1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP2 TỨAN 17 CKT KNS CA NGAY

53 345 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án lớp 2 tuần 17
Người hướng dẫn Thầy Cường, Thầy Nghĩa, Thầy Lanh
Trường học Trường Tiểu học Lý Tự
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 728 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lắng nghe và nhận xét khen những em trả lời hay * Củng cố dặn dò : -Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học -Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học -Lần lượt một số em đại diện cho

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2 TUẦN 17

Chào cờĐạo đứcToán Tập đọc Tập đọc

Giữ gìn trật tự,vệ sinh nơi công cộng (T2)

Ôn tập về phép cộng và phép trừTìm ngọc (T1)

Toán

TD KC

LT Việt

Ôn tập về phép cộng và phép trừThầy Cường dạy

TNXHChính tả

L Toán

Phòng tránh khi ngã ở trường

TC: Tìm ngọc Luyện Ôn tập phép cộng và phép trừ

Ôn tập về phép cộng và phép trừThầy Cường dạy

ToánÂNTập viết

LT ViệtTC

Ôn tập về hình họcThầy lanh dạy

Chữ hoa Ô, Ơ LĐ: Gà “Tỉ tê” với gàThầy nghĩa dạy

TL vănMT

C tảLToánHĐNG

Ngạc nhiên, thích thú, lập thời gian biểu

Thầy Nghĩa dạy

Toán

LT Việt

Ôn tập về đo lường

Luyện Ngạc nhiên, thích thú, lập thời gian biểu

Trang 2

GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG( T2)

I / Mục tiêu : Nêu được ích lợi của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm

- KNS: Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- KT: Thỏa luận nhóm; Động não

- HSKT: Biết ngồi học im lặng, Bỏ rác đúng nơi quy định

- GDLGMT: HS biết tham gia và nhắc nhở bạn bè giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng trong lành, sạch đẹp, văn minh, góp phần bảo vệ môi trường

II /Chuẩn bị : Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học :

1 Baì cũ: Xữ lí tình huống

- Tan học về Sơn và Hải không về nhà ngay

mà rủ nhau đá bóng dưới lòng đường

2.Bài mới:

ª Hoạt động 1 Báo cáo kết quả điều tra

-Yêu cầu lần lượt một số em lên báo cáo tình

hình điều tra tình hình trật tự vệ sinh công

- Tổ chức để học sinh chơi trò chơi

3 HS lên đóng vai xữ lí tình huống

- Biện pháp là báo cáo nhà trường có biệnpháp ngăn chặn

- Khu chợ chợ Cùa tình trạng rác bỏ bừa bãi cách xử lí báo cáo lên ban quản lí chợ

-Lớp lắng nghe nhận xét bạn

Trang 3

- Yêu cầu các đội sau khi giáo viên đọc các

ý kiến các đội phải xem xét ý kiến đó đúng

hay sai và đưa ra tín hiệu trả lời

- Mỗi ý kiến đúng được ghi 5 điểm

- Khen những đội thắng cuộc

- Người lớn mới phải giữ trật tự nơi công

cộng

- Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là góp

phần bảo vệ môi trường

- Đi nhẹ , nói khẽ là giữ trật tự nơi công

cộng.

- Không được xả rác ra nơi công cộng

-Xếp hàng trật tự mua vé vào xem phim

- Bàn tán với nhau khi đang xem phim trong

rạp.

- Bàn bạc trao đổi trong giờ kiểm tra

ª Hoạt động 3 Tập làm người hướng dẫn

viên

- Là một người hướng dẫn viên , hướng dẫn

khách vào tham quan bảo tàng lịch sử để dặn

khách giữ trật tự vệ sinh em sẽ dặn khách

tuân theo những điều gì ?

- Yêu cầu lớp thảo luận trong 2 phút sau đó

mời đại diện lên trả lời

- Lắng nghe và nhận xét khen những em trả

lời hay

* Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học

-Lần lượt một số em đại diện cho các đội lên tham gia trò chơi

-Lớp lắng nghe nhận xét xem bạn trả lời như vậy có đúng không để bổ sung ý bạn

- Lớp tham gia trò chơi

- Lớp lắng nghe và thảo luận trong 2 phút

- Cử đại diện lên trình bày

- Kính mời quí khách đến tham quan bảo

tàng Hồ Chí Minh để giữ trật tự vệ sinh chúng tôi xin nhắc nhớ quí khách những vấn đề sau : - Không vứt rác bừa bãi ở viện bảo tàng Không sờ tay vào hiện vật trưng bày

-Không nói chuyện làm ồn ào khi tham quan

-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài họcvào cuộc sống hàng ngày

Tiết 3: Toán :

ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ

A/ Mục tiêu : Thuộc bảng cộng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm.

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn

- BT1, BT2, BT3 (a,c) BT4

- HSKT: làm được các phép tính cộng trong phạm vi 15 không nhớ

B/ Chuẩn bị : Các bài tập ở SGK

C/ Các hoạt động dạy học :

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

Trang 4

Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?

- Khi đặt tính em cần chú ý điều gì ?

- Ta bắt đầu tính từ đâu tới đâu ?

- Yêu cầu 3 em lên bảng thi đua làm bài

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Gọi 3 em khác nhận xét bài bạn trên

Bài 3 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

-Bài toán yêu cầu làm gì ?

