Một em lên bảng làm lớp làm vào phiếu bài tập Đọc số viết số Tám trăm hai mươi Chính trăm mười một Sáu trăm bảy mươi ba Sáu trăm bảy mươi lăm Bảy trăm linh năm Tám trăm.. - Cho HS trao đ
Trang 1Chào cờĐạo đứcToán Tập đọcTập đọc
Giúp đỡ người khuyết tật
Các số từ 111 đến 200Những quả đào (T1) // (T2)
Toán
TD KC
TNXHC/tả
Toán
T dục
T đọcLTVCLTV
ToánÂNTập viếtTC
LT Việt
Luyện tập
Ôn bài hát Chú Êch conChữ hoa A (Kiểu 2)Làm vòng đeo tay (T1)LuyệnTừ ngữ về cây cối Đặt và trả lòi câu hỏi để làm gì?
TL vănMT
C tảLToánHĐNG
Đáp lời chia vui Nghe - trả lời câu hỏi
Tập nặn tạo dáng Nặn hoạc vẽ, xé dán các con vật
(N-V) Hoa phượngLuyện So sánh các số có ba chữ số GDMT bài 2
Chiề
u
123
Toán
LT ViệtHĐTT
Mét
Đáp lời chia vui Nghe - trả lời câu hỏi
SH Lớp
Trang 2Soạn ngày 26/3/2011 Giảng thứ 2/28/3/2011
Tiết 2: Đạo đức
GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT ( T 2 )
I Mục tiêu : Biết mọi người khuyết tật cần phải hỗ trợ giúp đỡ, đối xữ bình đẳng với
người khuyết tật
- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xữ và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tậttrong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng
- KNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với người KT
Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vẫn đề phù hợp trong các tình huống liênquan đến người khuyết tật
Kĩ năng thu thập và xữ lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ người địaphương
- Kỉ thuật: Thảo luận nhóm , đóng vai, động nảo, dự án
- HSKT: Biết lắng nghe bạn thảo luận và xữ lí tình huống
II Chuẩn bị
-Phiếu thảo luận nhóm ( hoạt động 2 tiết 1 )
-Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến thái độ
- GV đưa ra một số tình huống :
- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm không cần
thiết vì nó làm mất thời gian
-Giúp đỡ người khuyết tật không phải là việc làm
của trẻ em
- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm mà mọi người
nên làm khi có điều kiện
Kết luận :Chúng ta cần giúp đỡ tất cả mọi người
khuyết tật, không phân biệt họ là thương binh hay
không Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của
mọi người trong xã hội
* Hoạt động 2 : Xử lí tình huống
- GV đưa ra một số tình huống :
-Trên đường đi học về Thu gặp một nhóm bạn học
cùng trường đang xúm quanh và trêu chọc 1 bạn gái
nhỏ bị thọt chân học cùng trường Theo em thu phải
làm gì trong tình huống đó
- Các bạn Ngọc, Sơn , Thành , Nam đang đá bóng ở
sân nhà ngọc thì có 1 chú bị hỏng mắt đi tới hỏi thăm
nhà bác hùng ở cùng xóm Ba bạn Ngọc, Sơn,
- HS lắng nghe bày tỏ thái độ -Không đúng
-Không đúng -Đúng
- Xử lí các tình huống
- Thu cần khuyên ngăn cácbạn và động viên an ủi giúpbạn gái
-Can ngăn các bạn khôngđược trêu chọc người khuyếttật , đưa chú đến tận nhà bác
Trang 3Thành nhanh nhảu đưa chú đến tận đầu làng chỉ vào
gốc đa nói “ Nhà bác Hùng ở đây chú ạ” Theo em lúc
đó Nam nên làm gì
Kết luận : Người khuyết tật chịu nhiều đau khổ , thiệt
thòi , họ thường gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống
Cần giúp đỡ người khuyết tật để họ bớt buồn tủi , vất
vả , thêm tự tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm
những việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ họ.
* Hoạt động 3 :Liên hệ thực tế
-Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ hoặc chưa
giúp đỡ người khuyết tật mà em thực hiện hay chứng
kiến
-GV nhận xét tuyên dương những HS có việc làm tốt
3 Củng cố dặn dò:
+ Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật ?
-Về nhà học bài cũ , thực hiện tốt những điều đã học
-Nhận xét đánh giá tiết học
Hùng
- HS tự liên hệ Cả lớp theodõi và đưa ra ý kiến của mìnhkhi bạn kể xong
- HSKT: Làm toán trừ không nhớ trong phạm vi 20 không nhớ
II/ Chuẩn bị: Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật.
