Bài cũ: 2.Bài mới: a Giới thiệu bài: b Luyện tập: Bài 1: - Yêu cầu HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS nối tiếp điền kết quả - Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn - Giáo viên nhận xét đánh gi
Trang 12- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé
B-Kể chuyện :Kể lai được từng đoạn theo tranh minh họa
II- Chuẩn bị đồ dùng: - Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc: " Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp chịu tội”
III- Các hoạt động dạy học :
A- Mở đầu :
GV giới thiệu 8 chủ điểm của SGK
Tiếng Việt 3 , tập một
B-Dạy bài mới:
1)Giới thiệu bài:HS quan sát tranh
minh họa truyện đọc mở đầu chủ điểm
Cậu bé thông minh
2) Luyện đọc:
a)GV đọc toàn bài
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
- Đọc câu nối tiếp
- Đọc đoạn nối tiếp
+ HD các em cách nghỉ hơi đúng
+ GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các
từ mới xuất hiện trong từng đoạn
bình tĩnh xin sữa bật cười mâm cỗ )
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trước
lớp
- Học sinh dựa vào chú giải sách giáo khoa để giải nghĩa từ
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm,
* Hai học sinh mỗi em đọc một đoạn của
- Cậu bé nói chuyện khiến vua cho là vô
lí (bố đẻ em bé ) từ đó làm cho vua phải
thừa nhận: Lệnh của ngài cũng vô lí
Trang 2+ Vì sao dân chúng lại lo sợ khi nghe
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé đã
yêu cầu điều gì ?
- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
* Giáo viên chia ra mỗi nhóm 3 em.HS
mỗi nhóm tự phân vai
- Tổ chức thi hai nhóm đọc theo vai
- Giáo viên và học sinh bình chọn cá
nhân và nhóm đọc hay nhất
B) Kể chuyện :
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Trong phần kể chuyện hôm nay các
em sẽ quan sát 3 tranh minh họa 3 đoạn
truyện và tập kể lại từng đoạn của câu
chuyện
2 Hường dẫn kể từng đoạn theo tranh
a)QS 3 tranh , nhẩm kể chuyện
b)3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn của câu
chuyện HS lúng túng GV đặt câu hỏi
gợi ý
Củng cố, dặn dò
( Tập đọc – Kể chuyện )
-Trong câu chuyện em thích ai ?
-Động viên ưu điểm , tiến bộ của lớp
- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Các nhóm tự phân vai (người dẫn chuyện , cậu bé, vua)
- Học sinh đọc cá nhân và đọc theo nhóm Bình xét cá nhân và nhóm đọc hay
- Học sinh lắng nghe giáo viên nêu nhiệm
? đã biết kể bằng lời của minh chưa
+ Về cách thể hiện: có tự nhiên không
Tiết 4: TOÁN
ĐỌC-VIẾT-SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
A/ Mục tiêu - Biết cách đọc,cách viết, so sánh các số có 3 chữ số.
B/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, SGK.
Trang 3C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Yêu cầu HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nối tiếp điền kết quả
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :
-HS nêu Yêu cầu bài tập
- Gọi học sinh nối tiếp điền kết quả
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
Giáo viên nhận xét đánh giá
+ Nhận xét chung về bài làm của học
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
-1HS nêu yêu cầu
- Hai học sinh lên bảng thực hiện điền
- Quan sát từng bức ảnh ? Nêu nội dung
- Lớp lắng nghe giáo viên và trả lời câu hỏi
- Cả lớp chia thành các nhóm theo yêu cầu giáo viên
- Ảnh 1: Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn
Trang 4và đặt tên cho từng bức ảnh ?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Hết thời gian gọi đại diện từng nhóm lần
lượt lên giới thiệu
Cả lớp trao đổi
- Bác sinh ngày tháng nào ?
- Quê Bác ở đâu ? Bác còn có những tên
gọi nào khác ?
Hoạt động 2 :KÓ chuyÖn c¸c ch¸u
vµo ®©y víi B¸c
- Kể chuyện “Các cháu vào đây với Bác “
- Qua câu chuyện em thấy tình cảm giữa
Bác Hồ và thiếu nhi như thế nào ? Thiếu
nhi phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác
Hồ ?
* Kết luận : - Các cháu thiếu nhi rất yêu
quí Bác Hồ , Bác Hồ cũng rất yêu quý và
quan tâm đến các cháu thiếu nhi Để tỏ
lòng kính yêu Bác Các em cần ghi nhớ và
thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
Hoạt động 3 : - Tìm hiểu về 5 điều Bác
Hồ dạy thiếu niên nhi đồng :
- Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh đọc một
điều Bác dạy thiếu niên nhi đồng
- Giáo viên treo bảng phụ có ghi sẵn 5
điều Bác Hồ dạy
độc lập - Ảnh 2: chụp về các cháu thiếu nhi đến thăm phủ chủ tịch
- Ảnh 3: Bác Hồ vui múa với thiếu nhi
- Anh 4: Bác Hồ ôm hôn em bé
- Ảnh 5: Bác đang chia quà cho thiếu nhi
- Đại diện các nhóm lên báo cáo lớp trao đổi nhận xét
- Bác Hồ sinh ngày 19 – 5 – 1890 Quê bác ở Làng Sen, xã Kim Liên, Nam Đàn,Nghệ An Bác còn có tên khác như : Nguyễn Tất Thành, Nguyễn
Ái Quốc, Hồ Chí Minh hồi còn nhỏ tên
là Nguyễn Sinh Cung
- Bác Hồ là người rất yêu thương và quý mến các cháu thiếu nhi
- Thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
- Lần lượt từng học sinh đứng lên đọc một điều trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niê- -
Tiết 6: Tiếng Việt : ( Ôn tập đọc )
CẬU BÉ THÔNG MINH
I-Mục tiêu :
A-Tập đọc:
1- Ôn luyện đọc : Biết đọc ngắt nghỉ sau các dấu câu
2- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé
B-Kể chuyện :Kể lai được toàn bộ câu chuyện
II- Các hoạt động dạy học :
Trang 5- Đọc câu nối tiếp
- Đọc đoạn nối tiếp
+ HD các em cách nghỉ hơi đúng
+ GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các
từ mới xuất hiện trong từng đoạn
* Giáo viên chia ra mỗi nhóm 3 em.HS
mỗi nhóm tự phân vai
- Tổ chức thi hai nhóm đọc theo vai
- Giáo viên và học sinh bình chọn cá
nhân và nhóm đọc hay nhất
B) Kể chuyện :
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Trong phần kể chuyện hôm nay các
em sẽ quan sát 3 tranh minh họa 3 đoạn
truyện và tập kể lại cả câu chuyện
2 Hường dẫn kể từng đoạn theo tranh
a)QS 3 tranh , nhẩm kể chuyện
b) HS nối tiếp nhau kể câu chuyện HS
lúng túng GV đặt câu hỏi gợi ý
Củng cố, dặn dò
( Tập đọc – Kể chuyện )
-Trong câu chuyện em thích ai ?