Bài 4 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

* Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài em nhắc lại tựa bài

- Một em đọc thành tiếng , lớp đọc thầmtheo

- Tính nhẩm

- Nhẩm 9 + 7 = 16

- Tự nhẩm và ghi ngay kết quả vào vở

- Không cần vì khi lấy tổng trừ đi số hạngnày ta được số hạng kia

- Nối tiếp nhau mỗi em đọc kết quả 1phép tính

- Theo dõi nhận xét bài bạn

- Đọc yêu cầu đề bài

- Đặt tính rồi tính

- Hàng đơn vị thẳng cột hàng đơn vị ,hàng chục thẳng cột hàng chục

- Thực hiện từ phải sang trái

- 3 em lên bảng làm mỗi em 2 phép tính

- Ở lớp làm bài vào vở

38 81 47 63 100 +42 -27 + 35 - 18 + 64

+ 1 + 7

Trang 5

-Bài toán có dạng gì ?

- Mời 1 em lên bảng làm bài

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi em khác nhận xét bài bạn trên

Lớp 2 A : 48 câyLớp 2B:

12 cây

* Giải :

Số cây lớp 2 B trồng là :

48 + 12 = 60 ( cây )Đ/S : 60 cây

I/ / Mục tiêu : Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi.

- Hiểu nội dung: câu chuyện về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thôngminh thực sự là bạn của con người (Trả lời được các câu hỏi ,2,3)

- HSKT: Biết lắng nghe bạn và cô đọc, đọc theo cô các từ khó đọc

II / Chuẩn bị

- Tranh minh họa sách giáo khoa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyệnđọc

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu

hỏi trong bài tập đọc : “ Thời gian biểu “

2.Bài mới a) Phần giới thiệu

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp về

những người bạn trong gia đình như chó

mèo để biết chúng thông minh và tình

nghĩa ra sao các em sẽ tìm hiểu qua bài

“Tìm ngọc ”

b) Đọc mẫu

-Đọc mẫu diễn cảm bài văn

-Đọc giọng nhẹ nhàng tình cảm; khẩn

trương, hồi hộp ởi các đoạn 4,5; nhấn

giọng những từ ngữ kể về sự thơng minh

- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏicủa giáo viên

-Vài em nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe đọc mẫu

- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài nhưgiáo viên lưu ý

Trang 6

và tình nghĩa của chó , mèo với chủ

* Hướngđọc nối tiếp từng câu :

- Yêu cầu đọc từng câu

* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc

tìm cách ngắt giọng một số câu dài , câu

khó ngắt thống nhất cách đọc các câu này

trong cả lớp

- Cho HS cá nhân, đồng thanh

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc

*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và

c/ Tìm hiểu nội dung đoạn 1, 2 , 3

-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :

*/ Người thợ kim hoàn làm công việc gì

*/ Dánh tráo có nghĩa như thế nào?

- Vì sao anh ta lại tìm cách đánh tráo

viên ngọc ?

- Thái độ của chàng trai ra sao ?

- Chó méo đã làm gì để lấy lại được viên

ngọc ở nhà thợ kim hoàn ?

-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu

-Rèn đọc các từ như :đánh tráo, tranh,

ngoạm, toan rỉa thịt

-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu lần hai

- Bài này được chia làm 6 đoạn

- 6 em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Xưa / có một chàng trai / thấy bọn trẻđịnh giết một con rắn nước / liền bỏ tiền

ra mua / rồi thả rắn đi // Không ngờ / conrắn ấy là con của Long Vương //

-Đọc từng đoạn trong nhóm 6 -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạnđọc

- Các nhóm thi đua đọc bài , đọc đồngthanh và cá nhân đọc

- Lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2, 3 .-Một em đọc thành tiếng tòan bài

- Một HS đọc bài lớp theo dõi đọc thầmtrả lời câu hỏi

-Chàng trai bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắnđi

- Con rắn đó chính là con của LongVương

- Một viên ngọc quí

- Người thợ kim hoàn

- Người thợ kim hòan là người chưyênlàm đồ vàng bạc

- Đánh tráo là lấy trộm vật tốt, thay nóbằng vật xấu

- Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý

- Rất buồn

- Chó và Mèo bắt chuột, nó sẽ không ănthịt nếu tìm được ngọc

Trang 7

c/ Tìm hiểu nội dung đoạn 4, 5 , 6

-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :

-Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc

mang về ?

- Khi bị cá đớp mất ngọc chó , mèo đã

làm gì ?

- Lần này con nào mang ngọc về ?

-Chúng có mang ngọc về tới nhà không ?

Vì sao ?

- Mèo nghĩ ra cách gì ?

- Quạ có mắc mưu không ? Nó phải làm

gì ?

- Thái độ của chàng trai như thế nào khi

lấy lại được ngọc quý ?

- Tìm những từ ngữ khen ngợi chó và

mèo ?