III/ Hoạt động dạy học
1 Bài mới: Giới thiệu bài
- 1 HS đọc lại các số vừa viết
- HS làm vào vở (5 phút) nối tiếp lênbảng ghi kết quả
110 Một trăm mười
111 một trăm mười một
117 một trăm mười bảy
154 một trăm năm mươi tư
181 một trăm tám mươi mốt
- Nhận xét bài bạn
- Hai em lên bảng làm bài lớp làm vào vở
Trang 4- Chữa bài bạn nhận xét
- Hai HS nêu yêu cầu bài tập
- Điền dấu thích hợp vào ô trống
- KT: Trình bày ý kiến cá nhân, trình bày một phút, thảo luận cặp đôi – chia sẻ
- HSKT: Biết lắng nghe bạn đọc bài
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
-Bảng ghi sẵn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài cây
dừa
+Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn,thân,
quả) được so sánh với gì?û
+Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế
- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Nhờ
những quả đào, mà ông biết tính các cháu
- Cây dừa -3 HS đọc bàivà trả lời câu hỏi
<
>
=
Trang 5Ông hài lòng về các cháu, đặc biệt ngợi
khen đứa cháu nhân hậu đã nhường cho
-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó
- GV chốt lại và ghi bảng : hài lòng, nhận
xét, với vẻ tiếc rẻ, thốt lên, trải bàn
- GV đọc mẫu
* Từ mới :
+ Em hiểu thế nào là hài lòng ?
+ Em hiểu thốt lên ý nói như thế nào ?
* Hướng dẫn đọc bài : Giọng người kể
khoan thai rành mạch, giọng ông ôn tồn,
hiền hậu, giọng Xuân hồn nhiên, nhanh
nhảu, giọng Vân ngây thơ, giọng Việt lúng
+ Người ông dành những quả đào cho ai ?
+ Mỗi cháu của ông đã làm gì với những
+ Em thích nhân vật nào ? Vì sao?
Ý nghĩa : Nhờ những quả đào người ông
biết được tính nết của từng cháu mình
Oâng hài lòng về các cháu đặc biệt khen
ngợi đứa cháu lòng nhân hậu đã nhường
- Bài có 4 đoạn HS nêu từng đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Đại diện nhóm thi đọc từng đoạn
- 1 HS đọc toàn bài
- Lớp đọc đồng thanh toàn bài
- 1 HS đọc bài đọc bài, lớp đọc thầm -Người ông dành những quả đào cho
vợ và ba đứa cháu nhỏ
- Xuân đem hạt trồng vào một cái vò.Vân ăn hết phần của mình mà vẫn thèmViệt dành những quả đào của mình chobạn Sơn bị ốm
-Ông nói mai sau Xuân sẽ làm vườngiỏi, vì Xuân thích trồng cây
-Vân còn thơ dại quá, vì Vân háu ăn
Ăn hết phần của mình mà vẫn thèm -Việt có tấm lòng nhân hậu, biếtnhường miếng ngon của mình cho bạn -HS trả lời theo cảm nhận
Trang 6cho bạn quả đào
c Luyện đọc lại :
- GV gọi HS đọc bài theo vai
- GV nhận xét tuyên dương
3 Củng cố dặn dò:
+ Người ông dành những quả đào cho ai?
+ Các cháu của ông đã làm gì với quả đào
của mình?
-Về nhà học bài cũ , xem trước bài sau
-HS tự phân vai và đọc bài theo vai
-HS trả lời
Soạn ngày 26/3/2011 Giảng thứ 3/29/3/2011
- HSKT: Làm toán trừ không nhớ trong phạm vi 20 không nhớ
II/ Chuẩn bị : Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật.
III/ Hoạt động dạy học.
1 Bài cũ: Gọi ba em lên bảng làm bài,
- Cô đã gắn lên bảng bao nhiêu ô vuông?
- Hai tăm bốn mươi ba viết như thế nào?
101 < 102; 106 < 109
120 >.110; 190 <.200
- Nhận xét bài bạn
- HS nghe nhắc lại đề bài
- Đã gắn lên hai trăm bốn mươi ba ôvuông
- HS viết bảng con, một em lên bảngviết:: 243
- 243 có ba chữ số Số 2 nằm ở hàngtrăm, số 4 nằm ở hàng chục, số 3 nằm ởhàng đơn vị
- HS hai trăm ba mươi lăm.Viết bảng235
- Ba trăm mười Viết 310
- Hai trăm bốn mươi Viết 240
- HS trả lời lớp theo dõi nhận xét bổ sung
Trang 7cLuyện tập thực hành:
Bài 1:mỗi số sau ứng với cách đọc nào?
