em cú nhận xột gỡ về cỏch lập

luận của tỏc giả ?

Hs trả lời

Gv nhận xét ->Đưa hỡnh ảnh để diễn đạt lớ lẽ – Dễ hiểu,

dễ đi vào lũng người

* Hoạt động 2: HD tổng kết nội dung bài học.( 3 )

- Mục tiêu:tổng kết lại nội dung bài học, hs học ghi nhớ

? Nờu những nột đặc sắc về ND và

NT của văn bản?

Hs trả lời

Gv nhận xét

Gv gọi hs đọc ghi nhớ trong SGk

Yêu cầu hs về học thuộc

IV Ghi nhớ ( SGK- 27)

*Hoạt động 3: HD hs luyện tập ( 5 )

- Mục tiêu: hs củng cố lại nội dung kiến thức vừa học

Gv gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1

Hs chọn đoạn văn: từ đầu => tiêu

biểu của một dân tộc anh hùng - học

thuộc lòng.

Gv gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2

Hs viết đoạn văn khoảng 4-5 dòng

- GV: Hệ thống nội dung chính bài học

- Kể tên một số văn bản nghị luận xã hội của chủ tịch Hồ Chí Minh

- Phân tích tác dụng của các từ ngữ, câu văn nghị luận giàu hình ảnh trong văn bản

- Tích hợp t tởng Hồ Chí Minh:

? T tởng về độc lập dân tộc của Bác thể hiện ntn trong bài văn?

( Để t tởng về độc lập dân tộc đợc phát huy trong quần chúng nhân dân trớchết Bác quan tâm đến việc giao dục lòng yêu nớc cho mọi ngời dân Việt Nam, đặcbiệt là thế hệ trẻ.)

- Chuẩn bị bài: “Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận” Đọc trớc bài

và trả lời câu hỏi phần I và II

Ngày soạn: 22/1/2011

Ngày giảng: 25/1/2011

Tiết 86.

37

Trang 38

đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị

- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểucảm

3 Thái độ:

Hs có thái độ phù hợp trớc mọi vấn đề trong cuộc sống

II Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài

- Giao tiếp; hợp tác; t duy sáng tạo

- Thuyết trình ; Thảo luận nhóm

- Nêu vấn đề; Hỏi và trả lời

- Đặt câu hỏi

V Tổ chức giờ học

1 ổn định tổ chức: 1'

2 Kiểm tra đầu giờ: 3'

?Nêu gía trị nội dung và nghệ thuật của văn bản Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta ?

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:

* Khởi động: 1

Tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu đặc điểm của văn bản nghị luận, vậy đề văn nghịluận có tính chất nh thế nào và cách lập ý trong bài văn nghị luận ra sao, chúng tavào bài mới ngày hôm nay

*Hoạt động 1: hình thành kiến thức mới ( 25 )

- Mục tiêu: Nắm đợc đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận, các bớc tìmhiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận

GV: Gọi HS đọc nội dung yêu cầu

bài tập SGK Gv treo bảng phụ các đề

bài

? Các đề văn trên có thể xem là đầu

đề, đầu bài đợc không? Nếu dùng

làm đề bài cho bài văn sắp viết có

Trang 39

- Các đề trên có thể xem là đề bài,

đầu bài cho các bài văn nghị luận Vì

thông thờng đề bài của một bài văn

thể hiện chủ đề của nó

? Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề

trên là văn nghị luận?

- Mỗi đề đều nêu ra một số khái

niệm, một vấn đề lí luận Ví dụ: Lối

sống giản dị, TiếngViệt giàu

đẹp thực chất là những nhận định,

những quan điểm, luận điểm.Ngời

viết có thể tự do bày tỏ quan điểm cá

nhân hoặc đồng tình hoặc ca ngợi

hoặc phản đối…

? Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì

đối với việc làm văn?

- Cú ý nghĩa định hướng cho bài viết

như lời khuyờn, lơỡ tranh luận, lời

giải thớch, chuẩn bị cho người viết

1 thỏi độ, 1 giọng điệu

? Đề văn nghị luận cú ND và tớnh

chất gỡ ?

Hs trả lời

Gv nhận xột- kết luận

GV: Chia nhóm cho HS hoạt động

thảo luận ( nhóm 4- thời gian 5 phút)

GV: Hớng dẫn HS thảo luận Gọi đại

phủ định lối sống tự phụ kiêu căng

? Đề bài đòi hỏi ngời viết phải làm

- Tính chất của đề nh ca ngợi, phản đối,

đồng tình đòi hỏi bài làm phải vận dụngcác phơng pháp phù hợp

Trang 40

phụ, thông thờng ngời ta nêu ra câu

hỏi nh sau: Tự phụ là gì? Vì sao

khuyên chớ nên tự phụ? Tự phụ có

tác hại nh thế nào?

-Tự phụ là căn bệnh tự đề cao mỡnh,

coi thường ý kiến của người khỏc

- Tự phụ trong g.tiếp với mọi người,

với bạn bố thỡ sẽ hạn chế nhiều mặt

? Nờn bắt đầu lời khuyờn chớ nờn tự

phụ từ chỗ nào ? Dẫn dắt ng đọc đi từ

đõu tới đõu ? Cú nờn bắt đầu bằng

việc miờu tả 1 kẻ tự phụ với thỏi độ

chủ quan, tự đỏnh giỏ mỡnh rất cao và

coi thường ng khỏc khụng ? Hay bắt

đầu bằng cỏch định nghĩa tự phụ là

gỡ, rồi suy ra tỏc hại của nú ?

-Hóy xõy dựng trật tự lập luận để

giải quyết đề này ?

Dẫn dắt ngời đọc từ việc định nghĩa

tự phụ là gì rồi suy ra tác hại của nó

?Lập ý cho bài văn nghị luận cần

bài làm khỏi sai lệch

II- Lập dàn ý cho bài văn nghị luận.

1 Bài tập

Đề bài “Chớ lên tự phụ”

Hãy xác định luận điểm và tìm luận cứ

và xây dựng lập luận cho bài văn

a-Xỏc lập luận điểm:

-Tự phụ là 1 căn bệnh, là 1 thúi xấu mà

hs chỳng ta dễ mắc phải

-Bệnh tự phụ dễ mắc phải nhưng khú sửa-Tự phụ trong h.tập thỡ làm cho h.tập kộm đi, sai lệch đi

-Tự phụ trong g.tiếp với mọi người, với bạn bố thỡ sẽ hạn chế nhiều mặt

b-Tỡm luận cứ:

-Tự phụ là căn bệnh tự đề cao mỡnh, coi thường ý kiến của người khỏc

-Để cho bản thõn tiến bộ, cần trỏnh bệnh

tự phụ, tự phụ sẽ khú tiếp thu ý kiến của người khỏc, làm cho mỡnh ngày càng co mỡnh lại, khụng tiến bộ được

III Ghi nhớ( SGK- 23)

Ngày đăng: 24/05/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới (38 phút) - Ng­­u van 7 da chinh sua chuan KTKN
o ạt động 1: Hình thành kiến thức mới (38 phút) (Trang 10)
Hình liên kết  ’từ ’đến’. - Ng­­u van 7 da chinh sua chuan KTKN
Hình li ên kết ’từ ’đến’ (Trang 37)
* Hoạt động 1: hình thành kiến thức mới (20–): - Ng­­u van 7 da chinh sua chuan KTKN
o ạt động 1: hình thành kiến thức mới (20–): (Trang 45)
*Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới ( 35’) - Ng­­u van 7 da chinh sua chuan KTKN
o ạt động 1: Hình thành kiến thức mới ( 35’) (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w