*Gợi ý trả lời: Bài Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống xâm lược,thể hiện qua lòng căm thù giặc,ý chí quy
Trang 1TUẦN 27 Tiết 97 : Văn học : Nước Đại Việt ta
Tiết 98 : Tiếng Việt : Hành động nói (TT)
Tiết 99 : Tập làm văn : Ôn tập luận điểm
T iết 100 : Tập làm văn : Viết đoạn văn trình bày luận điểm
Tiết 97- Văn học: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích “Bình Ngô đại cáo”)
Nguyễn Trãi
-Ngày soạn : 11 / 03 /11
Ngày giảng: 14 / 03 /11
A/ Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh:
- Bổ sung thêm kiến thức về văn nghị luận trung đại
- Thấy được chức năng, yêu cầu nội dung, hình thức của bài cáo
- Nắm được đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn trích
1.Kiến thức :
-Sơ giản về thể cáo
-Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài “Bình Ngô đạicáo”
-Nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc
-Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô đại cáo ở đoạn trích
2.Kĩ năng :
-Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể cáo
-Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể cáo
3.Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc
B Chuẩn bị:
1.Chuẩn bị của GV:
- Đọc kỹ sgk, sgv và các sách tham khảo
- Đồ dùng dạy học : bảng phụ, tranh ảnh
2.Chuẩn bị của HS:
- Đọc kỹ văn bản trong sgk và các sách tham khảo
- Thực hiện trả lời câu hỏi phần Đọc-hiểu văn bản trong sách giáo khoa
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tình hình lớp: -
2 Kiểm tra bài cũ: *Câu hỏi :
H? Đọc thuộc lòng đoạn" Ta thường tới bữa ……… ta cũng vui lòng "
H? Trình bày khái quát nội dung và nghệ thuật lập luận của bài Hịch tướng sĩ?
*Gợi ý trả lời:
Bài Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc
kháng chiến chống xâm lược,thể hiện qua lòng căm thù giặc,ý chí quyết chiến quyết thăng kẻ thù xâm lược.Đây là một áng văn chính luận xuất sắc,có sự kết hợp giữa lập luận chặt chẽ,sắc bén với lời văn thống thiết,có sức lôi cuốn mạnh mẽ
3 Giảng bài mới:
a- Giới thiệu bài : Thời Lí có Nam quốc sơn hà, thời Trần có Hịch tướng sĩ Thời Lê có Bình Ngô đại
cáo là những áng hùng văn thể hiện mạnh mẽ ý chí độc lập tự chủ của dân tộc ta trước bọn phong kiến
1
Trang 2phương Bắc; trong đó Sông núi nước Nam và Bình Ngô đại cáo được coi là hai bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc Nước Đại Việt ta là một đoạn trích từ bài Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi
b- Tiến trình bài dạy :
Hoạt động 1 Hướng dẫn HS tìm hiểu chung I Tìm hiểu chung VB:
*Hướng dẫn HS tìm hiểu tác
giả,tác phẩm
sNêu những hiểu biết của
em về Nguyễn Trãi?
- Gọi HS đọc chú thích (*)
sEm hiểu thể cáo như thế
nào?
GV nói thêm các đặc diểm của
cáo:
-Mụcđích: trình bày chủ
trương,công bố kết quả một sự
nghiệp
-Bố cục:4 phần
+Nêu luận đề chính nghĩa;
+Vạch rõ tội ác kẻ thù;
+Kể lại quá trình kháng
chiến;
+Tuyên bố chiến thắng nêu
cao chính nghĩa
-Lời văn: theo lối văn biền
ngẫu
- Tác giả:vua chúa hoặc thủ
lĩnh viết
sTrình bày hiểu hiết của em
về tác phẩm Bình Ngô đại
cáo?
