1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo dục công dân 7 HKI đầy đủ

32 665 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Dục Công Dân 7 Hk1 Đầy Đủ
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 197,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hđ2: Khai thác nội dung bài học: Gv : Theo em trong học tập chúng ta phải thể hiện tính trung thực như thế nào?. Hs: Trả lời: Gv: Em hã kể một việc làm thể hiện tính trung thực?. Nội d

Trang 1

TUẦN 1 TIẾT 1 Bài 1: SỐNG GIẢN DỊ

*Trọng tâm : Thế nào là sống giản dị, tại sao phải sống giản dị, biểu hiện của

phẩm chất này.

-Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người, sống giản diex được mọi người quý mến và giúp đỡ

- Phân biệt giản dị với luộm thuộm,cẩu thả , nói năng cộc lốc, trống không, khác với keo kiệt

II- PHƯƠNG TIỆN:1/ Phương pháp:thảo luận nhóm, phân tích, đàm thoại…

2/ Phương tiện: SGK, SGV GDCD6, Aûnh,báo ca dao, tục ngữ…

Hđ1 Kích thích tư duy học sinh

Gv: Gọi học sinh đọc truyện sgk

Gv: Em có nhận xét gì về trng phục, tác phong, lời

nói của Bác Hồ? Tác dụng?

Hs: Trả lời:

Gv: Chốt lại và nhấn mạnh lối sống giản dị=> tìm

hiểu khái niệm

Hđ2 Tìm hiểu và phân tích khái niệm

Gv: Em hãy kể một tấm gương sông giản dị mà em

I Đặt vấn đề

-Bác ăn mặc giản đơn phù hợp với hoàn cảnh lúc bấy giờ

-Thái độ chân tìnhlàm xua tan tất cả những gì cón xa cách giữa Bác_ chủ tịch nước với nhân dân.

=> Lối sống giản dị thể hiện ở mọi khiái cạnh: lời nói, cử chỉ,tác phong, ăn mặc, thái độ

II Nội dung bài học

- Sống giản dị là sống phù

Trang 2

Hs: kể

Gv: Thế nào là sông giản dị?

Hs: Tự rút ra khái niệm,

Gv cho Hs đọc khái niệm sgk để khắc sâu kiến thức

Gv: Cho thảo luận nhóm bằng cách đặt câu hỏi :

-Nhóm 1:Nêu những biểu hiện của lối sống giản dị?

-Nhóm 2: Trái với giản dị là gì? Biểu hiện của nó?

- Nhóm 3: Sống giản dị khác với nhữnh hành vi nào?

Hs : Đại diện mhóm trả lời, các nhóm nhận xét

Gv: Chốt lạivà nhấn mạnh sống giản dị được biểu

hiện ở nhiều khía cạnhkhác nhau Là cái đẹp không

chỉ ở hình thức bên ngoài mà còn cả nội dung bên

trong.Thể hiện không chỉ ở suy nghĩ mà còn trong

hành động

Gv: Vậy làm thế nào để có được phẩm chất đạo đức

này? -> chuyển mục

Hđ3 Tìm hiểu hướng dẫn học sinh phương hướng

rèn luyện

Gv: vd có 2 học sinh một học sinh mặc đồng phục,

gọn gàng ăn nói lễ phép, còn một học sinh ăn mặc

mốt.

Gv: Em thấy mến ai hơn?

Hs: Phát biểu ý kiến.

Gv: Nhận xét và liên hệ thực tế trong cuộc sống.

Gv: Làm thế nào để rèn luyện được phẩm chất này?

Hs: Trả lời.

Gv: Chốt lại

hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân , gia đình và xã hội.