-Động viên ưu điểm , tiến bộ của lớp
- Học sinh đọc từng câu nối tiếp cho đến
hết bài (chú ý phát âm đúng các từ ngữ :
bình tĩnh xin sữa bật cười mâm cỗ )
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trước
lớp
- Học sinh dựa vào chú giải sách giáo khoa để giải nghĩa từ
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm,
* Hai học sinh mỗi em đọc một đoạn của
? đã biết kể bằng lời của minh chưa
+ Về cách thể hiện: có tự nhiên không
TIẾT 7 : HĐGDNGLL: Bài 1:
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I-Mục tiêu:HS nhận biếtđược GTĐB Tên gọi các loại đường bộ, nhận biết điều
kiện, đặc điểm của các loại GTĐB về mặt an toàn và chưa an toàn
- Phân biệt được các loại đường bộ và biết cách đi trên các con đường một cách an toàn
II- Chuẩn bị: -Thầy:tranh, ảnhcác hệ thống đường bộ
-Trò: sưu tầm tanh, ảnh về các loại đường giao thông
III- Hoạt động dạy và học:
Trang 6HĐ1:GT các loại đường bộ.
a-Mục tiêu:HS biết được các laọi GTĐB
Phân biệt các loại đường bộb- Cách tiến hành:
*KL: Mạng lưới GTĐB gồm:
- Đường quốc lộ
- Đường tỉnh.Đường huyệnĐường xã
2-HĐ2:Điều kiện an toàn và chưa an toàn của đường bộ:
Mục tiêu: HS biết được điều kiện an toàn
và chưa an của các đường bộ
Mục tiêu:Phân b- C cách tiến hành:Chia nhóm.Giao việc:
Đường như thế nào là an toàn?
Đường như thế nào là chưa an toàn?
đường an toàn mà vẫn xảy ra tai nạn?
2-HĐ3:Qui định đi trên đường bộ.
- GV nêu một số qui định khi đi trên đường bộ
V- củng cố- dăn dò.Thực hiện tốt luật GT.
- Đường có vỉa hè, có dải phân cách,
có đèn tín hiệu, có đèn điện vào ban đêm, có biển báo hiệu GTĐB…
- Mặt đường không bằng phẳng, đêm không có đèn chiếu sáng, vỉa hè có nhiều vật cản che khuất tầm nhìn…
- ý thức của người tham gia giao thông chưa tốt
- Thực hành đi bộ an toàn
Ngày soạn : 8/9/2013 Ngày giảng thứ ba :10 /9/2013 Tiết 1 : Toán :
1.Bài cũ : 2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
* Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con
a) 324 761 25
Trang 7b) Luyện tập:
- Bài 1: - HS nêu yêu cầu
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
yêu cầu tìm x và ghi bảng
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi hai học sinh khác nhận xét
+ Giáo viên nhận xét chung về bài làm
của học sinh
Bài 3: - Giáo viên gọi học sinh đọc bài
trong sách giáo khoa
- Gv hướng dẫn PT bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vào vở
- Gọi 1HS bảng giải
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
c) Củng cố - Dặn dò:Nhận xét tiết học
+ + +
405 128 721
729 889 746
b) 645 666 485
302 333 72
343 333 413
- 1HS nêu yêu cầu bài tìm x - Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở - 2HS lên bảng thực hiện a) x-125=344 b)x + 125= 266 x= 344+125 x= 266 -125 x=469 x =141 - 2HS nhận xét bài bạn - 1 em đọc đề bài sách giáo khoa - Cả lớp làm vào vở bài tập - 1HS lên bảng giải bài : - Học sinh khác nhận xét bài bạn Bài giải Số học sinh nữ có trong đội đồng diễn là: 285-140=145(người) Đáp số:145 nữ Tiết 2: Chính tả ( Tập chép ) CẬU BÉ THÔNG MINH A/ Mục tiêu: - Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài - Làm đúng các bài tập chính tả do giáo viên lựa chọn trong SGK B/ Đồ dùng dạy học: : - Bảng phụ đã chép sẵn bài chính tả , bảng kẻ chữ và tên chữ bài tập C/ Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Kiểm tra bài cũ: 2/.Bài mới: * Giáo viên giới thiệu bài ghi tựa bài
*Giáo viên hướng dẫn chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn
- Đoạn này được chép từ bài nào ?
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Đoạn này được chép trong bài “Cậu bé
Trang 8- Tên bài viết ở vị trí nào ?
- Đoạn chép này có mấùy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì ? Chữ cái đầu
câu viết như thế nào ?
- Hướng dẫn học sinh nhận biết bằng cách
viết vào bảng con một vài tiếng khó ( nhỏ
, bảo, cổ, xẻ ) miền Nam
- Gạch chân những tiếng học sinh viết sai
*Học sinh chép bài vào vở
- Yêu cầu học sinh chép vào vở giáo viên
theo dõi uốn nắn
* Chấm chữa bài :
- Giáo viên chấm từ 5 đến 7 bài của học
sinh rồi nhận xét
3/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập :
+Bài 2 :- Nêu yêu cầu bài tập 2
-Yêu cầu học sinh làm theo dãy
-Giáo viên cùng cả lớp theo dõi nhận xét
+Bài 3 : Điền chữ và tên chữ còn thiếu …
- Giáo viên treo bảng phụ đã kẻ sẵn bảng
-Xóa hết những chữ đã viết ở cột tên chữ
-Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng 10 tên
chữ
4) Củng cố - Dặn dò:
thông minh“
-…Viết giữa trang vở
- Đoạn văn có 3câu
- Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm
- Cuối câu 2 có dấu hai chấm… Chữ đầu câu phải viết hoa
+ Thực hành viết các từ khó vào bảng con
- Cả lớp chép bài vào vở
+ Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề
vở hoặc vào cuối bài chép
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập theo yêu cầu của giáo viên
- Hai em đại diện cho hai dãy lên bảng làm
+ Học sinh quan sát bài tập trên bảng không cần kẻ bảng vào vở
- Một học sinh lên bảng làm mẫu a, ă
Trang 9TIẾT 2 :TẬP ĐỌC :
HAI BÀN TAY EM
I/ Mục tiêu
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa khổ thơ
-Hiểu ND: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu
II/ Chuẩn bị : - Tranh minh họa sách giáo khoa Bảng phụ viết những khổ thơ cần
hướng dẫn học sinh luyện đọc và học thuộc lòng
III/ Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng dòng thơ
- Gọi học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp
- Yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Theo dõi hướng dẫn học sinh đọc đúng
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
3) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm và
trả lời câu hỏi:
- Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?
- Giáo viên chốt ý chính Hình ảnh so sánh
rất đúng và đẹp
- Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ?
- Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?
-Nội dung của bài thơ nói lên điều gì?
4) Học thuộc lòng bài thơ:
- Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng
từng khổ thơ rồi cả bài tại lớp
- Yêu cầu hai hoặc ba học sinh thi đọc
thuộc lòng cả bài thơ
- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu
- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Học sinh đọc nối tiếp mỗi em hai dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ trước lớp bằng cách nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm theo từng cặp học sinh
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Lớp đọc thầm bài thơ để tìm hiểu nội dung bài thơ
- …so sánh với những nụ hoa hồng ; những ngón tay xinh như những cánh hoa …hai bàn tay thân thiết …
-Buổi tối hai hoa ngủ cùng bé, hoa kề bên má cạnh lòng Buổi sáng,tay giúp bé …chải tóc, khi bé học hai bàn tay
….như nở trên giấy ,…với bạn
- Học sinh tự do nêu ý kiến của mình
- Nội dung: hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu
- Học thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài thơ theo hướng dẫn của giáo viên
- Hai – ba em thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
Trang 105) Củng cố - Dặn dò:Gv nhận xét tiết học
TIẾT 3: TỰ NHIÊN XÃ HỘI : BÀI 1
HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I/ Mục tiêu : - Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ
II/ Chuẩn bị : Bức tranh trong sách giáo khoa
III/ Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Hãy cho biết cảm giác của em sau khi nín thở lâu ?