311
315
322
450
521
405
-Tổ chức cho HS chơi tiếp sức con thoi
-Cách chơi chia lớp thành 3 đội mỗi đội 6
em mỗi em chỉ được nối một số Đội nào
nối đúng nhanh được nhiều số đội đó
thắng Thời gian choi trong vòng 3 phút
- Nhận xét đánh giá
Bài 2: Viết ( theo mẫu)
Tám trăm hai mươi
Chính trăm mười một
Sáu trăm bảy mươi ba
Sáu trăm bảy mươi lăm
Bảy trăm linh năm
Tám trăm
820
- Thu bài chấm, gọi 1 em lên bảng chữa bài Củng cố dặn dò: - Một HS nhắc lại đề bài - Nhận xét tiết học - Về nhà học bài - Hai HS nêu yêu cầu bài tập - Lắng nghe GV phổ biến cách chơi - HS tham gia chơi - Lớp theo dõi đội nào thắng cuộc 311 315
322 450 521 405 - Nhận xét bài bạn - Hai HS nêu đề toán Một em lên bảng làm lớp làm vào phiếu bài tập Đọc số viết số Tám trăm hai mươi Chính trăm mười một Sáu trăm bảy mươi ba Sáu trăm bảy mươi lăm Bảy trăm linh năm Tám trăm 820 911
.673
.675
.705
.800
- Lớp nộp bài chấm, 1em lên chữ bài
- Các số có ba chữ số
Tiết 2: Thể dục
Thầy Cường dạy Tiết 3: Kể chuyện
NHỮNG QUẢ ĐÀO
I/ Mục tiêu :
- Bước đầu biết tóm tắt nội dung mổi đoạn truỵên bằng một cụm từ hoặc một câu (BT1)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (BT2)
- HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT3)
- HSKT: Biết lắng nghe bạn kể
II / Chuẩn bị - Bảng phụ viết nội dung tóm tắt 4 đoạn của câu chuyện.
III
/ Các hoạt động dạy học :
a) bốn trăm linh năm
b) bốn trăm năm mươi
c) ba trăm mười một
d) ba trăm mười lăm
e)năm trăm hai mươi mốt
g) ba trăm mười hai
a) bốn trăm linh năm b) bốn trăm năm mươi c) ba trăm mười một d) ba trăm mười lăm e)năm trăm hai mươi mốt g) ba trăm hai mười hai
Trang 8- 1/ Bài cũ
- Ba em nối tiếp kể lại chuyện kho báu, trả
lời câu hỏi về nội dung câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới a) Phần giới thiệu :
- Các em đã được học bài tập đọc Những
quả đào Hôm nay chúng ta sẻ kể lại câu
chuyện đó
* Hướng dẫn kể chuyện .
- Gọi HS nêu yêu cầu 1:
- Hãy tóm tắt nội dung mỗi đoạn của câu
chuyện Những quả đào bằng một cụm từ
hoặc một câu
- Gọi HS đọc các câu mẫu
+ Đoạn 1: Chia đào
+ Đoạn 2: Chuyện của Xuân
- Cho HS trao đổi nhóm đôi thời gian 2
phút
- Mời một số em lên trình bày trước lớp
- Mời một em nêu yêu cầu bài tập 2
a/
Kể trong nhóm : HS dựa vào nội dung
các đoạn để luyện kể trong nhóm
- Câu chuyện này ta kể với giọng điệu như
Câu hỏi gợi ý cho HS kể còn chậm
- Ông dành những quả đào cho ai ?
- Xuân đã làm gì với quả đào của mình ?
- Ai được ông khen có tấm lòng nhân hậu?
vì sao ?
-Sau mỗi lần HS kể GV cho cả lớp nhận
xét đánh giá Theo các tiêu chí sau:
a Nội dung: Kể đủ ý, đúng trình tự
b Diễn đạt: nói thành câu, dùng từ thích
hợp Biết kể bằng lời của mình
c Cách thể hiện: Giọnh kể tự nhiên, biết
-3 em lên kể lại câu chuyện “ Những quả đào “
- Lắng nghe
- Một số em nhắc lại chuyện “ Nhữngquả đào “
- 3 HS nối tiếp nêu:
- Hãy tóm tắt nội dung mỗi đoạn củacâu chuyện Những quả đào bằng mộtcụm từ hoặc một câu
- Một em đọc mẫu:
+ Đoạn 1: Chia đào
+ Đoạn 2: Chuyện của Xuân
- HS trao đổi nhóm đôi (2 phút)
- Đoạn 1: Quả đào của ông em
- Đoạn 2: Xuân làm gì với quả đào?
- Đoạn 3: Cô bé ngây thơ./ Vân ăn đàonhư thế nào?
- Đoạn 4: Tấm lòng nhân hậu
- HS nêu yêu cầu bài tập 2
- Dựa vào kết qủa bài tập 1, kể từngđoạn
- Kể với lời kể khoan thai, rành mạch;Giọng ông ôn tồn, hiền hậu, .GiọngXuân hồn nhiên, nhanh nhảu; giọng vânngây thơ; giọng Việt lúng túng, rụt rè
- Luyện kể trong nhóm 4 em
- Mỗi lần một bạn kể 1 đoạn các bạnkhác trong nhóm lắng nghe nhận xét
- 4 học sinh trính bày 4 đoạn kể lại từngđoạn của câu chuyện trước lớp
Trang 9phối hợp lời kể với điệu bội, cử chỉ, nét
mặt
- Ghi điểm
b/ Phân vai dựng lại câu chuyện :
- Để dựng lại câu chuyện này chúng ta
cần mấy vai diễn , đó là những vai nào ?