Biểu hiện: Không xa

hoa,lãng phí,không cầu kì không kiểu cách

-Trái: Xa hoa, lãng phí, cầu kì, kiểu cách…

- Khác: Luộm thuộm, giả nghèo giả khổ…

3 Tác dụng của sống giản

Hs: Cần lên án những hành

vi lười lao động, xa hoa , lãng phí, đua đòi…

-Phải thường xuyên học tập nâng cao ý thức chi tiêu khoa học, biết tiết kiệm…

4.Củng cố:

1 Thế nào là sống giản dị? Nêu những biểu hiện , cách rèn luyện?

2 Học sinh làm bài tập 3/ a, b

5.Hướng dẫn v Ị nhµ :

-Học bài cũ theo nội dung gợi ý sgk

-Đọc tham khảo bài mới trả lời câu hỏi sgk

Trang 3

TUẦN 2 TIẾT 2 Bài 2: TRUNG THỰC

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

II/ NỘI DUNG:

- Trung thực là luôn luôn tôn trọng sự thật, lẽ phải, chân lývì mục đích tốt đẹp Song trung thực không có nghĩa là biết gì, nghĩ gì cũng nói ra ở bất cứ nơi đâu.

- Trung thực biể hiện ở thái độ, hành động, lời nói Không chỉ trung thực với mọi người và với chính bản thân mình.

III/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN:

- Liên hệ với những tấm gương, những câu chuyện về lòng trung thực.

- Sưu tầm một số câu ca dao tục ngữ nói về lòng trung thực.

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1.Oån định

2.Kiểm tra bài cũ:

-Làm bài tập 3,4 trang 3 sgk

-Thế nào là sống giản dị ?Biểu hiện của sống giản dị là gì ?Là học sinh em cần phải làm gì để thể hiện đức tính giản dị ?

3.Bài mới :

Hđ1: Đặt vấn đề.

Gv: Yêu cầu Hs đọc truyện sgk

Hs: Đọc sgk.

Gv: MiKen Lăng đã có thái độ như thế nào đối với

Bra Man Tơ?

Hs: Trả lời:

Gv: Vì sao MiKenLăng có thía độ như vậy?

Hs: Trả lời:

Gv: Nhận xét nhấn mạnh, bổ sung.

-Việc làm đó chứng tỏ MiKenLăng là người như thế

Trang 4

Hđ2: Khai thác nội dung bài học:

Gv : Theo em trong học tập chúng ta phải thể hiện

tính trung thực như thế nào?

Hs: Trả lời

Gv: Nhấn mạnh và đặt câu hỏi

-Trong quan hệ với mọi người điều đó thể hiện như

thế nào?

Hs: Trả lời:

Gv: Em hã kể một việc làm thể hiện tính trung thực?

Hs: Trả lời.

Gv: Chốt lại, phân tích.

Chúng ta phải hành động thế nào cho đúng?

Gv: Em hiểu thế nào là trung thực?

Hs: Trả lời

Gv: Yêu cầu Hs đọc sgk vànhấn mạnh.

Gv: Nêu những biểu hiện của trung thực?

Hs: Trả lời

Gv: Lấy Vd

Gv: Trung tực vận dụng như thế nào cho phù hợp?

( đối với quân thù) trái với nó?

- Trung thực có cần thiết cho mỗi chúng ta không? Vì

sao?

- Sống trung thực có ý nghĩa như thế nào? Làm thế

nào để có được đứcc tính này?

Hs: Chia nhóm thảo luận đại diện nhóm trả lời.

Gv: Cho các nhóm nhận xét sau đó bổ sung ,chốt

lại.cho Hs lấy VD

-Liên hệ đến chương trìnhnói không với tiêu cực

trong thi cử và bệnh thành tích của ngành giáo dục

Em có ủng hộ phong trào này không ? Vì sao

bản thân các em cần làm gì để tham gia vào phong

trào này ?

- Việc làm đó thể hiện đức tính trung thực của

MiKenLăng.

II Nội dung bài học

- Trong học tập phải thể hiện bằng cách: không gian dối, quay cóp…

-Không nói xấu đổ lỗi cho người khác, dũng cảm nhận trách nhiệm ( nếu sai)

_ Bênh vực và bảo vệ lẽ phải, đấu tranh phê phán những việc làm sai trái.