Luyện đọc lại toàn bài

đ) Củng cố dặn dò :

- Gọi hai em đọc lại bài

-Câu chuyện em hiểu được điều gì ?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

-Một em đọc đoạn 4 , lớp đọc thầm theo

- Chó làm rơi ngọc và bị một con cá lớnđớp mất

- Rình bên sông , thấy có người đánhđược con cá lớn , mổ ruột cá có ngọc ,mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc chạy

- Mèo đội trên đầu

- Không ,vì bị một con quạ đớp lấy ngọcrồi bay lên cây cao

- Giả vờ chết để lừa quạ

- Quạ mắc mưu , liền van lạy trả lạingọc

- Chàng trai vô cùng mừng rỡ

- Thông minh , tình nghĩa Lớp luyện đọc lại bài

- Hai em đọc lại cả bài

- Chó mèo là những con vật gần gũi ,thông minh , tình nghĩa

-Phải sống đoàn kết tốt với mọi ngườixung quanh

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Soạn 17 /12 /2010

Giảng T3/ 21/ 12/ 2010

Tiết 1: Toán :

ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ

A/ Mục tiêu :- Thuộc bảng cộng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm.

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết Giải bài toán về ít hơn

- BT1, BT2, BT3 (a,c) BT4

- HSKT: làm được các phép tính cộng trong phạm vi 15 không nhớ

C/ Các hoạt động dạy học :

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về phép

cộng , phép trừ trong phạm vi 100 Và

làm quen dạng toán một số trừ đi một

* Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài em nhắc lại tựa bài

Trang 8

tổng

c/ Luyện tập :

-Bài 1: - Gọi một em đọc yêu cầu đề

bài

- Yêu cầu nhẩm và nêu kết quả nhẩm

-Yêu cầu lớp làm vào vở các phép tính

còn lại

- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả

Một em mỗi lần lên bảng điền kết quả

của bạn nêu một cột

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?

- Khi đặt tính em cần chú ý điều gì ?

- Ta bắt đầu tính từ đâu tới đâu ?

- Yêu cầu 3 em lên bảng thi đua làm

bài

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Gọi 3 em khác nhận xét bài bạn trên

Bài 3 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

-Bài toán yêu cầu làm gì ?

- Điền mấy vào ô trống ?

- Ở đây ta phải thực hiện liên tiếp mấy

phép trừ ? Thực hiện từ đâu đến đâu ?

- Viết 17 - 3 - 6 = ? Yêu cầu nhẩm to

- Tính nhẩm

- Tự nhẩm và ghi ngay kết quả vào vở

- Nối tiếp nhau mỗi em đọc kết quả 1 phép tính

- Theo dõi nhận xét bài bạn

- Đọc yêu cầu đề bài

- Đặt tính rồi tính

- Hàng đơn vị thẳng cột hàng đơn vị , hàng chục thẳng cột hàng chục

- Thực hiện từ phải sang trái

- 3 em lên bảng làm mỗi em 2 phép tính

- Ở lớp làm bài vào vở

68 90 56 82 90 100+27 -32 + 44 - 48 - 3 - 7

Trang 9

Bài 4 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

-Bài toán có dạng gì ?

- Mời 1 em lên bảng làm bài

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi em khác nhận xét bài bạn trên

* Giải :

Số lít thùng nhỏ đựng là :

60 - 22 = 38 ( l ) Đ/S : 38 l

I/ Mục tiêu : - Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện.

- HS khá giỏi biết kể lại được toàn bộ toàn bộ câu chuyện (BT2)

II / Chuẩn bị –Tranh ảnh minh họa

III / Các hoạt động dạy học :

- 1/ Bài cũ : - Gọi 5 em lên bảng nối tiếp

nhau kể lại câu chuyện : “Con chó nhà

hàng xóm“

- Gọi 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới a) Phần giới thiệu :

Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện đã

học qua bài tập đọc tiết trước “Tìm Ngọc “

* Hướng dẫn kể từng đoạn :

- Ba em nối tiếp kể lại câu chuyện mỗi

em một đoạn

- 5 em lên kể lại câu chuyện

- 1 em nêu ý nghĩa của câu chuyện

-Vài em nhắc lại tựa bài

- Chuyện kể : “ Tìm Ngọc “

Trang 10

- Yêu cầu học sinh kể trước lớp

- Yêu cầu nhận xét bạn sau mỗi lần kể

- GV có thể gợi ý bằng các câu hỏi

* Tranh 1 : - Do đâu mà chàng trai có

được viên ngọc quý ?

- Thái độ của chàng trai ra sao khi được

người thợ kim hoàn ?

* Tranh 4 : - Tranh vẽ cảnh ở đâu ?

- Chuyện gì đã xảy ra với chó và mèo ?

* Tranh 5 : Chó và mèo đang làm gì ?

- Vì sao quạ bị mèo vồ ?

* Tranh 6 : - Hai con vật mang ngọc về

thái độ chàng trai ra sao ?

- Theo em hai con vật đáng yêu ở điểm

nào ?

*)Kể lại toàn bộ câu chuyện :

- Yêu cầu 6 em nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện

- Mời 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét ghi điểm từng em

e) Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng

- Quan sát và lần lượt kể lại từng phần của câu chuyện

-6 em lần lượt kể mỗi em kể một bức tranh về 1 đoạn trong nhóm

- Các bạn trong nhóm theo dõi bổ sung nhau

- Đại diện các nhóm lên kể chuyện

- Mỗi em kể một đoạn câu chuyện

- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kể hay nhất

- Do cứu một con răn , con rắn đó là concủa Long Vương đã tặng chàng viên ngọc quí

-Mèo giả chết quạ đến ăn thịt mèo và bịmèo vồï Quạ lạy van và trả lại ngọc chochó

- Vì nó đớp ngọc trên đầu mèo

- Mừng rỡ

- Rất thông minh và tình nghĩa

- 6 em kể tiếp nhau đến hết câu chuyện

- Nhận xét theo yêu cầu

- 1 em kể lại câu chuyện -Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe

Trang 11

nghe -Học bài và xem trước bài mới

Tiết 4: Luyện Tiếng Việt

Luyện đọc: TÌM NGỌC

I/ Mục tiêu : HS đọc trôi chảy ngắt nghỉ hơi đúng sau các câu , giữa các cụm từ dài.