- Câu chuyện có mấy giọng kể? đó là
những giọng kể nảo? được thể hiện như
thế nào?
- Chia mỗi nhóm 5 HS yêu cầu cùng nhau
dựng lại nội dung câu truyện trong nhóm
theo hình thức phân vai
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
nghe
- Cần 5 vai diễn : người dẫn chuyện ,ông ,Xuân, Vân, Việt
- Có 5 giọng kể-Các nhóm dựng lại câu chuyện theophân vai
- Lần lượt các nhóm lên trình diễn
- Lớp theo dõi nhận xét nhóm diễn haynhất
- Một em khá kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp bình chọn bạn kể chuyện haynhất
-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho ngườikhác nghe
-Học bài và xem trước bài mới
Tiết 4: Luyện tiếng việt: Luyện đọc
NHỮNG QUẢ ĐÀO
I/ Mục tiêu: Củng cố cho HS
- Rèn đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng dấu câu
- Biết phân biệt giọng đọc người kể với các nhân vật ( ông, 3 cháu : Việt, Xuân,Vân.)
II/ Chuẩn bị : Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa.
III/ Các hoạt động dạy - học
A Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Luyện đọc lại bài Những quả đào
* Dạy HS đại trà
2 Luyện đọc:
a Đọc từngđoạn trước lớp
- Gọi HS tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
b Đọc từng đoạn trong nhóm
- Lắng nghe nhắc lại đề bài
- 1 HS giỏi đọc bàiĐọc giọng lời kể khoan thai, rành mạch;giọng ông: ôn tồn, hiền hậu,hồ hởi khichia quà cho các cháu, thân mật, ấm ápkhi hỏi các cháu ăn đào có ngon không,ngạc nhiên khi hỏi Việt tại sao không nói
gì, cảm động, phấn khởi khi khen Việt cótấm lòng nhân hậu Giọng Xuân hồnnhiên nhanh nhảu; giọng Vân: ngây thơ;giọng Việt: lúng túng, rụt rè
- Theo dõi nhận xét bạn đọc
Trang 10c Thi đọc giữa các nhóm
- GV theo dõi nhận xét đánh giá
* Dạy HS khá giỏi:
1 Luyện đọc diễn cảm:
- Luyện đọc phân vai
- Theo dõi nhận xét đánh giá
- Một em đọc lại toàn bài
C Củng cố dặn dò:
- Về nhà đọc lại bài, Chuẩn bị tốt cho
tiết sau
- Nhận xét tiết học
- 2 em đọc lại lớp theo dõi nhận xét
- HS nhắc lai yêu cầu giọng đọc
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Thi đọc phân vai
- Một em đọc lại toàn bài
BUỔI CHIỀU Tiết 1: Tự nhiên xã hội
MỘT SỐ LOẠI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC
I/ Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Nói tên một số loại vật sống dưới nước
- Nói tên một số lọi vật sống ở nước ngọt, nước mặn
- Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả
II/ Đồ dùng dạy học :
- Hình vẽ trong sách giáo khoa trang 60, 61
- Sưu tầm tranh ảnh các con vất sống ở sông, hồ và biển
III/ Hoạt động dạy học:
1) Bài cũ: Kể tên các loại động vật sống
Hoạt động 1: Làm việc với sách giáo khoa
- Bước 1: Làm việc theo cặp
- Quan sát hình và trả lời câu hỏi trong SGK
+ Chỉ nói tên và nêu ích lợi một số vật trong
- HS theo dõi nhận xét đánh giá
-HS trao đổi nhóm đôi
- Quan sát tranh ở SGK và trả lời câuhỏi
- Đại diện các nhóm trình bày trướclớp, các nhóm khác theo dõi nhận xét
bổ sung
Trang 11bao gồm các con vật sống ở nước ngọt Các
hình ở trang 61 gồm các con vật sống ở
nước mặn
- Kết luận: Có rất nhiều loại vật sống ở
dưới nước, Trong đó có những loại vật sống
ở nước ngọt(ao, hồ, sông, ), có những loại
vật sống ở nược mặn ( biển) Muốn cho loại
vật sống dưới nước được tồn tại và phát
triển chúng ta phải làm gì?