-Bước 2 : Yêu cầu cả lớp đặt một tay lên ngực hít
vào thật sâu và thở ra hết sức
- Nhận xét về lồng ngực khi hít vào thật sâu và
thở ra hết sức
- Hãy so sánh lồng ngực khi hít vào và thở ra
bình thường và khi hít thở sâu ?
-Hãy cho biết ích lợi của việc thở sâu
* Giáo viên kết luận như sách giáo khoa
*Hoạt động 2 :
* Bước 1: Làm việc theo cặp:
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2 trang 5
- Bạn A hãy chỉ vào hình vẽ nói tên của các bộ
phận của cơ quan hô hấp ?
- Bạn B hãy chỉ đường đi của không khí trên
hình 2 trang 5 ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói:
- Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?
- Đố bạn khí quản và phổi có chức năng gì ?
- Bạn khác chỉ hình 3 trang 5 về đường đi của
không khí khi ta hít vào và thở ra ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp :
- Gọi một số cặp học sinh lên hỏi đáp trước lớp
- Giúp học sinh hiểu cơ quan hô hấp là gì chức
năng của từng bộ phận của cơ quan hô hấp ?
* Kết luận: (SGK)
3) Củng cố - Dặn dò:.NX tiết học
- Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại đầu bài
- Học sinh tiến hành thực hiện trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên - Thở gấp hơn , sâu hơn lúc bình thường
- Học sinh thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức
- Trả lời câu hỏi thông qua việc làm vừa thực hiện : -Khi ta hít thở bình thường thì lồng ngực phồng lên xẹp xuống đều đặn ngược lại khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí…
- Vậy thở sâu giúp cho hệ hô hấp hoạt động tốt hơn
- Lần lượt từng cặp đứng lên để hỏi đáp theo câu hỏi gợi ý của giáo viên
- Bạn A hỏi : - Hãy chỉ và nêu tên các bộ phận của hệ hô hấp ?
- Bạn B chỉ vào hình 2 trang 5 để trả lời và ngược lại bạn
B hỏi và bạn A trả lời
- Mũi , phế quản , khí quản là đường dẫn khí, hai lá phổi
có chức năng trao đổi khí
- Từng cặp học sinh bước lên trước lớp hỏi và đáp quan hô hấp gồm có các bộ phận nào ?
- Bạn B trả lời: Gồm có mũi , phế quản , khí quản và hai lá phổi
- Ngược lại Bạn B hỏi bạn A trả lời
Trang 11TIẾT 4 : TIẾNG ANH : GV BỘ MÔN DẠY
Thứ tư ngày 12/9/2012 (Thi khảo sát Toán + Tiếng Việt )
Ngày soạn :11/9/2012
Ngày giảng thứ năm:13/9/2012
TIẾT 1 TOÁN : CỘNG CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ ( có nhớ một lần )
I/ Mục tiêu:- Biết cách thực hiện về phép cộng các số( có ba chữ số có nhớ một làn
sang hàng chục hoặc sang hàng trăm) Củng cố cách tính độ dài đường gấp khúc
- Bài tập cần làm : bài cột 1,2,3 ; bài 2 cột 1,2,3; bài 3a ; bài 4
II/ Chuẩn bị : - Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3
III/ Hoạt động dạy học:
- Gọi học sinh đọc bài trong SGK
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào bảng con
Bài 3a: Yêu cầu HS nêu bài toán
HS làm bài vào vở 2 hs lên bảng làm
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh làm trên b/con
-HSnêu yêu cầu bài 2 trong SGK
- Lớp thực hiện b/con
- lớp làm bài ra vở + 2 em làm bảng phụ
- chữa bài nhận xét + HS đọc bài tập trong SGK
- 1HS lên bảng tính
Giải :
Độ dài đường gấp khúc ABC l
126 + 137 = 263(cm) Đáp số: 263 cm-Học sinh khác nhận xét bài bạn
Trang 12Bài 4 :- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu
- Viết đúng chữ hoa A ( 1 dòng ), V,D 1 dòng ;Viết tên riêng Vừ A Dính (1 dòng) bằng
chữ cỡ nhỏ Viết câu ứng dụng (Anh em đần) bằng cỡ chữ nhỏ.Chữ viết rõ ràng,
tương đối đều nét và thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết
thường trong chữ ghi tiếng
II/ Đồ dùng dạy học:
Mẫu chữ viết hoa, mẫu chữ viết hoa về tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ trên
dòng kẻ ô li
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn viết trên bảng con :
*Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa A có
trong tên riêng Vừ A Dính ?
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
A A A
D D
*Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu về Vừ A Dính là một thiêú
niên người dân tộc Hmông, anh dũng hi
sinh trong thời kì chống TDP để bảo vệ
cán bộ cách mạng
*Luyện viết câu ứng dụng :
- Yêu cầu một học sinh đọc câu
- Anh em …đỡ đần
- Hướng dẫn học sinh hiểu nội dung câu
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
- Học sinh theo dõi giáo viên
- Học sinh tìm ra các chữ hoa có trong tên riêng
Trang 13tục ngữ nói về anh em thân thiết gắn bó
…đùm bọc nhau
- Yêu cầu luyện viết những tiếng có chữ
hoa
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu viết chữ A ,V, D một dòng
cỡ nhỏ
- Viết tên riêng Vừ A Dính hai dòng cỡ
nhỏ
- Viết câu tục ngữ hai lần
-Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết ,
cách viết các con chữ và câu ứng dụng
TIẾT 3 : TIẾNG ANH : Giáo viên chuyên dạy
TIẾT 4 TỰ NHIÊN XÃ HỘI : NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?
I/ Mục tiêu : -Hiểu được tại sao nên thở bằng mũi mà không thơ bằng miệng , hít
thử không khí trong lành giúp cơ thể khỏe mạnh
- Nêu hít thở không khí có nhiều khói bụi sẽ hại cho sức khỏe
II/ Đồ dùng dạy học: - Các hình trong SGK trang 7, gương soi
III/ Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Các em nhìn thấy cái gì trong mũi ?
- Khi bị sổ mũi em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ mũi ?
- Hàng ngày dùng khăn lau trong mũi
em thấy trong khăn có gì ? -Tại sao thở bằng mũi lại tốt hơn thở bằng
- Lắng nghe giáo viên giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại đầu bài
- Lớp tiến hành phân nhóm theo yêu cầu của giáo viên
- Các nhóm cứ hai em thành một cặp thảo luận để tìm hiểu nội dung bài
- Khi soi gương ta thấy trong mũi có nhiều lông mũi
- Khi bị sổ mũi có nhiều nước mũi chảy ra
Trang 14miệng
* Trong lỗ mũi có nhiều lông để cản bụi ngoài ra còn có dịch nhầy, nhiều mao mạch để sưởi ấm không khí
* Kết luận : Thở bằng mũi là hợp vệ sinh vì vậy chúng ta nên thở bằng mũi
*Hoạt động 2:Làm việc với sách giáo khoa.