1.Trung thực là luôn luôn tôn trọng sự thật, chân lý , lẽ phải, sống ngay thẳng, thật thà, dũng cảm nhận lỗi khi sai.

2.Biểu hiện: hành động, thái độ,lời nói không trung thực với mọi người mà với chính bản thân mình.

Trái với trung thực: dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật -Trung thực là đức tính cần thiết , quý báu đối với mỗi người, giúp con người nâng cao phẩm gía, làm lanh mạnh các mối quan hệ XH và được mọi người tin yêu, kính trọng

4.Củng cố :

-Gv: tổ chức cho Hs diễn một đoạn ngắn về tình huống mang tính trung thực

gv: chúng ta đã học những gì?

- Hs: làm bài tập sgk.

5 Hướng dẫn vỊ nhµ

- học bài theo nội dung bài học, làm các bài tập còn lại.

- đọc và chuẩn bị trước bài 3, trả lời các câu hỏi gợi ý.

Trang 5

TUẦN 3 TIẾT 3 Bài 3 TỰ TRỌNG

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

II/ NỘI DUNG.

- Cốt lõi của tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm giá Biết điều chỉnh những hành vi của cá nhân sao cho phù hợp với các chuẩn mực đạo đức của xã hội.

- Biểu hiện của lòng tự trọng.

- Tự trọng là phẩm chất đạo đức cao quý và cần thiết giúp con người có nghị lực để vượt qua những khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ, năng cao phẩm giá và uy tín của mỗi con người.

- Để trở thành người có lòng tự trọng đòi hỏi Hs phải rèn luyện ngaytừ khi còn nhỏ trong những việc làm nhỏ nhất , lời ăn tiếng nói, tác phong cử chỉ.

III/ PHƯƠNG PHÁP.

- Thảo luận nhóm,kể chuyện ,phân tích , diễn giảng liên hệ thực tế.

IV/ TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN.

-Những mẩu chuyện thể hiện lòng tự trọng

-Ca dao , tục ngữnói về lòng tự trọng.

V/ CÁC HOẠT ĐỘNG.

1.Kiểm tra bài cũ :

-Thế nào là trung thực ?Trung thực có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người ?

2.Giới thiệu bài: Gv đưa ra tình huống thể hiện tính tự trọng.

Hđ1: Khai thác nội dung truyện.

Gv: Yêu cầu Hs đọc truyện

Hs: Đọc truyện sgk

Gv: Rô_Be là người như thế nào?

Gv: Khi không thể đem trả lại tiền

Ro- Be đãlàm gì?

Gv: Vì sao Rô-Be lại làm như vậy?

1 Truyện đọc

- Là một em bé mồ côi, bán diêm.

-Nhờ em của mình đem tận nơi để trả

Trang 6

Gv: Em có nhận xét gì về Rô- Be?

Hđ2 : hoạt động rút ra khái niệm

Gv: Em hiểu thế nào là tự trọng?

Gv: Tính tự trọng biểu hiện như thế

nào?

Hs: Trả lời.

Hđ3: thảo luận nhóm.

-Trái với tự trọng là gì?

- Mỗi chúng ta có cần đức tính này

không? Vì sao?

- Là học sinh phải làm như thế nào để

có được đức tính này?

Hs: Đại diện nhóm trả lời , và các

nhóm nhận xét lẫn nhau

Gv: Chốt lại.

Hđ4: Trò chơi tiếp sức :

Gv: Cho học sinh thi tìm hiểu những

câu tục ngữ, ca dao nói về tính tự

trọng.

- Muốn giữ đúng lời hứa

-Rô- Be không muốn bị người khác coi thường, xúc phạm đến danh dựvà mất lòng tin ở mình

-Là người có ý thức trách nhiệm, thực hiện lời hứa bằng bất cứ giá nào, biết tôn trọng mình và người khác

1 Định nghĩa;

-Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm giá, biết điều chỉnh hành vi của mìnhcho phù hợp với các chuẩn mực xã hội.