Hoạt động 2: Làm việc với tranh ảnh các
con vật sống dưới nước sưu tầm được
- Bước 1: làm theo nhóm nhỏ
- Các nhóm đưa tranh đã sưu tầm đưa để
cùng quan sát và phân loại, sắp xếp ảnh các
con vật vào giấy khổ lo
Các nhóm chọn tiêu chí để phân loại và trình
loại vật theo yêu cầu của GV ai kể lặp sẻ bị
loại người thắng cuộc được thưởng một
tràng pháo tay
- Nhận xét đánh giá tuyên dương những em
trả lời tốt
- Dặn dò : Về nhà sưu tầm thêm tranh ảnh
về các loạ động vật Nhắc nhỏ mọi người
hãy giữ nguồn nước sạch để cho động vật
- Loại vật sống ở nước ngọt: Cá quả,
cả trê, tôm , Dán những con vậtsống ở nước ngợt vào
- Loại vật sống ở nước mặn: Làmtương tự như loại vật sống ở nướcngọt
-Các nhóm trưng bày sản phẩm củamình, sau đó đi xem sản phẩm củanhốm bạn và đánh giá lẩn nhau
-VD: Nêu theo vòng tròn Nước ngọt: + Cá quả, cá giếc, cá trắm, cá rô, Nước mặn:
A/ Mục tiêu : Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn.
- Làm được BT(2) a/b, hoặc bài tập CT phương ngử do GV soạn
- HSKT: Viêt được chử cái U
Trang 12B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn chép .
- Bảng lớp viết (hai lần) nội dung BT2
C/ Các hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng
- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu
lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài
-Hôm nay các em chép đúng, viết đẹp
một đoạn trong bài “Những quả đào “.
b) Hướng dẫn tập chép :
1/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết :
-Treo bảng phụ đoạn văn Đọc mẫu
đoạn văn 1 lần sau đó yêu cầu HS đọc
lại
2/ Hướng dẫn trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Những chữ nào trong đoạn văn phải
viết hoa ? Vì sao ?
- Lời của ông được đặt sau dấu câu gì?
- Trong bài còn có những dấu gì ?
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
5/Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài ,
Đang học bài Sơn bỗng nghe thấy tiếng
lạch cạch Nhì chiếc lồng sáo treo trước
cửa .ổ, em thấy lồng trống không.
Chú áo nhỏ tinh nhanh đã ổ lồng.
- Ba em lên bảng viết các từ thường mắc
lỗi ở tiết trước : giếng sâu, quả chín, tin bạn, xâu kim.
- Nhận xét các từ bạn viết
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểubài
- Đoạn văn có 6 câu
- Xuân, Vân, Việt là tên riêng ; Một, ông,
Từ viết hoa vì các chữ đầu câu -Lời của ông được đặt sau dấu hai chấm
- Dấu chấm , dấu phẩy , dấu hai chấm
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
- Hai em thực hành viết các từ khó trênbảng
- Nhìn bảng chép bài
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Điền s hay x vào chỗ trống
- Hai em lên làm bài trên bảng , lớp làmvào vở
Đang học bài Sơn bỗng nghe thấy tiếng lạch cạch Nhì chiếc lồng sáo treo trước cửa .sổ, em thấy lồng trống không.
Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã sổ lồng Chú đang nhảy nhảy trước s.ân Bổng mèo
Trang 13Chú đang nhảy nhảy trước ân Bổng
mèo mướp ô tới Mướp định vồ sáo
nhưng sáo nhanh hơn, đã vụt bay lên và
đậu trên một cành oan rất cao.
- Gọi hai em lên bảng làm bài
- Yêu cầu ở lớp làm vào vở
- Mời hai em khác nhận xét bài bạn trên
bảng
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương và ghi điểm học sinh
*Câu b: điền vào chổ trống in hay
- Lớp theo dói nhận xét đánh giá
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
d) Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem
trước bài mới
mướp xô tới Mướp định vồ sáo nhưng
sáo nhanh hơn, đã vụt bay lên và đậu
trên một cành xoan rất cao.
- Lớp theo dõi và nhận xét bài bạn
Tiếi 3: LuyệnToán
CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu :Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng Nhận biết số
có ba chữ số gồm: số trăm số chục, số đơn vị
- HSKT: Làm toán trừ không nhớ trong phạm vi 20 không nhớ
II/ Chuẩn bị: Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật.
III/ Hoạt động dạy học
1 Bài mới: Giới thiệu bài
- HS nghe nhắc lại đề bài
- HS viết bảng con, một em lên bảngviết:: 243
- 243 có ba chữ số Số 2 nằm ở hàngtrăm, số 4 nằm ở hàng chục, số 3 nằm ởhàng đơn vị
Trang 14- Tương tự : GV đưa lên bảng 235 và mời
1 HS đọc
- Các số trên có mấy chữ số?
- HS làm tiếp với các số:312, 132, 407
- Luyện tập thực hành:
Bài1: mỗi số sau ứng với cách đọc nào?