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện :Khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa,thông minh, thực sự là bạn của con người

II/ Các hoạt động dạy học

Giới thiệu bài ghi đề bài

GV và lớp theo dõi nhận xét tìm ra người

đọc hay nhất ghi điểm tuyên dương trước

hơn tập kể lại toàn bộ câu chuyện

Tiết học sau kể tốt hơn

Một em HS giỏi đọc lại toàn bài Lớp theo dõi nhận xét

HS nối tiếp đọc từng câu 2 lần

6 HS đọc nối tiếp 6 đoạn

HS nhắc lại giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm; khẩn trương, hồi hộp ở các đoạn 4, 5; nhấn giọng ở các từ ngữ kể về sự thông minh và

tình nghĩa của Chó và Mèo với chủ

Luyện đọc trong nhóm 6(6’)Các nhóm thi đọc

Cá nhân , đồng thanh Theo dõi nhận xét bạn đọc

Các nhóm cử đại diện lên thi đọc phân vai

HS thi đọc diễn cảm

- Câu chuyện khen ngợi những vật nuôi trongnhà tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người

Nhận xét bạn đọc

BUỔI CHIỀU

Tự nhiên xã hội :

PHÒNG TRÁNH NGÃ Ở TRƯỜNG

Trang 12

A/ Mục tiêu - Kể tên các hoạt động dễ ngã và gây nguy hiểm cho bản thân và cho

người khác khi ở trường

- Có ý thức trong việc chọn lựa chơi những trò chơi để phòng tránh té ngã khi ở trường

- HSKG: Biết cách xữ lí bản thân hoặc người khác bị ngã

B/ Chuẩn bị Tranh vẽ SGK trang 36, 37

C/ Các hoạt động dạy học :

1 Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng trả lời nội

dung bài

“ Các thành viên trong nhà trường “

- Hãy kể tên các thành viên trong nhà

trường ? Nêu công việc và vai trò của từng

thành viên ?

- Em có thái độ như thế nào ? đối với các

thành viên đó ?

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

* Cho học sinh chơi trò chơi “ Bịt mắt bắt

dê “ Sau đó phân tích cho học sinh thấy

đây là trò chơi thư giãn nhưng cũng rất

nguy hiểm làm thế nào để phopngf tránh

các tai nạn xảy ra Đó chính là nội dung

bài học hôm nay

.Hoạt động 1 :-Nhận biết HĐ nguy hiểm

cần tránh

*Bước 1 -Động não

- Kể tên những hoạt động dễ gây nguy

hiểm ở trường ?

- Bước 2 : - Làm việc theo cặp

- Treo tranh 1 , 2, 3, 4 , trang 36 và 37 gơị ý

quan sát

- Bước 3 : - Làm việc cả lớp

- Nêu hoạt động ở bức tranh 1 ?

- Nêu hoạt động ở bức tranh 2 ?

- Bức tranh 3 minh họa gì ?

- Bức tranh 4 vẽ gì ?

- Trong các hoạt động trên hoạt động nào

dễ gây nguy hiểm ?

- Ba em lên bảng kể tên các thành viên

và nêu công việc và vai trò của từng thành viên - Chúng ta phải lễ phép , biết giúp đỡ nếu cần thiết

- Ra sức học tập tốt , lao động tốt , chăm ngoan

- Học sinh lắng nghe giới thiệu bài

- Vài em nhắc lại tựa bài

- Lớp suy nghĩ làm việc cá nhân

- Đuổi bắt , Chạy nhảy Đu quay , xơ đẩy nhau khi lên xuống cầu thang,

- Quan sát tranh,trao đổi cặp đơi và trảlời

- Nhảy dây , đuổi bắt , trèo cây , đu quay

Nhoài người ra khỏi cửa sổ tầng 2 vịn cây để hái quả

- Một bạn trai đang đẩy một bạn khác trên cầu thang

- Các bạn trật tự lên xuống cầu thang theo hàng ngay ngắn

-Đuổi bắt , trèo cây , xô đẩy , nhoài

Trang 13

- Nên học tập những hoạt động nào ?

-Hoạt động 2 : - Lựa chọn trò chơi bổ

ích

* Bước 1 - Yêu cầu thảo luận theo nhóm

- Yêu cầu mỗi nhóm chọn một trò chơi tổ

chức chơi theo nhóm ngoài 10 phút

- Em cần lưu ý điều gì khi chơi trò chơi này

để không gây ra tai nạn ?