-Biểu hiện: Cư xử đúng mực, giữ lời hứa, luôn làm tròn nhiệm vụ không để bị chê trách

-Trái : không giữ lời hứa, không hoàn thành nhiệm vụ…

Là Hs cần: Tôn trọng những việc làm

có tính tự trọng, biết bảo vệ danh dự cho bản thân, gia đình.

-Ý nghĩa: Tự trọng là phẩm chất đạo đức cao quý, cần thiết giúp con người có nghị lực để vượt qua khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ , nâng cao phẩm cách,uy tíncủa cá nhân, mọi người Và nhận được sự quý trọng của những người xung quanh

4 Củng cố:

-Giải nghĩa câu “ Chết vinh còn hơn sống nhục”

“ Đói cho sạch, Rách cho thơm”

- Thế nào là tự trọng? Biểu hiện, Ý nghĩa ?

-Hs: làm bài tập sgk

5.Hướng dẫn học tập:

- Học bài theo nội dung bài học, chuẩn bị bài 4, trả lời theo gợi ý sgk

- Sưu tầm các câu ca dao tục ngữ có nội dung nói về lòng tự trọng

Trang 7

TUẦN 4

TIẾT 4 Bài 4 ĐẠO ĐỨC VÀ KỶ LUẬT.

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức.

- HS hiểu: -Đạo đức và kỷ luật, mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật.

- Ý nghĩa của việc rèn luyện đức tính này đối với mọi người

II/ NỘI DUNG

- Đạo đức và kỷ luật là 2 nội dung khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

+ Đạo đức là những chuẩn mực XH, thể hiện trong ứng xử với bản thân,với mọi người,công việc,,, phù hợp với yêu cầu của XH, được mọi người thừa nhậnvà tự giác thực hiện.

+ Kỷ luật là những điều quy định của một tập thể, yêu cầu mọi thành viên phải thực hiện dù muốn hoặc không Nhằm đảm bảo nề nếp, đảm bảo cho mọi hoạt động của đơn vị có hiệu quả cao

III/ PHƯƠNG PHÁP

-Đàm thoại ,nêu vấn đề ,thảo luận nhóm,đóng vai…

IV/ TÀI LIỆU –PHƯƠNG TIỆN

-Truyện, tranh ảnh có liên quan, Vd liên hệ thực tế

V/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hđ1: kiểm tra bài cũ a) hs làm bài tập 1;2 sgk

Hđ2: Giới thiệu bài mới: Gv; nêu tình huống sgk

Hđ1: khai thác truyện đọc.

Những việc làm gì chứng tỏ Anh

Hùng là người có tính kỷ luật cao?

Hs: Trả lời.

? Em hiểu thế nào là đạo đức?

Hs: Trả lời Gv : yêu cầu Hs đọc khái

niệm sgk để khắc sâu kiến thức.

Gv: Yêu cầu Hs lấy Vd.

+ Không bao giờ đi muộn về sớm.

+ mùa mưa bão phải trực 24/24 + Sẵn sàng giúp đỡ đồng đội, nhận công việc nguy hiểm.

2 Định nghĩa:

- Đạo đức là những quy định,chuẩn mực ứng xư ûcủa con người với

Trang 8

Gv:Yêu cầu Hs lấy Vd:

Hs: Lấy Vd.

Hđ2: Kích thích tư duy Hs:

Gv:? Em đã làm gì để rèn luyện tính

đạo đức và tính kỷ luật trong cuộc

sống hàng ngày?

Hs: Thảo luận nhóm.

-Đại diện nhóm trả lời

Gv: chốt lại và mở rộng.(-Rèn luyện

ngay từ những việc nhỏ nhặt,có lỗi

phải nhận,luôn tuân theo những quy

định của lớp của trường

Gv: yêu cầu Hs: lấy Vd.

Hs: lấy Vd

Gv: ? Đạo đức với kỷ luật có mối

quan hệ như thế nào?

Hs: trả lời

Gv: lấy ví dụ phân tích.