311
315
322
450
521
405
- Tổ chức cho HS chơi tiếp sức con thoi
- Cách chơi chia lớp thành 3 đội mỗi đội
6 em mỗi em chỉ được nối một số Đội
nào nối đúng nhanh được nhiều số đội đó
thắng Thời gian choi trong vòng 3 phút
- Nhận xét đánh giá
Bài 2: Viết ( theo mẫu)
Tám trăm hai mươi
Chính trăm mười một
Sáu trăm bảy mươi ba
Sáu trăm bảy mươi lăm
Bảy trăm linh năm
Tám trăm
820
- Thu bài chấm, gọi 1 em lên bảng chữa bài Củng cố dặn dò: - Một HS nhắc lại đề bài - Nhận xét tiết học - Về nhà học bài - HS hai trăm ba mươi lăm.Viết bảng 235 - Ba trăm mười Viết 310 - Hai trăm bốn mươi Viết 240 - HS trả lời lớp theo dõi nhận xét bổ sung - Hai HS nêu yêu cầu bài tập - Lắng nghe GV phổ biến cách chơi - HS tham gia chơi - Lớp theo dõi đội nào thắng cuộc 311 315
322 450 521 405 - Nhận xét bài bạn - Hai HS nêu đề toán Một em lên bảng làm lớp làm vào phiếu bài tập Đọc số viết số Tám trăm hai mươi Chính trăm mười một Sáu trăm bảy mươi ba Sáu trăm bảy mươi lăm Bảy trăm linh năm Tám trăm 820 911
.673
.675
.705
.800
- Lớp nộp bài chấm, 1em lên chữ bài - Các số có ba chữ số Soạn ngày 26/3/2011 Giảng thứ 4/29/3/2011 Tiết 1: Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I/ Mục tiêu: Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một số có thể so sánh các số có ba chữ số; nhận biết thứ tự các số (không quá 1000) - HSKT: Làm toán trừ không nhớ trong phạm vi 20 không nhớ
II/ Chuẩn bị: Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật.
Giấy khổ to ghi sẵn dãy số
a) bốn trăm linh năm
b) bốn trăm năm mươi
c) ba trăm mười một
d) ba trăm mười lăm
e)năm trăm hai mươi mốt
g) ba trăm mười hai
a) bốn trăm linh năm b) bốn trăm năm mươi c) ba trăm mười một d) ba trăm mười lăm e)năm trăm hai mươi mốt g) ba trăm hai mười hai
Trang 15III/ Hoạt động dạy học
1 Bài cũ: Gọi ba em lên bảng làm bài,
- Cô có mấy hình vuông nhỏ màu đỏ?
-Mấy hình vuông nhỏ màu xanh?
-Quan sát xem số hình vuồng nào nhiều hơn
- 322, 405, 450, 521
- Nhận xét bài bạn
- HS nghe nhắc lại đề bài
- HS đọc nối tiếp các số mỗi em đọcmột dãy số
- Bốn trăm linh một; bốn trăm linhhai, năm trăm sáu mươi
- HS viết các số theo lời đọcc của giáoviên vào bảng con: 551; 130; 158;
là so sánh hàng đơn vị, vì hàng trăm,hàng chục các số đều bằng nhau hàngđơn vị số 4 bé hơn số 5 nên điền dấu bé
235 > 234
- HS đọc lại các số vừa điền:
- Hai trăm ba mươi tư bé hơn số haitrăm ba mươi lăm; hai trăm ba mươilăm lớn hơn hai trăm ba mươi tư
Trang 16- Lớp nộp bài chấm, 1em lên chữ bài.
- Hai em nhắc lại yêu cầu bài tập
CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I/ Mục đích: Đọc rành mạch toàn bài, biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các cụm từ.
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả đối với quêhương (Trả lời được câu hỏi 1,2,4)
- Học sinh khá giỏi trả lời câu hỏi 3
- HSKT: Lắng nghe và đọc theo một vài câu
II/ Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa.
III/ Các hoạt động dạy - học
A Bài cũ: Gọi 4 em lên bảng đọc 4
đoạn bài Những quả đào kết hợp trả lời
câu hỏi ở nội dung bài đọc
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Ở làng quê Việt Nam, ngoài cây tre
còn có một số loại cây rất phổ biến là cây
đa Đa là một loại cây thân to rễ chùm,
toả bóng mát nên rất gần gũi với trẻ nhỏ
Bài học cây đa quê hương các em học
hôm nay sẽ cho các em thấy cây đa gắn
bó với trẻ em như thế nào
2 Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài: với giọng đọc
nhẹ nhàng, tình cảm; nhấn giọng ở những
từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Gọi 4 em lên bảng đọc 4 đoạn
- Lắng nghe nhắc lại đề bài
- Theo dõi
- 2 em đọc lại lớp theo dõi nhận xét
- HS nhắc lai yêu cầu giọng đọc
Trang 17- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết họp giải
- Bài này được chia làm mấy đoạn
- Gọi HS tiếp nối đọc từng đoạn trước
- Gọi một HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:
Câu1, Những từ ngữ, câu văn nào cho
biết cây đa đã sống rất lâu?
- Thời thơ ấu là nói về lúc nào của con
người?
Câu 2: Các bộ phận của cây đa ( thân,
cành, ngọn, rễ) được tả bằng những hình
ảnh nào?
Câu 3: Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ
phận của cây đa bằng một từ
M: Thân cây rất to
- Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn
thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?
