1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet 58 Choi chu

23 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 8,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các lối chơi chữ 1Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.. Các lối chơi chữ Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày,trong văn thơ,đặc biệt là trong

Trang 1

Tiếng Việt

:

Trang 2

âm giống nhau:

Bà già đi chợ cầu đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn

Trang 3

I Thế nào là chơi chữ?

II Các lối chơi chữ

(1)Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.

( Tú Mỡ )

- Dùng từ đồng âm ;

-Dùng lối nói trại âm

(gần âm) ;

Ranh (tướng) -> (tướng) ranh mãnh.

Dùng lối nói trại âm -> mỉa mai,giễu cợt tên chỉ huy quân sự Pháp.

Danh (tướng) -> (tướng) giỏi,nổi tiếng.

Trang 5

(2) M ênh m ông m uôn m ẫu m ột m àu m ưa

M ỏi m ắt m iên m an m ãi m ịt m ờ.

(Tú Mỡ)

-Dùng cách điệp âm ; Lặp lại liên tiếp phụ

âm “ m ”

Dùng cách điệp âm.

Trang 7

-Dùng lối nói lái ;

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.

Sầu riêng

Một loại quả

ở Nam Bộ Dùng

từ đồng âm.

Sầu riêng vui chung -> dùng từ trái nghĩa.

Tâm trạng buồn,khó thổ lộ.

Trang 8

Rừng sâu mưa lâm thâm

HÁN VIỆT THUẦN VIỆT

Bì bạch -> Da trắng Dùng từ

đồng nghĩa Lâm thâm -> Rừng sâu

Trang 9

I Thế nào là chơi chữ?

II Các lối chơi chữ

Chơi chữ được sử dụng

trong cuộc sống thường

ngày,trong văn thơ,đặc

biệt là trong văn thơ

trào phúng,trong câu

đối,câu đố,…

Trang 10

I Thế nào là chơi chữ?

II Các lối chơi chữ Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,

Rắn đầu biếng học chẳng ai tha Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ, Nay thét mai gầm rát cổ cha.

Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối, Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.

Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học, Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.

(Lê Quý Đôn)

III Luyện tập

1.Đọc bài thơ dưới

đây và cho biết tác giả

đã dùng những từ ngữ

nào để chơi chữ:

Trang 11

I Thế nào là chơi chữ?

II Các lối chơi chữ

Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,

Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.

Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ, Nay thét mai gầm rát cổ cha.

Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,

Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.

Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học, Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.

(Lê Quý Đôn)

III Luyện tập

1.

Tác giả vừa chơi chữ

đồng âm vừa chơi

Trang 12

-Trời mưa đất thịt trơn như mỡ,dò đến

hàng nem chả muốn ăn.

- Bà đồ nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc,thở dài hi hóp.

Trang 16

Cám ơn bà biếu gói cam (1),

Nhận thì không đúng, từ làm sao đây ?

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Phải chăng khổ tận đến ngày cam(2) lai ?

Cam (1): quả cam

Dùng từ đồng âm.

Cam (2): ngọt,sướng

Trang 17

Trên trời rơi xuống mau co

(Câu đố)

mau co

Trang 18

Có lưỡi, không miệng, đó là vật chi?

Phân tích lối chơi chữ trong câu đố trên?

Con dao chơi chữ đồng âm: con (cái),con (dao)

Trang 19

Tìm một bài hát nói về một thứ

(Có sử dụng lối chơi chữ điệp âm)

Trang 20

BOÂNG.

Trang 21

3 4

5

Có 6 chữ: Lối chơi chữ nào được sử dụng trong câu đố sau?

Cái cây xanh xanh Cái lá cũng xanh

Có bông trên cành

Có trái cận mây.

(Đố là cây gì?)

Có 6 chữ: Lối chơi chữ nàođược sử dụng trong câu sau:

Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò

Có 6 chữ: Lối chơi chữ được sử dụngtrong câu thơ sau:

Chữ tài liền với chữ tai một vần (Nguyễn Du)

Có 6 chữ: Đây là lối chơi chữ gì trong câu sau:

Cô Cẩm cầm cái chổi chọc chú chuột chù chết cứng

Nhớ nước đau lòng con quốc quốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia…

Trang 22

-Chuẩn bị cho tiết trả bài tập làm văn số 3.

-Trả lời các câu hỏi của tiết trả bài tập làm văn

số 3 (Sgk trang 179).

Ngày đăng: 22/05/2015, 10:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w