Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào.. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào.. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào.. Ho
Trang 1LUYỆN TỪ VÀ CÂU
KHỐI LỚP 5 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
KHỐI LỚP 5
Trang 2c Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào
Theo MÙA XUÂN VÀ PHONG TỤC VIỆT NAM
Thứ sáu ngày 7 tháng 11 năm 2008
Luyện từ và câu
Trang 3a Rừng say ngây và ấm nóng.
MA VĂN KHÁNG
Trang 4b Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc tưng bừng
VÕ QUẢNG
Trang 5c Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào
Theo MÙA XUÂN VÀ PHONG TỤC VIỆT NAM
Trang 6Tác dụng của từ
Ví dụ
a Rừng say ngây và
ấm nóng.
b Tiếng hót dìu dặt của
Hoạ Mi giục các loài
chim dạo lên những
khúc nhạc tưng bừng
c Hoa mai trổ từng chùm
thưa thớt, không đơm
đặc như hoa đào
Nhưng cành mai uyển
chuyển hơn cành đào
c Hoa mai trổ từng chùm
thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào Nhưng
cành mai uyển chuyển
hơn cành đào
Thứ sáu ngày 7 tháng 11 năm 2008
Luyện từ và câu
Trang 7Nhận xét
Ví dụ
a Rừng say ngây và
ấm nóng.
b Tiếng hót dìu dặt của
Hoạ Mi giục các loài
chim dạo lên những
khúc nhạc tưng bừng
c Hoa mai trổ từng chùm
thưa thớt, không đơm
đặc như hoa đào
Nhưng cành mai uyển
chuyển hơn cành đào
Thứ sáu ngày 7 tháng 11 năm 2008
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại bằng, như,
để, về…
Trang 8Ví dụ
a Rừng say ngây và
ấm nóng.
b Tiếng hót dìu dặt của
Hoạ Mi giục các loài
chim dạo lên những
khúc nhạc tưng bừng
c Hoa mai trổ từng chùm
thưa thớt, không đơm
đặc như hoa đào
Nhưng cành mai uyển
chuyển hơn cành đào
và biểu thị quan hệ
song song
của biểu thị quan hệ sở hữu
như biểu thị quan hệ so sánh
Nhưng biểu thị quan hệ tương phản
Thứ sáu ngày 7 tháng 11 năm 2008
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Trang 93.Đặt câu với mỗi quan hệ từ :
Trang 10I Nhận xét:
2 Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây
(rừng cây bị chặt phá - mặt đất thưa vắng bóng chim;
mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn về tụ hội)
được biểu hiện bằng những cặp từ nào?
a Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất
sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ
bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội
Thứ sáu ngày 7 tháng 11 năm 2008
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Trang 11a Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất
sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim
Trang 12b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Trang 13b.Tuy mảnh vườn ngoài
ban công nhà Thu thật
nhỏ bé nhưng bầy chim
vẫn thường rủ nhau về tụ
hội
Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu đựơc biểu hiện bằng cặp từ nào?
Câu a nối với nhau bằng cặp từ :
Trang 14b.Tuy mảnh vườn ngoài
ban công nhà Thu thật
nhỏ bé nhưng bầy chim
vẫn thường rủ nhau về tụ
hội
Nếu … thì…
biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả
Tuy … nhưng… biểu thị quan hệ tương phản
Thứ sáu ngày 7 tháng 11 năm 2008
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Trang 15GHI NHỚ
1 Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những
câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại, bằng, như, để, về…
2.Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên ; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
Thứ sáu ngày 7 tháng 11 năm 2008
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Trang 161.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng:
a Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót
kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc
VÕ QUẢNG b.Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào
Trang 17Câu a.Chim, Mây, Nước
và Hoa đều cho
Nước với Hoa
của nối tiếng hót kì diệu với Hoạ Mi
rằng nối cho với (tiếng hót…
tỉnh giấc.)
bộ phận đứng sau
Thứ sáu ngày 7 tháng 11 năm 2008
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
nối
Trang 18Câub/ Những hạt mưa to và
nặng bắt đầu rơi xuống
như ai ném đá, nghe rào
rào
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
c/ Bé Thu rất khoái ra ban
công ngồi với ông nội,
nghe ông rủ rỉ giảng về
từng loài cây
Theo VĂN LONG
Tác dụng của từ
với nối ngồi với ông nội
về nối giảng với từng
Thứ sáu ngày 7 tháng 11 năm 2008
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Trang 20a Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em
có nhiều cánh rừng xanh mát
Trang 21b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng
vẫn luôn học giỏi
Trang 22Câu Cặp quan hệ từ
Vì … nên …
biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả
Tuy … nhưng…
biểu thị quan hệ tương phản
Trang 23Em hiểu thế nào là quan hệ từ?
1 Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại, bằng, như, để, về…
Kể vài cặp quan hệ từ thường gặp
2.Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên ; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
Thứ sáu ngày 7 tháng 11 năm 2008
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Trang 24Quan hệ từ
ởbằng
Trang 25Cây dừa với cây dương được trồng
Bé Thu thích ra ban công để ngắm
khu vườn nhỏ của nhà mình
để
của
Nam không những giỏi văn … còn
giỏi cả môn toán nữa