- Tự giác chấp hành những chuẩn

mực đạo đức,quy định của cộng

đồng, tập thể,chúng ta sẽ cảm thấy

thoải mái hơnđược mọi người tôn

trọng và quý mến.

ngườikhác,với công việc.

Vd: Giúp đỡ bạn bèkhi khó khăn.

-Nhường chỗ cho cụ gà khi ngồi trên xe.

- Kỷ luật là những quy định chung của một cộng đồng hoặc một tổ chức xã hội yêu cầu mọi ngườiphải tuân theo,nhằm tạo sự thống nhất hành động để đạt chất lượng,hiệu quả trong công việc.

Vd: Kỷ luật của trường,của lớp.

-Hệ thốngpháp luật.

3 Mối quan hệ giữa đạo đứac và pháp luật.

- Có mối quan hệ chặt chẽ với nhau + Người có đạo đức tốt là người tuân thủ và chấp hành tốt kỷ luật tốt

+ chấp hành tốt kỷ luật là người có đạo đức tốtù, là sống biết tự trọngvà tôn trọng gnười khác.

luyện tập : Gv: yêu cầu Hs làm bài tập / a/ b sgk

- Hs làm bài tập –Gv hướng dẫn chữa tại lớp.

_ Gv: (Có thể cho học sinh diễn một tình huống)

VI/ Hướng dẫn vỊ nhµ

? Em hiểu thế nào là đạo đức và kỷ luật? Đạo đức và kỷ luật có mối quan hệ như thế nào?

-Về nhà học bài theo nội dung bài học, đọc tham khảo, trả lời các câu gợi ý trong sgk

Trang 9

TUẦN 5

TIẾT 5 Bài 5 YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Hs Hiểu

- Khái niệm về yêu thương con người, ý nghĩa của lòng yêu thương con người

- Biện pháp rèn luyện lòng yêu thương con người, biểu hiện của lòng yêu thương con người.

II: NỘI DUNG:

-Hiểu được lòng yêu thương con người la:ø sống vị tha , nhân ái, truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

- Là sự gần gũi, trong quan hệ với mọi người, phải đấu tranh đem lại sự công bằng, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau…

III/ PHƯƠNG PHÁP:

-Phân tích, thảo luận, kích thích tư duy, nêu gương, liên hệ thực tế, sắm vai.

IV/TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN

- Tranh ảnh, những mẩu chuyện hàng ngày, tình huống sgk…

V/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

kiểm tra bài cũ: a) Thế nào là đạo đức, thế nào là kỷ luật? Cho ví dụ.

Giới thiệu bài mới:

- Gv: cho học sinh nêu một số phong troà ủng hộ mà em đã tham gia và chưa tham gia.

==> gv: Khẳng định đó là lòng yêu thương con người và đẫn dắt vào bài.

- Bài mới:

Hđ1 Khai thác nội dung tình huống:

Gv: Yêu cầu học sinh đọc truện sgk:

Hs: Đọc

Gv: Bác Hồ đã thăm gia đình chị Chín trong thời gian nào?

Hs: Trả lời: Tối 30 tết ,

Gv: Phân tích thêm.

Gv: Tìm những biểu hiên của lòng yêu thương con người?

Hs: Tìm biểu hiện và các nhóm bổ sung.

1 Truyện đọc.

Trang 10

Hđ2: Rút ra khái niệm

Gv: Những chi tiết nào chứng tỏ Bác Hồ quan tâm, thông

cảm và giúp đỡ gia đình chị Chín?

Hs: Trả Lời: - Xoa đầu, tặng quà, hỏi thăm công việc…

Gv: Cho Hs phát biểu suy nghĩ sau đó nhận xét.

Gv: Sựu quan tâm của Bác thể hiện đức tính gì?

Hs: Lòng yêu thương của Bác.

GV: Thế nào là lòng yêu thương con người?

Hs: Trả lời

Gv Chốt lại và cho Hs đọc khái niệm sgk Để khắc sâu kiến

thức.