- Bước 1: Làm việc theo cặp
-Yêu cầu hai em cùng quan sát các hình 3,4,5 trang 7 sách giáo khoa thảo luận
- Bức tranh nào thế hiện không khí trong lành?
-Bức tranh nào thế hiện không khí nhiều khói bụi ?
- Khi được thở nơi không khí trong lành bạn cảm thấy thế nào ?
-Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không khí nơi có nhiều khói bụi ?
-Bước 2 : - Gọi học sinh lên trình bày
kết quả thảo luận trước lớp
- Yêu cầu cả lớp cùng suy nghĩ trả lời
câu hỏi: - Thở không khí trong lành có lợi gì ?
- Thở không khí nhiều khói bụi có hại gì
?
*Giáo viên kết luận (sách giáo khoa)
3) Củng cố - Dặn dò:Gv nhận xét tiết
học
- Khi dùng khăn lau trong mũi ta thấy có bụi bẩn …
- Vì thở bằng mũi có lông mũi cán bớt bụi
- Lớp lắng nghe giáo viên kết luận ý chính của bài
- Từng cặp quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo tranh
- Bức tranh 3 không khí trong lành
- Bức tranh 4,5 thể hiện không khí có nhiều khói bụi
- Thở không khí trong lành thấy khoan khoái, dễ chịu -Không khí nhiều khói bụi thấy khó chịu …
- Học sinh lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp
TIẾT 5 : THỦ CÔNG : GẤP TÀU THỦY HAI ỐNG KHÓI (tiết 1)
A/ Mục tiêu : - Học sinh biết: - Cách gấp tàu thủy hai ống khói Gấp được tàu thủy
hai ống khói các nếp gấp tương đối thẳng ,phẳng Tàu thủy tương đối cân đối
B/ Đồ dùng dạy học: - Một chiếc tàu thủy có hai ống khói đã gấp sẵn Tranh quy
trình gấp tàu thủy hai ống khói Giấy nháp, giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công
C/ Hoạt động dạy học:
Trang 151 Kiểm tra bài cũ:
- Cho quan sát mẫu một chiếc tàu thủy
hai ống khói đã được gấp sẵn và hỏi :
- Tàu thủy hai ống khói này có đặc điểm
và hình dạng như thế nào ?
- Giới thiệu về tàu thủy thật so với tàu
thủy g ấp bằng giấy
- Gọi 1HS lên mở chiếc tàu thủy trở về tờ
giấy vuông ban đầu
nhau theo các bước Hình 2 (SGK)
* Hoạt động 3:Lần lượt hướng dẫn học
sinh cách gấp thành chiếc tàu thủy hai ống
khói lần lượt qua các bước như trong hình
3, 4, 5,6, 7 và 8 trong sách giáo khoa
- Giáo viên gọi một hoặc hai học sinh lên
bảng nhắc lại các bước gấp tàu thủy 2 ống
khói
- Giáo viên quan sát các thao tác
- Cho học sinh tập gấp bằng giấy
c) Củng cố - Dặn dò:Nxét ,tuyên dương
những hs gấp được tàu thủy 2 ống khói
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 2HS nhắc lại đầu bài
- Lớp tiến hành quan sát mẫu và nhận xét theo hướng dẫn của giáo viên
- Lớp sẽ lần lượt nhận xét về : Có đặc điểm giống nhau ở phần giữa tàu Mỗi bên thành tàu có hai hình tam giác giống nhau , mũi tàu thẳng đứng
- Lắng nghe giáo viên để nắm được sự khắc biệt giữa tàu thủy thật và tàu gấp bằng giấy
- Lớp quan sát một học sinh lên chọn và gấp cắt để được một tờ giấy hình vuông như đã học lớp 2
- Quan sát GV hướng dẫn cách gấp tờ giấy hình vuông thành 4 phần bằng nhau qua từng bước cụ thể như hình minh họa trong SGK
- Tiếp tục quan sát GV hướng dẫn để nắm được cách gấp qua các bước
ở hình 3 , 4, 5, 6, 7 và 8 để có được một tàu thủy hai ống khói
- Theo dõi giáo viên làm mẫu để tiết sau gấp thành chiếc tàu thủy hai ống khói
- 2 em nhắc lại lí thuyết về cách gấp tàu thủy có hai ống khói
TIẾT 6: LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT- SO SÁNH.
A/ Mục tiêu :- Xác định được các từ ngữ chỉ vật.Tìm được những sự vật được so
sánh với nhau trong câu văn, câu thơ Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và nêu lí
do vì sao thích hình ảnh đó
B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1, bảng lớp viết sẵn các câu thơ trong bài
tập 2, tranh minh họa nội dung bài
C/ Hoạt động dạy học:
Trang 16Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài: ghi bảng
b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập :
*Bài 1: -Yêu cầu học sinh đọc y/cầu bài tập 1
- Yêu cầu một em lên bảng làm mẫu
- Hãy tìm các từ ngữ chỉ sự vật ở dòng thơ?
- Mời 3-4 em lên bảng gạch chân dưới
những từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ ?
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
.*Từ chỉ sự vật: tay em, răng, tó, hoa
nhài, ánh mai.
* Bài 2 : - Yêu cầu HS đọc bài tập 2
- Mời một em lên bảng làm mẫu bài 2a
- Mời 3-4 học sinh lên bảng gạch chân
dưới những sự vật được so sánh với nhau
trong các câu thơ
- Chốt lại lời giải đúng
- Câu 2b : Mặt biển được so sánh với gì ?
- 2c: Cánh diều trong câu thơ được so
sánh với gì ?
- 2d : Dấu hỏi được so sánh với vật gì ?
- Theo em màu Ngọc Thạch là màu như
thế nào?
- Cho học sinh quan sát tranh và kết hợp
giải thích
* Bài 3 :-Yêu cầu một học sinh đọc bài
- Khuyến khích học sinh nối tiếp nhau
- Cả lớp làm bài vào vở
- HS lên bảng chữa bài
- Lớp theo dõi nhận xét và tự sửa bài trong tập
- HS lắng nghe giáo viên chốt ý1
- 2 em đọc bài tập 2 trong sách giáo khoa
- Cả lớp đọc thầm bài tập -Thực hành làm bài tập chỉ ra các sự vật được so sánh có trong các câu thơ , câu văn - Cả lớp làm bài vào vở
- Ba học sinh lên bảng lên bảng sửa bài
- Lớp theo dõi nhận xét và chấm điểm thi đua và tự sửa bài
- Mặt biển so sánh với tấm thảm vì đều phẳng êm và đẹp
- Cánh diều so sánh với dấu ă vì cánh diều cong cong võng xuống như dấu ă
- Dấu hỏi với vành tai nhỏ vì dấu hỏi cong cong…chẳng khác gì một vành tai
- Màu Ngọc Thạch có màu xanh biếc sáng trong
- Lớp theo dõi quan sát tranh
- Một em đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh tự suy nghĩ về ý của mình ,hình ảnh so sánh mà mình thích
TIẾT 7 : TOÁN : ÔN TẬP
ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I Mục tiêu :
- Tiếp tục giúp HS : - Giúp HS củng cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
Trang 17- Yêu cầu HS theo dõi và tự chữa bài.