* Bước 3 - Yêu cầu từng em trình bày kết

- Yêu cầu trong cùng một thời gian nhóm

nào viết được nhiều ý vào phiếu hơn là

người ra ngoài hái hoa ,

- Hoạt động vẽ ở bức tranh 4 lên xuống cầu thang trật tự

- Lắng nghe và nhắc lại nhiều em

- Trao đổi để chơi trò chơi theo gợi ý của giáo viên

- Thực hiện trò chơi theo nhóm ngoài sân

- Các nhóm trao đổi trả lời câu hỏi

- Nêu tên trò chơi

- Nhận xét về hoạt động của trò chơi

- Đưa ra những điều cần lưu ý

- Cử đại diện lên dán phiếu của nhóm mình lên bảng

- Lớp lắng nghe nhận xét nhóm bạn

- Hai em nêu lại nội dung bài học -Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới

Chính tả : TÌM NGỌC

A/ Mục tiêu :- Nghe viết lại chính xác bài CT trình bày đúng bài tóm tắt câu chuyện

Trang 14

1/ Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng

- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu lớp

viết vào giấy nháp

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài

-Hôm nay các em sẽ viết đúng , viết đẹp

đoạn tóm tắt trong bài “ Tìm ngọc “và các

tiếng có vần

ui / uy , et / éc và âm : r / d / gi

b) Hướng dẫn tập chép :

1/ Ghi nhớ nội dung đoạn chép :

-Đọc mẫu đoạn văn cần chép

-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc

thầm theo

-Đọan văn này nói về những nhân vật nào

?

- Ai tặng cho chàng trai viên ngọc ?

- Nhờ đâu mà chó và mèo lấy được viên

ngọc quí ?

- Chó và mèo là những con vật thế nào ?

2/ Hướng dẫn trình bày :

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Trong bài có những chữ nào cần viết

hoa ? Vì sao

3/ Hướng dẫn viết từ khó :

- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào

bảng con

-Giáo viên nhận xét đánh giá

4/Chép bài : - Đọc cho học sinh chép bài

vào vở

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

5/Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài ,

- Ba em lên bảng viết các từ thường

mắc lỗi ở tiết trước trâu ra ngoài

ruộng , nối nghiệp , nông gia , quản công

- Nhận xét các từ bạn viết

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìmhiểu bài

- Có các nhân vật : Chó , Mèo , chàngtrai

- Hai em thực hành viết các từ khó trênbảng

-Long Vương , mưu mẹo , tình nghĩa , thông minh

- Lắng nghe giáo viên đọc và chép bài

-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- Điền vào chỗ trống ui hay uy

Trang 15

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Mời 3 em lên làm bài trên bảng

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được

*Bài 3 : - Treo bảng phụ Gọi 1 em đọc

yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Mời 2 em lên làm bài trên bảng

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được

- Điền vào chỗ trống r / d hay gi

- Hai em lên bảng làm bài

-Lên rừng , dừng lại , cây giang rang tôm

- Lợn kêu eng éc , hét to , mùi khét

- Các em khác nhận xét chéo

- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập trongsách

Tiết 3: Luyện Toán

11,12,13, 18 TRỪ ĐI MỘT SỐ, ĐẶT TÍNH

I/ Mục tiêu : Củng cố cho HS

- Biết thực hiện các phép tính trừ , đặt tính và tính thành thạo dạng : 11,12, 13, 18 trừ đi một số

- Biết giải toán có lời văn thành thạo

II/ Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài

Trang 16

Dạy HS đại trà Bài 1 : Đặt tính rồi

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

Muôn biết số sữa chị vắt được ta làm như

6 8 5 4 9

9 6 10 11 9 _ 16 _ 16 _ 16 _ 17 _ 17

HS tự làm vào vở

Bài giải : Chị vắt được số sữa là:

65 – 9 = 56(lít) Đáp số: 56 lít sữa.

Nộp vở chấm sửa lỗi

Nêu đề toán: Tính a.13 – 6 + 28 = 7+ 28 = 35 b.25 + 38 – 15= 63 – 15 = 48

Trang 17

ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ ( tiết 3)

A/ Mục tiêu :- Thuộc bảng cộng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm.

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết Giải bài toán về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạng của một tổng

- BT1, BT2, BT3 (a,c) BT4

- HSKT: làm được các phép tính cộng trong phạm vi 15 không nhớ

C/ Các hoạt động dạy học :

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Bài 1: - Gọi một em đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu nhẩm và nêu kết quả nhẩm

-Yêu cầu lớp làm vào vở các phép tính

còn lại

- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?

- Khi đặt tính em cần chú ý điều gì ?

- Ta bắt đầu tính từ đâu tới đâu ?

- Yêu cầu 3 em lên bảng thi đua làm bài

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Gọi 3 em khác nhận xét bài bạn trên

Bài 3 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

-Bài toán yêu cầu làm gì ?

- Viết lên bảng x + 16 = 20 và hỏi

- Tính nhẩm

- Tự nhẩm và ghi ngay kết quả vào vở

- Nối tiếp nhau mỗi em đọc kết quả 1phép tính

- Theo dõi nhận xét bài bạn

- Đọc yêu cầu đề bài

- Đặt tính rồi tính

- Hàng đơn vị thẳng cột hàng đơn vị ,hàng chục thẳng cột hàng chục

- Thực hiện từ phải sang trái

- 3 em lên bảng làm mỗi em 2 phéptính

- Ở lớp làm bài vào vở

36 _100 _ 100 45 +36 75 2 + 45

Trang 18

Bài 4 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

-Bài toán có dạng gì ?

