Tiếng Việt: Chơi chữI.. Ví dụ: Bà già đi chợ cầu đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng Thầy bói gieo quẻ nói rằng Lợi thỡ có lợi nhưng rằng chẳng còn 2... 3Con cá đối bỏ trong cối đá
Trang 1Tiếng Việt: Chơi chữ
I Thế nào là chơi chữ
1 Ví dụ:
Bà già đi chợ cầu đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng
Thầy bói gieo quẻ nói rằng Lợi thỡ có lợi nhưng rằng chẳng còn
2 Nhận xét:
- Lợi1: thuận lợi, lợi ích
- Lợi 2: Một bộ phận trong miệng
- Hiện tượng đồng âm
Cách trả lời: h i hi: h i hàà ước, khụng cay độc, gây cảm giác bất ngờ thú vị
=> ó là hiện tượng chơi chĐ
=> ó là hiện tượng chơi chĐ ữ
Trang 23 Ghi nh ớ :
Chơi ch ữ là lợi dụng
nh ữ ng đặc sắc về âm, về
nghĩa của từ ng ữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước ,…làm câu v ă n hấp dẫn và thú vị.
Trang 3
1 Vớ dụ:
(1) Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng t ă m nồng nặc ở ông Dương m nồng nặc ở ông Dương Đ Đ
(2) Mênh mông muôn mẫu một mầu mưa Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
Trang 4
(3)Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em
(4)Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
nhà
Trang 52- Nhận xét
VD1:Từ “ranh tướng” với“danh tướng”:dùng từ gần âm (trại
âm)
Từ “nồng nặc”đi với từ “tiếng tăm”tạo ra sự tương phản về ý nghĩa nhằm châm biếm ,đả kích Na-va
VD2: iệp phụ âm “m” iệp phụ âm “m”ĐĐ
VD3: Nói lái
- Cá đối- cối đá, mèo cái- mái kèo
VD4: “sầu riêng”1: chỉ một trạng thái tâm lí tiêu cực của tỡnh
cảm
“sầu riêng” 2: chỉ một loại quả
“vui chung”: chỉ trạng thái tâm lí tích cực của tỡnh cảm
Trang 63 Ghi nhớ:
* Các lối chơi chữ thường gặp là:
- Dùng từ ngữ đồng âm
- Dùng lối nói trại âm
- Dùng cách điệp âm
- Dùng lối nói lái
- Dùng từ ngữ trái nghĩa,đồng nghĩa, gần nghĩa.
* Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ văn
trào phúng, trong câu đối,câu đố,…
Trang 7III, Luyện tập
Bài tập 1: Đ Đ ọc bài thơ dưới đây và cho biết tác gi ọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ ?
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà Rắn đầu biếng học chẳng ai tha Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ Nay thét mai gầm rát cổ cha Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối Lằn lưng cam chịu dấu roi tra
Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia
Những từ ngữ dùng để chơi chữ là: liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang.
Trang 8Bài tập 2:
a, Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem ch ả muốn ă n.
b, Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc thở dài hi hóp.
Nh ữ ng tiếng chỉ các sự vật gần gũi nhau là:
- Thịt, mỡ, dò, nem, ch ả
- Nứa, tre, trúc, hóp.
=> Cách nói này là chơi ch ữ
Trang 9Bài tập 3:
a, Cóc chết để nhái mồ côi
Chẫu ngồi chẫu khóc chàng ơi là chàng.
Chơi chữ bằng những từ gần nghĩa: cóc, nhái, chẫu, chàng
b, Tôi nghe kẻ cướp nó lèn ông
Nó lại lôi ông đến giữa đồng
Cướp của đánh người quân tệ nhỉ
Xương già da cóc có đau không?
Chơi chữ bằng từ gần nghĩa: lèn cú ngh a l ngh a l ĩ ĩ à à
bắt
Trang 10c, i tu phật bắt i tu phật bắt Đ Đ ă n chay
Thịt chó ă n được, thịt cầy thỡ không
* Chơi ch chữ ữ bằng từ đồng nghĩa:
d, Nửa đêm, giờ tí, canh ba
Vợ tôi, con gái, đàn bà, n ữ nhi
* Chơi ch ữ bằng từ đồng nghĩa:
Trang 11Bài tập 4:
C ả m ơn bà biếu gói cam Nhận thỡ không đúng, từ làm sao đây?
Ăn qu ả nhớ kẻ trồng cây
Ph ả i ch ă ng khổ tận đến ngày cam lai
* Dùng từ đồng âm:
- Cam: ngọt - sung sướng
Trang 12
* Củng cố – Hướng dẫn:
? Thế nào là chơi ch ữ ữ ? ?
? Có những cách chơi ch ữ nào ?
- Học bài, làm bài tập đầy đủ
- Chuẩn bị bài: Làm thơ lục bát
Bài học kết thúc