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:: So sánh( Dành cho học sinh khá ,giỏi
Đọc yêu cầu của bài tập
- HS lên bản làm bài, HS dưới lớp làm vào vở bài tập
660 Sáu trăm linh sáu
600 Sáu trăm sáu mươi
sáu
- Một em NX bài làm của bạn
Ngày soạn : 12/9/2012
Ngày giảng thứ sáu: 14/9/2012
TIẾT 1 :TOÁN : ( Tiết thứ 5 )
LUYỆN TẬP
Trang 18A/ Mục tiêu :
- Củng cố kỉ năng về phép cộng , trừ các số có ba chữ số có nhớ một lần sang hàng chục hoặc hàng trăm
B/ Chuẩn bị : - Bảng phụ chép nội dung bài tập 4
- Nêu bài tập trong sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh tự tính kết quả
- Yêu cầu lớp thực hiên vào vở và đổi chéo
để tự chữa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Lưu ý học sinh về tổng của hai số có hai
chữ số là số có 3 chữ số
*Bài 2 : Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
yêu cầu và giáo viên ghi bảng
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi hai em đại diện hai nhóm lên bảng
- Yêu cầu học sinh nhìn vào tóm tắt để nêu
thành lời đề bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
*Bài 4 :
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề
- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách
* Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập
- 1 em nêu bài toán trong SGK
- HS nhìn sơ đồ tóm tắt nêu đề toán
Trang 19+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh
c) Củng cố - Dặn dò:NX tiết học
TIẾT 2 : CHÍNH TẢ :(nghe viết )
CHƠI CHUYỀN
A/ Mục tiêu :
- Nghe viết chính xác bài thơ “ Chơi chuyền”, trình bày đúng hình thức bài thơ
- Điền đúng vào chỗ trống các vần ao / oao Tìm đúng các tiếng có âm đầu an / ang theo nghĩa đã cho
B/ Đồ dùng dạy học : - Nội dung hai bài tập 2 chép sẵn vào bảng phụ.
C/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:ghi bảng
b) Hướng dẫn nghe viết :
1/ Hướng dẫn chuẩn bị :
- Giáo viên đọc mẫu bài lần 1 bài thơ
- Yêu cầu một học sinh đọc lại
- Yêu cầu đọc thầm và nêu nội dung của
từng khổ thơ ?
- Mỗi dòng có mấy chữ ? Chữ đầu câu
viết như thế nào ?
- Những câu thơ nào trong bài đặt trong
ngoặc
kép ? Vì sao ?
- Ta nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bài
thơ…
- Yêu cầu viết vào bảng con các tiếng khó
- Yêu cầu học sinh khác nhận xét bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên đọc lại để học sinh tự bắt lỗi
và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- Cả lớp theo dõi GV đọc bài
- 1HS đọc lại bài thơ
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
- Khổ thơ 1 tả các bạn đang chơi chuyền
- Khổ 2 Chơi chuyền giúp tinh mắt, nhanh nhẹn…
- Mỗi dòng thơ có 3 chữ Chữ cái đầu câu viết hoa
- Các câu đặt trong ngoặc kép là (Chuyền …đôi) vì đó là những câu các bạn nói khi chơi trò chơi này
- Ta bắt đầu viết từ ô thứ 3 từ lề sang
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con
- Cả lớp nghe và viết bài thơ vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
Trang 20- Giáo viên thu vở HS chấm điểm và nhận
xét
c/ Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập
- Treo 2 bảng phụ đã chép sẵn bài tập lên
- Yêu cầu hai học sinh đại diện hai nhóm
lên điền vần nhanh
- Cả lớp cùng thực hiện vào bảng con
- Gọi hai học sinh nhận xét chéo nhóm
- Giáo viên nhận xét đánh giá
*Bài 3b
- Gọi một học sinh đọc yêu cầu bài 3b
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào bảng con
- Sau đó cho cả lớp đưa bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
d) Củng cố - Dặn dò:
Nhận xét tuyên dương học sinh viết bài tốt
- Lớp chia thành hai dãy
- Hai em đại diện thi đua điền nhanh vần thích hợp
-Cả lớp thực hiện điền vào bảng con -Hai học sinh nhận xét chéo bài bạn trên bảng
- Lớp thực hiện làm vào vở bài tập
NÓI VỀ ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
ĐIỀN VÀO TỜ GIẤY IN SẴN
A/ Mục tiêu :
- Trình bày được những hiểu biết về tổ chức đội TNTPHCM;
- Rèn kĩ năng viết và điền đúng nội dung vào mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách
B/ Chuẩn bị :- Mẫu đơn phô tô phát cho từng em
C/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới: - GT bài:
3) Hướng dẫn làm bài tập :
*Bài 1 : - Gọi 2 học sinh đọc bài tập.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tập
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tổ
chức của đội TNTPHCM như sách giáo
viên
- Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm để trả
lời câu hỏi
- Gọi đại diện từng nhóm nói về tổ chức
- Những đội viên đầu tiên của đội là ai?
- Lắng nghe giáo viên để nắm bắt
về yêu cầu của tiết tập làm văn này
- Hai học sinh nhắc lại tựa bài
- Hai học sinh đọc lại đề bài tập làm văn
- Học sinh lắng nghe giáo viên
để tìm hiểu thêm về tổ chức đội
- Học sinh trao đổi trong nhóm
để trả lời câu hỏi
- Sau đó đại diện nhóm thi nói về
tổ chức đội
- Lớp nghe và bình chọn người
có am hiểu nhất về đội
Trang 21- Đội được mang tên Bác khi nào ?
*Bài 2 :
- Gọi 1 học sinh đọc bài tập
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tập
- Hướng dẫn học sinh về đơn xin cấp thẻ
đọc sách gồm các phần như sách giáo viên
.- Yêu cầu học sinh làm vào vở hoặc vào
mẫu đơn đã chuẩn bị trước
- Gọi 2 học sinh nhắc lại bài viết
- Giáo viên lắng nghe và nhận xét
4) Củng cố - Dặn dò:nhận xét tiết học
- Một học sinh đọc bài
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm Thực hành điền vào mẫu đơn in sẵn
- Ba học sinh đọc lại đơn
- Lớp theo dõi đánh giá bài bạn theo sự gợi ý của giáo viên
- Hai đến ba học sinh nhắc lại nội dung bài học và nêu lại ghi nhớ
về Tập làm văn viết đơn
TIẾT 4 : SINH HOẠT LỚP :
A Mục tiêu:
- Giúp HS thấy được những ưu, khuyết điểm trong tuần qua, từ đó có hướng khắc phục
- Giáo dục HS tinh thần phê bình và tự phê bình.