- Mời 1 em lên bảng làm bài

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi em khác nhận xét bài bạn trên

* Giải :

Em cân nặng là :

50 - 16 = 34 ( kg ) Đ/S : 34 kg

- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyệntập

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

Trang 19

- Hiểu nội dung: Loại gà cũng có tình cảm với nhau: che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người, (TL được các câu hỏi ở XGK)

GD : HS biết yêu quý tình cảm của loại vật, chăm sóc vật nuôi trong nhà

B/ Chuẩn bị - Tranh minh họa sách giáo khoa -Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần

luyện đọc

C/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 3 học sinh đọc bài và trả lời

câu hỏi về nội dung bài “ Tìm Ngọc“

2.Bài mới a) Phần giới thiệu :

- Hôm nay chúng ta tìm hiểu bản :“Gà “

tỉ tê “ với gà “.

b) Đọc mẫu

- Treo bức tranh minh họa

-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

-Đọc giọng tâm tình , chậm rải

* Hướng dẫn luyện đọc nối tiếp từng

câu phát âm từ khĩ :

- Yêu cầu đọc từng câu trong bài

- Luyên đọc từ đọc dễ nhầm lẫn, cá

nhân đồng thanh

- Theo dõi chỉnh sửa

* Hướng dẫn đọc nối tiếp đoạn k ết

hợp ngắt giọng :

Bài tập đọc Gà tỉ tê với gà có mấy

đoạn?

Đọc nối tiếp đoạn trước lớp

- Yêu cầu học sinh đọc và ngắt các câu

dài

- Chỉnh sửa

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

- Hai em đọc bài “ Tìm Ngọc“ và trả lời

câu hỏi của giáo viên

-Vài em nhắc lại tựa bài

- Đọc nối tiếp lần 2 từng câu đến hết bài

- HS bài này có 3 đoạnĐoạn 1: Từ đầu đến đáp lời mẹ

Đoạn 2: Tiếp đến mồi ngon lắmĐoạn 3: còn lại

3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn

- Từ khi gà con đang nằm trong trứng ,/

gà mẹ đã nói chuyện với chúng / bằng cách gõ mỏ lrrn vỏ trứng ,/ còn chúng / thì phát tín hiệu / nũng nịu đáp lời mẹ //

- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm 3-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Ba em đọc từng đoạn trong bài -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

Trang 20

*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh

và cá nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng

- Gà con đáp lại mẹ thế nào ?

- Em hiểu như thế nào là phát tính

hiệu?

- Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu

mẹ ?

- Gà mẹ báo cho con biết không có

chuyện gì nguy hiểm bằng cách nào ?

- Gọi một em bắt chước tiếng gà ?

- Khi nào gà con lại chui ra ?

- Đọc lại tòan bài

đ) Củng cố dặn dò :

- Gọi 2 em đọc lại bài

-Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?

- Loài gà cũng có tình cảm yêu thương

đùm bọc như con người

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Các nhóm thi đua đọc bài ,đọc đồng thanh và cá nhân đọc

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm bài

- Từ khi còn nằm trong trứng

- Gõ mỏ lên vỏ trứng

- Phát tín hiệu nũng nịu đáp lại

- Phát tính hiệu là : dùng âm, thanh cử chỉ, hình vẽ để báo tin

- Nũng nịu

- Kêu đều đầu “ cúc cúc cúc “-Khi mẹ xù lông miệng kêu liên tục, gấp gáp “ Roóc, roóc “gà con phải hiểu “tai hoạ! nấp mau!”

Mẹ lại kêu “ cúc cúc cúc “

- Hai em đọc lại bài

-Mỗi loài vật đều có tình cảm riêng giống như con người / Gà cũng biết nói bằng thứ tiếng riêng của nó

- Nhiều em nêu theo ý của mình

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Tiết 4: Luyện từ và câu

TỪ VỀ VẬT NUÔI - KIỂU CÂU :AI THẾ NÀO ? \

A/ Mục tiêu - Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của loại vật vẽ trong tranh (BT1);

bước đầu thêm được hình ảnh so sánh vào từ cho trước và nói câu có hình ảnh so sánh(BT2, BT3)

- HSKT Chép lại được các từ trên bảng, tập đánh vần được một đến hai từ

B/ Chuẩn bị :- Tranh minh họa bài tập đọc - Thẻ từ ở bài 1 Bảng phụ viết nội dung

bài tập 2 và 3

C/ Các hoạt động dạy học :

Trang 21

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 em lên bảng đặt câu về từ chỉ

đặc điểm

- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về Từ chỉ

đặc điểm của loài vật

- Yêu cầu lớp tự tìm các câu tục ngữ ,

thành ngữ , ca dao nói về các loài vật

- Nhận xét bài làm học sinh

*Bài 2 -Mời một em đọc nội dung bài

tập 2 , đọc cả câu mẫu

- Mời học sinh nói câu so sánh

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Mời 3 em lên làm bài trên bảng

- Nhận xét bài làm học sinh

* Bài tập 3: - Yêu cầu một em đọc đề

bài

- Gọi học sinh đọc câu mẫu

- Yêu cầu làm việc theo cặp

- Nhận xét bài làm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Mỗi học sinh đặt 1 câu trong đó có các

từ chỉ đặc điểm

- Nhận xét bài bạn

- Nhắc lại tựa bài

- Lớp quan sát tranh minh họa

- Đẹp như tiên , cao như sếu , khỏe như

voi, nhanh như gió , chậm như rùa , hiên như bụt , trắng như tuyết , xanh như lá cây ,đỏ như máu