- HS đọc nối tiếp mỗi em một câu đến hếtbài
- Thời thơ ấu, cổ kính, lững thững
- HS luyện đọc từ khó cá nhân, đồngthanh
- HS luyện đọc lại câu lần 2
- Bài này được chia làm hai đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến Đang cười đangnói, đoạn hai còn lại
2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn
- Lớp theo dõi nhận xét
- Một em đọc đoạn 1 trước lớp
- Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì/ tưởng chừng như ai đang cười/ đang nói.//
- Luyện đọc cá nhân, đòng thanh
- Thời thơ ấu là chỉ lúc chúng ta còn là trẻcon
- Thân cây: Là một toà cổ kính, chínmười đứa trẻ dắt tay nhau ôm không xuể
- Cành cây: Lớn hơn cột đình
- Ngọn cây: chót vót giữa trời xanh
- Rễ cây: nổi lên mặt đất thành nhữnghình thù quái lạ
- HS nhắc lại câu hỏi, một em đọc câumẫu
- HS trả lời Lớp theo dõi nhận xét bổsung
- Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả cònthấy lúa vàng gợn sóng; đàn trâu lữngthững ra về, bóng sừng trâu dưới ánh
Trang 18- Em hiểu lững thững là đi như thế nào?
- Đặt câu với từ lững thững
4 Luyện đọc lại:
- Luyện đọc phân vai
- Theo dõi nhận xét đánh giá
- Một em đọc lại toàn bài
- Bà cụ bước đi lững thững có vẽ buồn bã
- 3 HS thi đọc lại bài
- Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn
có giọng đọc hay nhất
- Một em đọc lại toàn bài
Tiết 4: Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ?
I/ Mục đích yêu cầu: Nêu được một số từ ngử chỉ cây cối(BT1,2).
- Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? (BT3).
II/ Chuẩn bị:
- Tranh, ảnh 3, 4 loại cây ăn quarox các bộ phận của cây
- Bút dạ, một vài tờ giấy khổ to viết tên các bộ phận của cây: Rễ:Lá:Gốc: Hoa: Thân: Quả: Cành: Ngọn:
- Vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Hai HS lên bảng Một em viết tên các
cây ăn quả; một em khác viết tên các cây
- Treo tranh cho HS quan sát
- Cho HS trao đổi 1 phút
- Mời các em lên bảng chỉ và nói
tên các bộ phận của cây
- Bài tập yêu cầu ta làm gì?
- HS1: Viết tên cây ăn quả
- HS2: Viết tên cây lương thực thực phẩm
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- HS theo dõi nhắc lại đề
- Hai em nêu yêu cầu bài tập
- Quan sát tranh
- Trao đổi nhóm đôi
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
- ( Rễ, gốc, thân, cành, lá, hoa, quả, ngọn)
- Một HS đọc yêu cầu
- Tìm những từ tả các bộ phận của
Trang 19- HS trã lời GV gạch chân các từ
đó
- Chia lớp thành 6 nhóm mỗi
nhóm 4 em phát phiếu bài tập
cho HS điền vào
- GV rà soát, chốt lại lời giải đúng,
hỏi về từng việc được vẽ trong các tranh
dưới đây Tự trả lời các câu hỏi ấy
- Thực hành hỏi đá theo nhóm đôi
- Mời một số nhóm lên trình bày trước
lớp, lớp theo dõi nhận xét bổ sung, đánh
- HS nhắc lại đề bài
Tiết 5: Luyện Viết chính tả
NHỮNG QUẢ ĐÀO
A/ Mục tiêu : Chép chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Những quả đào.
- Luyện viết đúng các tiếng có âm dễ lẫn: s/x ; in/ inh
B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn chép .
- Bảng lớp viết (hai lần) nội dung BT2
C/ Các hoạt động dạy học:
1.Bài mới: a) Giới thiệu bài
-Hôm nay các em chép đúng, viết đẹp
đoạn 2 trong bài “Những quả đào “.
b) Hướng dẫn tập chép :
1/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết :
-Treo bảng phụ đoạn văn Đọc mẫu đoạn
văn 1 lần sau đó yêu cầu HS đọc lại
2/ Hướng dẫn trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Những chữ nào trong đoạn văn phải viết
hoa ? Vì sao ?
- Lời của ông được đặt sau dấu câu gì?
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìmhiểu bài
- Đoạn văn có 6 câu
- Xuân, Vân, Việt là tên riêng ; Một,ông, Từ viết hoa vì các chữ đầu câu
Trang 20- Trong bài còn có những dấu gì ?
đoạn viết lên để học sinh chép vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
5/Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài ,
Đang học bài Sơn bỗng nghe thấy tiếng
lạch cạch Nhì chiếc lồng sáo treo trước
cửa .ổ, em thấy lồng trống không.