Hđ6: tìm và phân tích biểu hiện, tác dụng của lòng yêu

thương con người.

Gv: Em hiểu như thế nào về câu ca dao:

“ Nhiễu điều………… nhau cùng”

hs: Trả lời

Gv; Chốt lại.

Gv: Yêu cầu Hs sắm vai tình huống sgk.

Gv: Nhận xétchốt lại.

-Gv: Chúng ta ủng hộ quỹ vòng tay bè bạn nhằm mục đích

gì?

Hs: Trả lời

Gv: Khẳng định tác dụng của việc ủng hộ đã giúp đỡ cho

hàng ngàn học sinh vượt qua khó khăn trở lại với trường với

lớp.

Gv: Liên hệ thưc tế nước ta từ thời Bắc thuộc và 2 cuộc

kháng chiến chống Pháp và Mĩ.

2 Nội dung bài học -khái niệm:

Yêu thương con người là: quan tâm, đối xử tốt, làm điều tốt với người khác Sẵn sàng giúp đỡ khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn.

- Chia sẻ, cảm thông với niềm vui, nỗi buồn và sự khổ đau với người khác.

- Có yêu thương người khsc thì mọi người mới quýtrọng và giúp đỡ và chúng

ta khi khó khăn.

-Ý nghĩa:

- Là truyền thống tốt đẹp và quý báu của dân tộc , cần được phát huy.

Hđ 7: Củng cố bài học:

-Gv: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm và ý nghĩa, tác dung và biện pháp rèn luyện.

VI/ Bài tập

- Hs làm bài tập 1 sgk.

VII/ Dặn dò:

- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk

_ Sưu tầm ít nhất là 5 câu ca dao, tục ngữ nói về đức tính này.

Trang 11

- Soạn bài mới bằng cách trả lời ngắn gọn các câu gợi ý sgk.

- Bài tập tình huống

-Kịch ngắn thể hiện lòng yêu thương con người

III/ NỘI DUNG

- Các bài tập sgk

- Bài tập tình huống thể hiện lòng yêu thương con người.

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

1 Bài cũ: Thế nào là yêu thương con người? Hãy kể một việc làm của bản thân mà

em cho là việc làm yêu thương con người?

2 Giới thiệu bài mới : Giáo viên nêu những yêu cầu của tiết học.

- Làm bài tập sgk , và bài tập tình huống SBT

3 Bài mới:

Hđ1: Giáo viên yêu cầu Hs làm bài tập a,b,c,d sgk

- Hs: Lên bảng làm bài tập

- Yêu cầu hs nhận xét bài làm

Hđ2 GV: chữa bài tập và cho điểm

a) Nam là người biết quan tâm chia sẻ, biết vận động các bạn làm điều tốt việc làm của Nam thể hiện sự giúp đỡ bạn bè khi khó khăn Điều đó thể hiện việc làm yêu thương và giúp đỡ bạn bè.

b) Long là người có trách nhiệm, chu đáo , quan tâm đến người khác == > lòng yêu thương giúp đỡ em nhỏ.

c) Điều đó chứng tỏ Toàn là người chưa biết quan tâm chia sẻ với bạn bè xung quanh, chưa có cái nhìn rộng từ đó còn mang tính nhỏ nhen.

d) Hồng là người bạn tốt biết phân biệt được những hành vi sẩití và thể hiện lòng yêu thương bạn khi bạn mắc phải những tệ nạn xã hội.

e)” Thương người như thể thương thân” “lá lành đùm lá rách”……

* Hs: Kể những việc làm và những tấm gương trong cuộc sống.

Trang 12

4/ Củng cố: Để rèn luyện đức tính và tấm lòng thương người như thể thương thân

em sẽ làm gì trong cuộc vận động quỹ vòng tay bè bạn do liên chi đội của trường phát động?

5/ Dặn dò: về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài 6 thực hiện những yêu cầu sau:

- Trả lời các câu hỏi gơị ý, tham khảo trước bài tập.