- Thực hành làm vào vở

- Ba em lên làm trên bảng

- Một em đọc đề bài

- Mắt con mèo nhà em tròn như hòn bi ve

-HS1 : Toàn thân nó phủ một lớp lông màu tro mượt

- HS2 : Như nhung , như tơ , như bôi

Tiết 5: Luyện Tiếng Việt

Luyện chính tả: THÊM SỪNG CHO NGỰA

Trang 22

I/ Mục tiêu : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn 1 trong bài “Thêm sừng cho

ngựa” từ đầu đến Con vẽ con ngựa cho mẹ xem

- Luyện viết đúng các từ khó viết: ngoài sân gạch, vẽ, quyển vở

- Có ý thức luyện chữ viết, rèn tính cẩn thận trong học tập cho học sinh và ý thức tự giác rèn chữ giữ vở

II H Các hoạt động dạy học

1 giới thiệu bài: ghi đề bài ( Thêm

sừng cho ngựa)

2 Hướng dẫn viết bài

- GV đọc mấu bài viết

Gọi 2 HS đọc lại bài

- Bài viết có mấy câu?

- Những chữ cái nào phải viết hoa?

Vì sao?

- Trong đoạn viết có những dấu câu

nào?

3 Luyên viết chữ khó:

- GV đọc từ khó HS viết lên bảng con

-2 em lên bảng viết ( ngoài sân gạch,

vẽ, quyển vở )

GVnhận xét sửa sai cho

- HS viết lại lần hai

- Đọc lại bài lần hai

a Luyện viết bài:

- Đọc bài cho HS viết ,đọc to rõ ràng

,đọc từng cum từ, từng câu

*/ Chú ý sửa tư thế ngồi viết và cách cầm

bút cho HS đúng tư thế

b Đọc soát lỗi

c Thu bài chấm sửa lỗi nhận xét bài

viết, cách trình bày , chữ viết , độ cao các

con chữ

Bình chọn người viết bài đẹp nhất tuyên

dương, khen trước lớp

Dấu chấm , dấu phẩy, dấu gạch ngang, dấu chấm cảm,dấu hai chấm

Lớp viết bảng con 2 em lên bảng viết

Lớp theo dõiViết lần hai

Lớp Nghe đọc và viết bài vào vở

Lớp dò bài viết của mình sau đó đổi vở chấm lỗi của bạn bàng bút chì

Bình chọn bài viết đẹp nhất

Soạn 17 /12 /2010

Trang 23

Giảng T5/ 23/ 12/ 2010

Tiết 1 Toán

ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

A/ Mục tiêu : Nhận dạng được và gọi đúng tên hình tứ giác , hình chử nhật

- Biết vẻ doạn thẳng có độ dài cho trước

- Biết vẻ hình theo mẫu

- HSKT : Biết vẻ 1 đường thẳng

C/ Các hoạt động dạy học :

1.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về các

hình đã học và vẽ đoạn thẳng theo độ

dài cho trước

c/ Luyện tập :

* Bài 1 : - Vẽ các hình như trong sách

giáo khoa lên bảng

-Có bao nhiêu hình tam giác ?Đó là

-Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu

- Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng có độ dài

8 cm ?

- Yêu cầu học sinh thực hành vẽ vào vở

và đặt tên cho đoạn thẳng vừa vẽ

- Tiến hành tương tự với ý b

- Mời em khác nhận xét bài bạn

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 3: - Gọi một em nêu yêu cầu

* Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài em nhắc lại tựa bài

- Quan sát các hình - Thảo luận và trả lờicác câu hỏi

- Có 1 hình tam giác đó là hình a

- Có 2 hình vuông đó là hình d và hình g

- Có 1 hình chữ nhật đó là hình e

- Hình vuông là hình chữ nhật đặc biệt Vậy có tất cả 3 hình chữ nhật

- Có 2 hình tứ giác đó là hình b và c

- Có 5 hình tứ giác đó là hình b , hình c ,hình d

hình e , hình g

- Em khác nhận xét bài bạn -Quan sát và đưa ra câu trả lời

- Chấm một điểm trên giấy đặt điểm 0của thước trùng với dấu chấm tính đếnvạch 8 cm chấm điểm thứ 2 , nối 2 điểmlại với nhau

Trang 24

- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?

- 3 điểm thẳng hàng là 3 điểm như thế

nào ?

- Hãy nêu tên ba điểm thẳng hàng đó ?

- Yêu cầu học sinh thực hành vẽ vào vở

đoạn thẳng đi qua 3 điểm thẳng hàng

Bài 4: - Gọi một em nêu yêu cầu

- Nêu tên 3 điểm thẳng hàng

- Là 3 điểm cùng nằm trên một đườngthẳng

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

- HSKT: Viết được chư O

B/ Chuẩn bị : * Mẫu chữ hoa Ô , Ơ đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng Vở tập

viết

C/ Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ O và từ Ong

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ tập viết chữ hoa Ô , Ơ

và một số từ ứng dụng có chữ hoa Ô , Ơ

b)Hướng dẫn viết chữ hoa :

*Quan sát số nét quy trình viết chữ Ô , Ơ:

-Yêu cầu quan sát mẫu và trả lời :

- Chữ O có chiều cao bao nhiêu , rộng bao

nhiêu ?