Chú áo nhỏ tinh nhanh đã ổ lồng Chú
đang nhảy nhảy trước .ân Bổng mèo
mướp ô tới Mướp định vồ sáo nhưng
sáo nhanh hơn, đã vụt bay lên và đậu trên
một cành oan rất cao.
- Gọi hai em lên bảng làm bài
- Yêu cầu ở lớp làm vào vở
- Mời hai em khác nhận xét bài bạn trên
bảng
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương và ghi điểm học sinh
*Câu b: điền vào chổ trống in hay inh ?
- Lớp theo dói nhận xét đánh giá
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
d) Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Lời của ông được đặt sau dấu haichấm
- Dấu chấm , dấu phẩy , dấu hai chấm
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Điền s hay x vào chỗ trống
- Hai em lên làm bài trên bảng , lớplàm vào vở
Đang học bài Sơn bỗng nghe thấy tiếng lạch cạch Nhì chiếc lồng sáo treo trước cửa sổ, em thấy lồng trống
không Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã sổ lồng Chú đang nhảy nhảy trước s.ân Bổng mèo mướp xô tới Mướp định vồ
sáo nhưng sáo nhanh hơn, đã vụt bay
lên và đậu trên một cành xoan rất cao.
- Lớp theo dõi và nhận xét bài bạn
Trang 21Soạn ngày 26/3/2011 Giảng thứ 5/30/3/2011
- HSKT: Làm toán trừ không nhớ trong phạm vi 20 không nhớ
II/ Các hoạt động dạy học:
1) Bài mới : Giới thiệu bài
- Luyện tập
a Ôn lại cách so sánh số có ba chữ số
Bài 1: Viết ( theo mẫu)
- Làm mẫu 116 Số một trăm mười sáu
có mấy chữ số các chữ số đó thuộc cac
hàng nào mơi một em lên bảng điền
- Theo dõi nhận xét đánh giá
Bài 2: Số?
a 400,500; ; ; 800; 900;
b 910; 920; 930; ; ; ; 970; ;
990;
- Nêu yêu cầu bài tập
- Một em nêu lại bài mẫu
- 116 số có ba chữ số các số đóthuộc các hàng 1 trăm, 1 chục,
6 đơn vị
- Lớp làm bài vào vở, một emlên bảng làm
- - Hai HS đọc lại các số vừa
điền
- 2 em đọc: Điền số thích hợpvào chổ chấm
- HS làm bài vào vở 2 em lênbảng chữa bài
2
Một trăm mười sáu
Chín trăm
Viếtsố
trăm chục đơn
vị
Đọc số116
815
307475
900802
18
34
98
11
07
00
65
75
02
Một trăm mười sáu
Tám trăm mười lăm
Ba trăm linh bảyBốn trăm bảy lăm
Chín trămTăm trăm linh hai
Trang 22693; 694; 695; 696; 697; 698; 699; 700; 701
A/ Mục tiêu : - Viết đúng chư hoa A - kiểu 2 ( 1 dòng cở vừa, 1 dòng cở nhỏ); chử và
câu ứng dụng : Ao ( 1 dòng cở vừa, 1 dòng cở nhỏ), Ao liền ruộng cả (3 lần)
B/ Chuẩn bị : * Mẫu chữ hoa ,A đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng Vở tập viết C/ Các hoạt động dạy học:
1.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ tập viết chữ hoa ,A
và một số từ ứng dụng có chữ hoa A
b)Hướng dẫn viết chữ hoa :
*Quan sát số nét quy trình viết chữ , A
-Yêu cầu quan sát mẫu và trả lời :
-Chữ A hoa cao mấy ô li ?
>
<
=
Trang 23nào ?
- Điểm đặt bút của nét thứ nhất nằm ở vị
trí nào ?- Điểm dừng bút của nét này nằm
ở đâu ?
- Nhắc lại qui trình viết con chữ Â A vừa
giảng vừa viết mẫu vào khung chữ
*Học sinh viết bảng con
- Yêu cầu viết chữ hoa A vào bảng con
- Theo dõi sửa cho học sinh
*) Hướng dẫn viết vào vở :
-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
- Quan sát mẫu chữ và trả lời :
- Hai em nêu cách viết
- Lớp thực hiện viết bảng con
-Về nhà tập viết lại nhiều lần và xem
trước bài mới : “ Ôn chữ hoa M mẫu 2
Tiết 3: Thủ công :
LÀM VÒNG ĐEO TAY (T2)
Thầy Nghĩa dạy
Tiết 4: Luyện Tiếng Việt
TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ?
I/ Mục tiêu: Nêu được một số từ ngử chỉ cây cối(BT1,2).
- Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? (BT3).
II/ Chuẩn bị:
- Tranh, ảnh 3, 4 loại cây ăn quả các bộ phận của cây
- Bút dạ, một vài tờ giấy khổ to viết tên các bộ phận của cây: Rễ:Lá:Gốc: Hoa: Thân: Quả: Cành: Ngọn:
- Vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1) Bài mới: