1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 58. Chơi Chữ

29 730 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Lê Thị Xuân HuyềnGHI NHỚ Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái hài hước, dí dỏm .... GV: Lê Thị Xuân HuyềnGHI NHỚ Các lối chơi chữ thường gặp :

Trang 2

GV: Lê Thị Xuân Huyền

Trang 3

Đảng ta đó trăm tay nghìn mắt

Đảng ta đây xương sắt da đồng

Đảng ta muôn vạn công nông Đảng ta muôn vạn tấm lòng niềm tin ( Tố Hữu ) Đảng ta  Điệp ngữ cách quãng

Trang 4

Biết viết gì đây biết viết gì ? Viết gì thôi viết để dành khi Dành khi buồn nhớ mình xem lại Xem lại ngày xưa đã viết gì ?

Viết gì, dành khi, xem lại  Điệp ngữ chuyển tiếp

Trang 5

Ai xui con cuốc gọi vào hè

Cái nóng nung người nóng nóng ghê !

( Nguyễn Khuyến )

Nóng  điệp ngữ cách quãng và nối tiếp

Trang 7

I/ Thế nào là chơi chữ ?

Đọc bài ca dao sau và trả lời câu hỏi.

Bà già đi chợ Cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng ? Thầy bói gieo quẻ nói rằng :

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.

Trang 8

1/ Nhận xét về nghĩa của các từ lợi :

Lợi 1 : lợi ích

Lợi 2 : cái nướu răng

2/ Việc dùng từ lợi ở cuối bài ca dao là dựa vào hiện tượng đồng âm của từ ngữ 3/ Việc dùng từ lợi như trên có tác dụng gây yếu tố hài hước.

Trang 9

:

Thế nào là chơi chữ ?

Trang 10

GV: Lê Thị Xuân Huyền

GHI NHỚ

Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về

âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái hài hước, dí dỏm làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

Trang 11

II/ Các lối chơi chữ :

Chỉ ra các lối chơi chữ khác trong các ví

dụ dưới đây :

(1) Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương

( Tú Mỡ )

ranh tướng  dùng lối nói trại âm

(2) Mênh mông muôn mẫu một màu mưa Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

( Tú Mỡ )

Các từ đầu câu là m  dùng cách điệp âm

Trang 12

(3) Con cá đối bỏ trong cối đá

Con mèo cái nằm trên mái kèo

( Ca dao )

cá đối-cối đá, mèo cái-mái kèo  dùng

lối nói lái

(4) Ngọt thơm sau lớp vỏ gai

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng

Mời cô mời bác ăn cùng

Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.

( Phạm Hổ )

Sầu riêng, vui chung  dùng từ trái nghĩa, đồng âm

Trang 13

GV: Lê Thị Xuân Huyền

GHI NHỚ Các lối chơi chữ thường gặp :

- Dùng từ đồng âm.

- Dùng lối nói trại âm.

- Dùng cách điệp âm.

- Dùng lối nói lái.

- Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa.

Chơi chữ được dùng trong cuộc sống hàng ngày, trong văn thơ, đặc biệt là câu

đố, câu đối

Trang 14

III/

Trang 15

1/ Tác giả đã dùng những từ ngữ nào

để chơi chữ trong bài thơ dưới đây :

Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà

Rắn đầu biếng học chẳng ai tha

Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ

Nay thét mai gầm rát cổ cha

Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối

Lằn lưng cam chịu dấu roi tra

Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học

kẻo hổ mang danh tiếng thế gia

( Lê quý Đôn )

Trang 16

1/ Tác giả chơi chữ bằng cách dùng từ đồng âm và những từ có nghĩa gần gũi chỉ về loài rắn : liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn lưng, trâu lỗ, hổ mang.

Trang 17

2/ Các câu sau đây có những tiếng nào chỉ sự vật gần gũi nhau ?

-Trời mưa đất thịt trơn như mỡ,

dò đến hàng nem chả muốn ăn.

-Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre,

đến khóm trúc thở dài hi hóp

Trang 18

Trời mưa đất thịt trơn như mỡ,

dò đến hàng nem chả muốn ăn.

 Những những từ gần nghĩa với thịt : thịt, mỡ, nem, chả.

Trang 19

thịt mỡ

nem chả

Trang 20

2/

Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre,

đến khóm trúc thở dài hi hóp.

Những những từ gần nghĩa với nứa : tre, trúc.

Trang 21

tre trúc

Trang 22

3/ Sưu tầm một số cách chơi chữ trong sách báo.

Chè gì không ngán lại ngán chè ghim ( Đố là gì ? )  Chìm ghe ( nói lái )

Cái phản ( từ đồng âm, trái nghĩa )

Ngả lưng cho thế gian ngồi

Rồi ra mang tiếng con người bất trung ( Đố là gì ? )

Trang 23

Cha con thầy thuốc về quê

Hồi hương, phụ tử thì chàng đối chăng ?  dùng từ Hán Việt và thuần Việt

Đi tu phật bắt ăn chay

Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không.

 dùng từ đồng nghĩa

Trang 24

Chết chồng chơi chốn chùa chiền

Chanh chua, chuối chát chín chuyên cho chồ ng

 dùng cách điệp âm

Lũ quỉ nay lại về lũy cũ

Thầy tu giờ cũng biết thù Tây

dùng cách nói lái

Trang 25

4/ Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác một gói cam, Bác đã làm một bài thơ tỏ lòng cảm ơn như sau :

Cám ơn bà biếu gói cam

Nhận thì không đúng, từ làm sao đây ?

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai ?

Chỉ ra cách chơi chữ của Bác Hồ trong bài thơ trên.

Trang 26

4/ Bác Hồ chơi chữ bằng cách dùng

từ đồng âm ( cam )

Thành ngữ Hán Việt khổ tận cam lai có nghĩa là hết khổ rồi đến sung sướng ( cam : ngọt )

Trang 27

CỦNG CỐ

- Chơi chữ là gì ?

- Kể tên các lối chơi chữ thường gặp.

Trang 28

DẶN DÒ

- Sưu tầm các câu ca dao có dùng lối chơi chữ và phân tích giá trị của chúng.

- Sọan bài : Làm thơ lục bát

Xem, trả lời các câu hỏi SGK/154155

Trang 29

XIN CHÀO TẠM BIỆT

Ngày đăng: 17/02/2015, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w