- Lên bảng viết các chữ theo yêu cầu

- 2 em viết chữ O

- Hai em viết từ “Ong “

- Lớp thực hành viết vào bảng con -Lớp theo dõi giới thiệu

-Vài em nhắc lại tựa bài

-Học sinh quan sát

- Chữ O cao 5 li và rộng 4 li -Chữ O gồm 1 nét cong kín và kết hợp

Trang 25

- Chữ O có những nét nào ?

- Dấu của chữ Ô giống hình gì ?

- Ta viết nét phụ của chữ Ô như thế nào ?

- Dấu phụ của âm Ơ giống hình gì ?

- Chỉ theo khung hình mẫu và giảng quy trình

viết chữ Ô , Ơ cho học sinh như hướng dẫn

trong sách giáo viên

- Viết lại qui trình viết lần 2

*Học sinh viết bảng con

- Yêu cầu viết chữ hoa Ô , Ơ vào không trung

và sau đó cho các em viết vào bảng con

*Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :

-Yêu cầu một em đọc cụm từ

-Cụm từ gồm mấy chữ ?

* / Quan sát , nhận xét :

- So sánh chiều cao của chữ Ơ và chữ O ?

- Những chữ nào có chiều cao bằng chữ Ơ ?

-Khi viết chữ Ơn ta viết nét nối giữa âm Ơ và

âm n như thế nào ?

*/ Viết bảng : - Yêu cầu viết chữ O vào bảng

- Theo dõi sửa cho học sinh

*) Hướng dẫn viết vào vở :

-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà hoàn thành nốt bài viết trong vở

1 nét cong trái

- Chiếc nón úp

- Gồm 2 đường thẳng , 1 đường kéo từdưới lên , một đường kéo từ trên xuốngnối nhau ở đường ngang 7 úp xuốnggiữa đỉnh âm O

- Quan sát theo giáo viên hướng dẫngiáo viên

- Lớp theo dõi và thực hiện viết vàokhông trung sau đó bảng con

- Đọc : Ơn sâu nghĩa nặng

- Gồm 4 tiếng : Ơn , sâu , nghĩa , nặng

-Chữ Ơ cao 2,5 li chữ n cao 1 li

-Về nhà tập viết lại nhiều lần và xem

trước bài mới : “ Ôn chữ hoa Ô , Ơ ”

Tiết 4: Luyện: Tập đọc :

THÊM SỪNG CHO NGỰA

A/ Mục tiêu - Đọc trơn cả bài đọc đúng các từ có các thanh : hỏi / ngã Ngắt nghỉ

hơi đúng các dấu câu và các cụm từ Giọng đọc vui , phân biệt được lời của nhân

vật Hiểu nội dung bài : - Cậu bé vẽ ngựa không ra ngựa , lại vẽ thêm sừng để nóthành bò

Trang 26

B/Chuẩn bị -Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ viết các từ , các câu cần luyện

đọc Tranh vẽ một con bò , một con ngựa

C/ Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 3 em lên bảng đọc bài “ Gà tỉ tê với

gà “

-Nhận xét đánh giá ghi điểm từng em

- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

2.Bài mới a) Giới thiệu bài:

- Treo bức tranh và hỏi : Bức tranh vẽ

cảnh gì ?

- Cậu bé vẽ ra sao mà không biết con gì ?

Để biết cậu bé định vẽ con gì Bây giờ các

-Mời nối tiếp nhau đọc từng câu

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

3/ Hướng dẫn ngắt giọng :

- Treo bảng phụ hướng dẫn ngắt giọng

theo dấu phân cách , hướng dẫn cách đọc

-Theo dõi nhận xét cho điểm

- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm

-Theo dõi đọc theo nhóm

5/ Thi đọc

6/ Đọc đồng thanh

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu một em đọc bài

-Ba em lên đọc bài và trả lời câu hỏi vềnội dung bài đọc theo yêu cầu

- Tranh vẽ cậu bé đang khoe với mẹbức vẽ

- Mẹ không biết cậu bé vẽ con gì

- Lắng nghe và nhắc lại tựa bài

-Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo

- Một em khá đọc mẫu lần 2

- Đọc bài cá nhân sau đó lớp đọc đồng

thanh các từ khó : quyển vở , hí hoáy ,

vẽ

-Mỗi em đọc một câu cho đến hết bài

- Thực hành ngắt nhịp từng câu theohình thức nối tiếp

- Đúng ,/ không phải con ngựa // Thôi,

/ để con vẽ thêm hai cái sừng / cho nó thành con bò vậy //

- Các câu còn lại nghỉ hơi cuối câu

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Lần lượt đọc trong nhóm

-Thi đọc cá nhân -Cả lớp đọc đồng thanh

-Một em đọc bài lớp đọc thầm theo

Ngày đăng: 10/11/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con - GIAO AN LOP2 TỨAN 17 CKT KNS  CA NGAY
Bảng con (Trang 14)
Bảng hình tam giác , hình chữ nhật   có - GIAO AN LOP2 TỨAN 17 CKT KNS  CA NGAY
Bảng h ình tam giác , hình chữ nhật có (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w