B Lên lớp:
1 Lớp sinh hoạt văn nghệ
2 Nội dung sinh hoạt:
- Lớp trưởng điều khiển sinh hoạt
- Các tổ trưởng báo cáo hoạt động trong tuần của tổ
- Lớp phó học tập báo cáo hoạt động của lớp:
- Các tổ sinh hoạt theo tổ
3 Đánh giá các hoạt động trong tuần :
* Lớp trưởng nhận xét tình hình của lớp và điều khiển cả lớp phê bình và tự phê bình
- Cá nhân: Lịch , Minh , Linh
4 Kế hoạch tuần tới:
-Tiếp tục mua sắm dụng cụ học tập Duy trì các nề nếp đã có
TIẾT 5 : TIẾNG VIỆT : ( Ôn luyện)
NÓI VỀ ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
ĐIỀN VÀO TỜ GIẤY IN SẴN
Trang 22II Đồ dùng dạy học: - Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách
III- Hoạt động dạy –Học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài 1
- GV: Tổ chức đội TN TP TPHCM tập
hợp trẻ em thuộc cả độ tuổi nhi đồng,
thiếu niên - sinh hoạt trong các chi đội
TNTP
+ Đội thành lập ngày nào? ở đâu
+ Những đội viên đầu tiên của đội là ai?
- Gv nhận xét, bổ sung - ghi điểm cho
những học sinh trả lời tốt
Bài 2:
- GV giúp HS nêu hình thức câu mẫu
đơn xin cấp thẻ đọc sách gồm:
+ Quốc hiệu và tiêu ngữ
+ Địa điểm, ngày, tháng năm
+ Tên đơn
+ Địa chỉ gửi đơn
+ Họ tên, ngày sinh, địa chỉ lớp
+ Nguyện vọng và lời hứa
+ Tên và chữ kí của người làm đơn
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nêu nhận xét về tiết học
- HS nêu yêu cầu BT + lớp đọc thầm
- HS trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm thi nói về tổ chức Đội TNTP.( 15/ 5 / 1941)
- Nông Văn Dền, nông văn Thàn, Lí Văn Tịnh, Lý Thị Mì, Lý Thị Xậu
- Hs thi trả lời nhanh, đúng: Hs nói những đêì em biết về Đội TNTP Hồ Chí Minh
- HS chú ý nghe Thực hành viết bài theo mẫu đơn viết sẵn
sang hàng chục hoặc hàng trăm
II Chuẩn bị : - Bảng phụ chép nội dung bài tập 4
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
Trang 23Bài 1: ( Dành cho HS TB,yếu )
Yêu cầu giải được bài toán có lời văn
- GV yêu cầu HS tóm tắt- phân tích BT
Buổi sáng : 315 l
Buổi chiều : 458 l
Cả hai buổi: l ?
- GV nhận xét - ghi điểm
Bài 4: Yêu cầu tính nhẩm theo cách
nhanh nhất ( Dành cho HS khá ,giỏi )
- GV yêu cầu HS: Tính nhẩm rồi điền
- HS nêu yêu cầu BT
- HS dùng bút chì vẽ theo mẫu sau đó tô màu ( tr 7- Vở BT toán)
TIẾT 7 : HĐGDNGLL: Bài 1:
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I-Mục tiêu:HS nhận biếtđược GTĐB Tên gọi các loại đường bộ, nhận biết điều
kiện, đặc điểm của các loại GTĐB về mặt an toàn và chưa an toàn
- Phân biệt được các loại đường bộ và biết cách đi trên các con đường một cách an toàn
II- Chuẩn bị: -Thầy:tranh, ảnhcác hệ thống đường bộ
-Trò: sưu tầm tanh, ảnh về các loại đường giao thông
III- Hoạt động dạy và học:
HĐ1:GT các loại đường bộ.
a-Mục tiêu:HS biết được các laọi GTĐB
Phân biệt các loại đường bộ
b- Cách tiến hành:
- Treo tranh
- Nêu đặc điểm đường, xe cộ của từng
tranh?
- Mạng lưới GTĐB gồm các loại đường
nào?Cho HS xem tranh đường đô thị
Trang 24- Đường trong tranh khác với đường trên như thế nào?
- Thành phố Việt Trì có những loại đường nào?
*KL: Mạng lưới GTĐB gồm:
- Đường quốc lộ
- Đường tỉnh.Đường huyệnĐường xã
2-HĐ2:Điều kiện an toàn và chưa an toàn của đường bộ:
Mục tiêu: HS biết được điều kiện an toàn
và chưa an của các đường bộ
Mục tiêu:Phân b- C cách tiến hành:Chia nhóm.Giao việc:
Đường như thế nào là an toàn?
Đường như thế nào là chưa an toàn?
đường an toàn mà vẫn xảy ra tai nạn?
2-HĐ3:Qui định đi trên đường bộ.
- GV nêu một số qui định khi đi trên đường bộ
V- củng cố- dăn dò.Thực hiện tốt luật GT.
- Đường có vỉa hè, có dải phân cách,
có đèn tín hiệu, có đèn điện vào ban đêm, có biển báo hiệu GTĐB…
- Mặt đường không bằng phẳng, đêm không có đèn chiếu sáng, vỉa hè có nhiều vật cản che khuất tầm nhìn…
- ý thức của người tham gia giao thông chưa tốt
- Thực hành đi bộ an toàn
Trang 25
B/ Kể chuyện:
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
*GDKNS: -giao tiếp: ứng xử văn hóa.
Trang 26- HD luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: GV
viết bảng: Cô-rét –ti, En-ri-cô
-GV kết hợp giải nghĩa từ
*HĐ3: Tìm hiểu bài(10p)
1-Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau ?
2- Vì sao En – Ri –Cô hối hận ,
muốn sin lỗi Cô rét ti ?
3- Hai bạn đã làm lành với nhau ra
-2hs tiếp nối nhau đọc đoạn 4,5
-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
-2nhóm(mõi nhóm 3em) đọctheo cách phân vai
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
1-TL:Cô-rét –ti vô ý viết hỏng En ri
cô giận của cô rét ti
2-TL: Sau cơn giận ,En ri cô bình tĩnh
lai ,nghĩ là Cô-Rét ti không cố ý chạm vào khuỷu tay mình nhìn thấy áo bạn sớt chỉ ,cậu thấy thươnh bạn ,muốn xin lỗi bạn
nhưng không đủ can đảm -3TL:Tan học
thấy Cô-rét –ti đi theo mình ,En ri cô nghĩ
là bạn định đánh mình nên rút thước cầm tay Nhưng Cô rét ti cười hiền hậu đề nghị ((Ta là bạn thân như trước đi )) En ri cô ngạc nhiên , vui mừng ôm lấy bạn vì câu muốn làm lành với bạn
4- TL:Bố mắng En ri cô là người có lỗi ,không
chủ động xin lỗi bạn lai còn giơ thước dọa đánh bạn
Trang 27- GV nhắc: câu chuyện vốn được kể
theo lời của En-ri-cô Để hiểu yêu
cầu kểbằng lời của em, các
- Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ
-Bài tập cần làm : Bài 1( cột 1,2,3 bài 2 ( cột 1,2,3 ) bài 3
II Đồ dùng:
GV: giấy khổ to và bút dạ
HS: bảng con
III- Hoạt động dạy – Học :
Bài 3: Gv dùng sơ đồ đoạn thẳng để
giảng giải cho hs hiểu
Giải
Bạn Hoa sưu tầm được số tem là:
335-128= 207( tem)
Đs: 207 tem
Trang 28-Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc.
-Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhí đối với Bác Hồ
-Thực hiện theo Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng.(Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy)
II Đồ dùng:
- GV: Một số bài thơ, ca dao nói về Bác
-HS :Vở bài tập đạo đức
III Hoạt động dạy –Học :
1- Kiểm tra bài cũ
2- Bài mới :
HĐ1: Khởi động: GV cho hs hát tập
thể bài” Tiếng chim trong vườn Bác”
- Giới thiệu bài
HĐ2: HS tự liên hệ
GV yêu cầu hs suy nghĩ và trao đổi
với bạn ngồi bên cạnh câu hỏi trong
sgk
- GV mời vài hs tự liên hệ trước lớp
- GV khen ngợi
HĐ3: HS trình bày, giới thiệu những
tư liệu sưu tầm
-GV khen những hs sưu tầm được
nhiều tư liệu
HĐ4 :Trò chơi phóng viên
- GV chia cho hs hoạt động theo cặp
sau đó gọi vài cặp chơi trò chơi trước
lớp
- GV nêu kết luận chung
3 Hoạt động nối tiếp: (2p)
-GV gọi học sinh nhắc lại năm điều
Bác Hồ dạy
-GD cho học sinh biết ơn Bác , thể
hiện qua các hành động và việc làm cụ
- HS đứng tại chỗ và hát tập thể -HS nghe
- 2hs trao đổi với nhau
Trang 29thể của mình.
-Chuẩn bị tiết sau
TIẾT6:TIẾNG VIỆT : (ÔN TẬP )
TẬP ĐOC: AI CÓ LỖI
I Mục tiêu:
-Ôn luyện kĩ năng đọc :
-Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn.(trả lời được các câu hỏi trong sgk)
III- Hoạt động dạy – Học :
Trang 30TIẾT 7:TOÁN : ÔN TẬP
TRỪ SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( có nhớ một lần )
I Mục tiêu:Ôn kĩ năng
- Trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm)
- Vận dụng vào giải toán có lời văn (có một phép cộng hoặc một phép trừ)
* Nâng cao HS khá, giỏi: BT 3,4
II Chuẩn bị
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ: (5’)
- Gọi 2 em lên bảng
B Bài mới:
Thực hành:
+ Bài 1:Tính ( Dành cho hs TB,Yếu )
-Yêu cầu tính b/con
-Gọi (HS yếu )lên bảng lớp tính
Hai bạn: 348 con tem
Hoa : 160 con tem
Số tem bạn Bình có là :
348 -160 = 188( tem )
Đáp số : 188 con tem
Ngày soạn : 16/9/2012 Ngày giảng thứ ba : 18/9/2012 TIẾT 1:TOÁN :(Tiết thứ 7)
Trang 32- Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Tìm và viết được từ ngữ chứa tiếng có vần uêch/ uyu(BT2)
- Làm đúng bài tập 3
II Đồ dùng:
Bảng phụ viết 2 lần nội dung bt3,VBT
Hs chuẩn bị vở chính tả
III- Hoạt động dạy –Học :
1-Kiểm tra bài cũ :
- Đoạn văn nói điều gì?
-Tìm tên riêng trong bài chính tả
-HD viết chữ khó
- GV đọc cho hs viết bài: nhắc nhở tư
thế ngồi viết cho hs
- Chấm chữa bài
HĐ3 : Bài tập
Bài tập 2: Gv nêu yêu cầu của bài tập.
Bài tập 3b (lựa chọn) : GV mở bảng
phụ cho hs thi làm bài.6 HS lên bảng
thi điền kết quả
- Cả lớp nhận xét và làm vào vở bài tập
-Nối tiếp điền kết quả ( căn ,căng) : kiêu căng, căn dặn
-( nhằn ,nhằng ): nhọc nhằn ,lằng nhằng -vắn ,vắng : vắng mặt ,vắn tắt
TIẾT 3 : TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : BÀI 3
VỆ SINH HÔ HẤP
I Mục tiêu:
- Sau bài học Hs biết nêu ích lợi của việc học thở buổi sáng
- Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Giữ sạch mũi , miệng
*GDKNS: Kĩ năng tư duy phê phán, Làm chủ bản thân, KN giao tiếp
Trang 33II Đồ dùng:
các hình trong sgk trang 8,9
III- Các phương pháp : - Thảo luận nhóm , đóng vai
IV- Hoạt động dạy học
Bước 2 : Thảo luận chung
Hỏi HS : Chúng ta thường tập hít thở vào
khi nào trong ngày ?
-HD thảo luận câu hỏi :
- Tập thở vào buổi sáng có ích lợi gì ?
Bước 1 : Làm việc theo cặp
-Gv yêu cầu hs quan sát hình trang 9sgk,
chỉ nói tên các việc nên làm và không nên
làm để bảo vệ giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- GV nhắc nhở hs nên có thói quen tập thể
dục buối sáng và có ý thức vệ sinh mũi
họng
*Bước 2 : Làm việc cả lớp
Gọi Hs lên trình bày kết quả PT hình vẽ
Bước 3 : Chốt lại việc nên làm và không
nên làm
*KL: Không nên ở trong phòng có người
hút thuốc lá, thuốc lào và chơi đùa ở nơi có
nhiều khói bụi Khi quét dọn VS cần đeo
khẩu trang Thường xuyên quét dọn đồ đạc
,tham gia tổng vệ sinhđường làng không
-Trả lời : Người ta thường tập TD
và hít thở vào buổi sáng sớm hoặc buổi tối
- HS trả lời câu hỏi + Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi cho sức khỏe vì không khí buổi sáng trong lành ít khói bụi ,
+ Cần sạch mũi và súc miệng bằng nước muối loãng
-2 Hs ngồi cạnh nhau quan sát hình trang 9 nói những việc nên và không nên làm dể bảo vệ cơ quan
hô hấp + Không nên chơi ngoài đường chỗ có nhiều khói bụi
+ Không nên hút thuốc lá có người đặc biệt là trẻ em ,
- HS lên PT hình vẽ
- HS nghe
Trang 34nào với trẻ em ?
+Có nên hay không nên hút thuốc lá ,
thuốc nào nơi có trẻ em
- Nếu người đó vẫn muốn hút thuốc thì hút
ở đâu ?
Bước 2 : Làm việc chung
- Đại diện lên đóng vai đưa ra ý kiến
- HS chuẩn bị bài sau
-Đại diện một số nhóm đưa ra ý kiến thuyết phục
- HS hoàn thành phiếu đánh giá những việc đã thực hiện được những việc cha thực hiện được
TIẾT 4 : TIẾNG ANH : GV BỘ MÔN DẠY
II Chuẩn bị:- Tranh minh họa bài đọc.
- Bảng phụ viết các câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ: (5’)Gọi 3 em kể lại câu chuỵện
“Ai có lỗi?”
B Bài mới:
- Giới thiệu bài:
Hoạt động1: (15’)Luyện đọc:
a Giáo viên đọc mẫu:
b Hưg dẫn l đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng câu
- Hướng dẫn phát âm đúng: bắt chước,khúc
- Tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
Trang 35Hoạt động 2: (8’)Tìm hiểu bài.