Trang 13

TUẦN 7 Ngày soạn 20/10/ 2007

Bài 6 TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Rèn luyện để có đức tính tôn sư trọng đạo

II/ NỘI DUNG:

- Tôn sư trọng đạo là thái độ tôn kính, biết ơn Thầy Cô, những người đã dạy dỗ mình

- Trọng đạo là coi trọng và làm theo đạo lý tốt đẹp, học tập được qua Thầy Cô…

-Từ đó tích cực rèn luyện đạo đức, chăm họcđể xứng đáng với công ơn của Thầy cô

- Là truyền thống tốt đẹp của dân ttọc ta

III/ PHƯƠNG PHÁP

- Thảo luận, đàm thoại, phân tích, kể chuyện

IV/ TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN

- Những mẩu chuyện, tấm gương thể hiện tôn sư trọng đạo

V/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

*Hđ1 :Giới thiệu bài: Dân tộc Việt Nam trải qua hàng ngàn năm đấu tranh dựng và giữ nước , trải qua nhiều thẳng trầm của lịch sử, tình cảm gắn bó đã để lại cho dân tộc ta những truyền thồng tốt đẹp như

uống nước nhớ nguồn… trong đó không thể không kể đến truyền thống tôn sư trọng đạo vậy truyền

thống đó được mọi người đều ý thức và phát huy thì nó sẽ có tác dụng như thế nào? == > bài7

Hđ2: Tìm hiểu truyện đọc

- Gv: Yêu cầu Hs đọc truyện sgk

? Những chi tiết nào thể hiện sự kính trọnh, biết

ơncủa hs cũ đối với Thầy Bình?

? Cuộc gặp gỡ này có gì đặc biệt về thời gian?

Hs: kể lạikỷ niệm Thầy- Trò điều đó thể hiện vấn

đề gì?

? Em hãy kể lại một kỉ niệmcủa mình đối với

Thầy-Cô đã dạy dỗ mình

Hđ3: Kích thích tư duy hs.

Gv: Em hãy phát biểu cảm tưởng của mình về

thầy cô giáo thầy cô giáo?

Gv: Nhấn mạnh những chi tiết nói về sự kính

trọng

? Em hiểu thế nào là tôn sư trọng đạo?

GV; yêu cầu học sinh đócgk để khắc sâu kiến

thức

1 Truyện đọc

- Vây quanh Thầy, chào hỏi thắm thiết, tặng hoa.-Hs nói về kỉ niệm cũThầy-Trò , tỏ lòng biết ơn, báo cáo với Thầy về những công việc

- Ôn lại kỉ niệm mqh Thầy –Trò đầm ấm, sâu lắng

-Hs kể

2 Nội dung bài học

-Hs phát biểu cảm nghĩ của mình

-Hs: Rút ra khái niệm

a) Định nghĩa:

-Tôn sư trọng đạo là tôn trọng , kính yêuvà biết

ơn đối với những người làm Thầy, làm Cô( đặc biệt là đối với những Thầy- Cô đã dạy mình) ở mọi nơi , mọi lúc.coi trọng những điều Thầydạy làm theo đạo lý…

Trang 14

Hđ4: Thảo luận nhóm

?Em có suy nghĩ gì tình cảm Thầy-Trò trong cuộc

sống hiện nay?

Gv: Em hiểu như thế nào về câu tục ngữ:

-GV hướng dẫn hs trả lời theo nội dung các câu

tục ngữ, thành ngữ trong sgk

-GV: Yêu cầu hs làm bài tập a,b,c/1

GV:? Trong cuộc sống mọi người đều phát huy

truyền thống tôn sư trọng đạo thì cuộc sống như

thế nào?

Gv:Chốt lại

? Làm thế nào để phát huy được truyền thống đó?

-Đại diện nhóm trả lờihs: Giải thích

Hs: Lên bảng làm bài tậpHs: xã hội ngày càng tốt đẹp

b) Ý nghĩa: - Là truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk

- Xây dựng kế hoạch cá nhân trong ngày 20-11

- Chuẩn bị bài mới

TUẦN 8 Ngày soạn: 25/10/ 2007

TIẾT 8 Ngày dạy : 25 / 10 2007

Bài 7: ĐOÀN KẾT, TƯƠNG TRỢ I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 15

1 Kiến Thức: Giúp học sinh hiểu:

-Hiểu khái niệm đoàn kết, tương trợ và ý nghĩa của đức tính này trong cuộc sống

2 Thái độ:

-Hs: có thói quen riết đoàn kết, tương trợ thân ái giúp đỡ bạn bè hàng xóm láng giềng

3 Kỹ năng:

Hs: tự đánh giá hành vi của mình về biểu hiện của sự đoàn kết tương trợ…

II/ NỘI DUNG

- Hs: hiểu được khái niệm đoàn kết, tương trợ

- Giải thích được thế nào là đoàn kết, tương trợ

- Hiểu rõ đây phẩm chất đạo đức và là là truyền thống của dân tộc ta nhờ có truyền thống này mà ông cha ta đã chiến thắng bao kẻ thù cũng như trong thời đại ngày nay truyền thống này đã góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước

III/ TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN

- Sgk, sgv

- Bảng phụ

- Những mẩu chuyệnn, liên hệ thực tế về phẩm chất đạo đức này

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Bài cũ:

-Tôn sư trọng đạo là gì ? Kể một việc làm của bản thân thể hiện đức tính này?

2 Giới thiệu bài:

- Gv yêu cầu học sinh kể câu truyện bó đũa == > Vào bài

Gv:? Trong quá trình lao động san sân bóng lớp

7A gặp phải khó khăn gì?

GV: Để giúp lớp 7a, lớp 7B đã làm gì

Gv: Việc làm này thể hiện đức tính gì?

Gv:? Thế nào là đoàn kết tương trợ?

Hs: Trả lời

Gv: Lấy Vd minh hoạ:

Hđ2: Thảo luận nhóm:

Nhóm I: ? Trước đề nghị của các bạn 7B thái độ

của các bạn 7A như thế nào?

Nhóm II Tương trợ đoàn kết có tác dụng như thế

- Đề nghị giải lao rồi cùng làm

== > thể hiện tình đoàn kết, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau

2 Nội dung bài học

Trang 16

kết và tương trợ lẫn nhau trong cuộc sống?

Nhóm IV ? Em hiểu như thế nào về câu ca dao

và câu danh ngôn sgk?

Hs thảo luân , đại diện nhóm trả lời

Gv: Cho các nhóm nhận xét sau đó bổ sung , mở

rộng và kết luận

- Đoàn kết tương trợ là truyền thống quý báu của dân tộc ta

* Biện pháp rèn luyện:

- Thường xuyên quan tâm, giúp đỡ mọi người, nhất là khi gặp khó khăn, tích cực tham gia thể hiện bằng những việc làm cụ thể, tích cực tham gia những hoạt động ủng hộ các phong trào do đội, nhà trường … phát động…

Ï4 Củng cố:

-Chia nhóm thi sưu tầm những câu ca dao tục ngữ nói về tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ lẫn nhau

- Gv: cử bgk, chấm điểm và công bố kết quả, gv: nhận xét giờ học

bắt nhịp cho Hs hát bài” lớp chúng mình.”

5 Bài tập :

- Gv yêu cầu Hs lên bảng làm bài tập /a sgk tr 22

V/ Hướng dẫn dặn dò

-Học bài theo nội dung bài học, làm các bài tập còn lại

- Đọc tham khảo , chuẩn bị bài 8

TUẦN 9 Ngày soạn: 08/11/ 2007

TIẾT 9 Ngày dạy : 10 /11/2007

KIỂM TRA 1 TIẾT

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC

-Kiểm tra lại những kiến thức kỹ năng cơ bản của HS từ bài 1 đến bài 7

-Qua kết quả đó HS ,GV điều chỉnh lại PP dạy và học

II/CHUẨN BỊ

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w