H: Truyện có những nhân vật nào?
+ Các bạn đang chơi trò chơi gì?
+ Những cử chỉ nào của cô giáo làm em
- Thảo luận nhóm đôi- Trả lời
- 3 em nối tiếp đọc toàn bài
- Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức
- Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn (có một phép nhân)
II Chuẩn bị:
- Các hình tam giác
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ: (5’)-Gọi 2 em lên bảng.
- Tự làm lại các bài còn lại vào vở
- 1em lên bảng giải-lớp làm vào vở
Trang 36= 22.
- Nhắc học sinh thực hiện 2 bước và
trình bày như bài mẫu
+ Bài 3:( (7’)
- Hướng dẫn tóm tắt bài toán
1 bàn : 4 ghế
8 bàn: ghế ?
- Gọi 1 em lên bảng giải
+ Bài 4: (8’)-HD tính chu vi hình tam
giác ( không yêu cầu viết phép tính chỉ
C2: Chu vi tam giác ABC là:
100 x 3 = 300 (cm) ĐS: 300 cm
TIẾT 3 : THỂ DỤC : GV BỘ MÔN DẠY
TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU : ( Tiết thứ 2 )
TỪ NGỮ VỀ THIẾU NHI
ÔN TẬP CÂU :AI LÀ GÌ?
I Mục tiêu
- Tìm được một vài từ ngữ về trẻ em theo yêu cầu của bài tập 1
- Tìm được các bộ phận câu trả lời câu hỏi: Ai(cái gì, con gì)? Là gì? (BT2)
- Đặt được câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm(BT3)
II Chuẩn bị
- Bảng phụ viết BT 1 –BT2
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ: (5’)
Gọi 2 em lên bảng
B Bài mới :
- Giới thiệu bài:
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Bài 1: (10’) Đính bảng phụ ghi nội
Thiếu nhi là măng non của đất nước
- Làm bài tập 2 và 3 tiết trước
- Nhận xét
- 1em đọc yêu cầu
- 2 nhóm thi tiếp sức
- thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên, trẻ em,
- ngoan ngoãn, lễ phép, ngây thơ, hiền lành, thật thà,
- thương yêu, quý mến, chăm sóc,
- quan tâm, nâng đỡ, nâng niu,
- Đọc yêu cầu
- 2 em lên bảng làm-lớp làm nháp
Trang 37- Nêu yêu cầu.
- Tiếp nối nhau đọc các câu hỏi
+ Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam?
+ Ai là chủ nhân tương lai của Tổ Quốc?
- Nhận xét
Ngày soạn :18/9/2012
Ngày giảng thứ năm: 20/9/2012
TIẾT 1: TOÁN : ( Tiết thứ 9)
ÔN TẬP CÁC BẢNG CHIA
I Mục tiêu:
- Thuộc các bảng chia (chia cho 2, 3, 4, 5)
- Biết nhẩm thương của các số tròn trăm khi chia cho 2, 3, 4(phép chia hết)
* Nâng cao HS khá, giỏi BT4
II Đồ dùng dạy học:
- Nội dung bài tập
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài:
- Hướng dẫn giải bài tập:
Trang 38- Ôn các bảng nhân , bảng chia.
- Nêu các lời giải khác nhau
- Nhận xét –tuyên dương
* HS khá, giỏi làm
TIẾT 2: TẬP VIẾT : (Tiết thứ 2 )
ÔN CHỮ HOA: Ă, A
I Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa Ă( 1 dòng), Â, L( 1dòng); viết đúng tên riêng Âu Lạc( 1 dòng)
và câu ứng dụng: Ăn quả mà trồng ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
* HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở TV3
- Học sinh có ý thức rèn chữ viết
II Chuẩn bị- Mẫu chữ viết hoa Ă, Â, L
- Bảng phụ viết sẵn tên riêng và câu ứng dụng
-Vở tập viết, bảng, phấn
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Mở đầu: (5’)
- Kiểm tra vở viết ở nhà của học sinh
B Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: HD viết bảng con.(10’)
+ Luyện viết chữ hoa
- Yêu cầu học sinh đọc và tìm các chữ
hoa có trong bài
- Viết mẫu, nhắc lại cách viết các chữ:
Ă, Â, L
+ Luyện viết từ ứng dụng:
- Gọi học sinh đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu :Âu Lạc là tên nước ta thời
cổ có vua An Dương Vương, đóng đô ở
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng
Viết vào vở
* HS khá, giỏi viết toàn bộ
Trang 39- Nêu yêu cầu viết :
- Nhắc HS ngồi đúng tư thế……
- Theo dõi uốn nắn một số em
+ Chấm bài một số em -Nhận xét
C Củng cố, dặn dò: (3’)NX tiết học
- Luyện viết thêm
TIẾT 3 : TIẾNG ANH : GV BỘ MÔN DẠY
TIẾT4 : TỰ NHIÊN XÃ HỘI : ( Tiết thứ 4)
PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP
I Mục tiêu:
- Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan hô hấp như viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi
- Biết cách giử ấm cơ thể, giữ vệ sinh mũi, miệng
- Nêu nguyên nhân mắc các bệnh đường hô hấp
- GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Tổng hợp thông tin, phân tích những
tình huống có nguy cơ dẫn đến bệnh đường hô hấp – Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc phòng bệnh đường hô hấp – Kĩ năng giao tiếp: Ứng xử phù hợp khi đóng vai bác sĩ và bệnh nhân
II Chuẩn b ị:- Các hình trong sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2:Thảo luận nhóm(10’)
H: Nam đã nói gì với bạn của Nam?
+ Các bệnh đường hô hấp thường gặp:
viêm họng, viêm phổi
+ Nguyên nhân: do bị nhiễm lạnh, nhiễm
trùng hoặc biến chứng của cảm cúm
+ Cách đề phòng; giữ ấm cơ thể, giữ vệ
- Làm các động tác thể dục hít thở
- Tiếp nối nhau kể
- 2 em đọc các câu hỏi gợi ý
- Quan sát tranh ở trang10 và 11
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện mỗi nhóm nêu nội dung một hình
- Lớp nhận xét - Bổ sung
- Tự liên hệ bản thân
Trang 40- Biết cách gấp tàu thủy hai ống khói.
- Gấp được tàu thủy hai ống khói Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng Tàu thủy tương đối cân đối
- Với học sinh khéo tay: Gấp được tàu thủy hai ống khói Các nếp gấp thẳng, phẳng Tàu thủy cân đối
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài (3’)
- Kiểm tra các dụng cụ của môn học
2 Hướng dẫn bài mới.
- Nêu lại các bước theo quy trình
+ Bước 1: Gấp, cắt hình vuông
+ Bước 2: gấp lấy điểm giữa và hai đường dấu giữa hình vuông, gấp hình vuông làm 4 phần bằng nhau để lấy điểm O
- Mở tờ giấy ra
- Bước 3:Gấp tàu thủy
- Vài học sinh vừa thực hành các thao tác vừa nêu lại quy trình
- Thực hành gấp
- Học sinh trưng bày sản phẩm
- Nhận xét- chọn sản phẩm làm đúng
và đẹp