GV:Bình Ngô đại cáo : Chu
Nguyên Chương khởi nghiệp ở
đất Ngô, từng xưng là Ngô
4 HS căn cứ vào chú thích * ở sách Ngữ văn 7,tập một ,tr.79 để trình bày:
Nguyễn Trãi ( 1380-1442 ), hiệu Ức Trai; tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, phò tá Lê Lợi, trở thành nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài; nhưng cuối cùng lại bị vu oan và bị giết hại một cách thảm khốc
Nguyễn Trãi là nhà yêu nước, anh hùng dân tộc, là danh nhân văn hóa thế giới Ông còn là nhà văn , nhà thơ lớn của dân tộc, để lại một sự nghiệp văn chương đồ
sộ và phong phú
- Đọc chú thích (*)
4 Cáo là thể văn nghị luận cổ thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp cho mọi người cùng biết Cáo thường được viết bằng thể văn biền ngẫu Cáo là thể văn hùng biện lời
lẽ phải đanh thép, lí luận phải sắc bén, kết cấu phải chặt chẽ mạch lạc
4 Bình Ngô đại cáo do Nguyễn
Trãi thừa lệnh Lê Lợi soạn ra, công
bố năm 1428 sau khi quân ta đánh tan giặc Minh xâm lược
-Nghe cách đọc
1.Giới thiệu tác giả,tác phẩm:
a.Tác giả :Nguyễn Trãi (
1380-1442)
- Hiệu Ức Trai; tham gia khởi nghĩa Lam Sơn
- Là nhà yêu nước, anh hùng dân tộc, là danh nhân văn hóa thế giới Ông còn là nhà văn , nhà thơ lớn của dân tộc
Nguyễn Trãi ( 1380-1442)
Trang 3b Tác phẩm:
-“Nước Đại Việt ta” trích phần
mở đầu trong Bình Ngô đại cáo
của Nguyễn Trãi
- Bình Ngô đại cáo do Nguyễn
Trãi thừa lệnh Lê Lợi soạn ra, công bố năm 1428 sau khi quân
ta đánh tan giặc Minh xâm lược
2 Đọc văn bản và chú thích:
3-Kiểu văn bản:
Cáo (văn nghị luận)
Hoạt động 2 Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản II Tìm hiểu chi tiết VB :
s Đoạn trích là phần mở đầu
bài Bình Ngô đại cáo Đoạn
này có ý nghĩa nêu tiền đề cho
cả bài Tác gỉa đã dùng chân lí
nào để làm tiền đề cho bài
cáo ?
s Dân là những ai ? Thế lực
bạo tàn nào ?
Mở rộng :Tư tưởng nhân
nghĩa vốn là tư tưởng nho
giáo nói về quan hệ người-
4 “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt cốt lo trừ bạo”
Đây là một tư tưởng nhân nghĩa :
làm cho dân được yên hưởng thái bình hạnh phúc; phải trừ diệt các thế lực bạo tàn
4Dân nước Đại Việt ta;
Kẻ bạo ngược là quân xâm lược nhà Minh
1.Tư tưởng nhân nghĩa
“ Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ
bạo”
-> Làm cho dân được yên hưởng thái bình hạnh phúc; phải trừ diệt các thế lực bạo tàn
4- Có nền văn hiến lâu đời,
- Có cương vực lãnh thổ,
- Có phong tục tập quán riêng,
- Có lịch sử riêng,
- chế độ quân chủ riêng 4- Nam quốc sơn hà chú trọng chủ quyền về lãnh thổ ( Nam quốc sơn
hà Nam đế cư )
- Bình Ngô đại cáo ngoài chú trọng lãnh thổ còn bổ sung thêm : văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử
4Văn hiến là điều cơ bản nhất, yếu
tố hàng đầu để xác định dân tộc
4Trình bày sóng đôi, đặt ta ngang hàng với Trung Quốc
- Từ " đế " đề cao vị trí nhà vua
nước ta
2 Khẳng định chủ quyền dân tộc:
- Có nền văn hiến lâu đời,
- Có cương vực lãnh thổ ,
- Có phong tục tập quán riêng,
- Có lịch sử riêng,
- Có chế độ quân chủ riêng ->Nhiều yếu tố thể hiện chủ quyền dân tộc và đất nước
3
Trang 4người; nay mở rộng : dân tộc
- dân tộc
? Để khẳng định chủ quyền
dân tộc, tác giả đưa ra những
yếu tố nào ?
s So sánh với tuyên ngôn về
chủ quyền trong Nam quốc
sơn hà, tuyên ngôn trong Bình
Ngô đại cáo có điểm gì mới ?
sXét về lịch sử giữ nước,
Nguyễn Trãi tự hào nói như
thế nào ?
s Cách trình bày của tác giả
có đặc điểm gì?
- Có một từ rất đáng chú ý
trong hai câu này ?
( GV liên hệ với từ " đế "
trong bài Nam quốc sơn hà -
so sánh từ đế với từ vương )
GV: Đoạn văn này có thể xem
là bản tuyên ngôn độc lập
được viết với một nghệ thuật
chính luận cao cường, giàu
sức thuyết phục Cách viết vừa
sánh đôi, vừa đề cao Đại Việt
bằng những từ ngữ có nghĩa
hiển nhiên.
s Sức mạnh của tư tưởng
nhân nghĩa và sức mạnh của ý
thức độc lập tự chủ được
chứng minh bằng những chi
tiết nào ? Tác dụng?
4 Lưu Cung thất bại, Triệu Tiết tiêu vong, Toa Đô bị bắt, Ô Mã bị giết …
->Khẳng định sức mạnh của chân lí,của chính nghĩa quốc gia
dân tộc
Hoạt động 3 Hướng dẫn HS tổng kết III Tổng kết :
s Giá trị nội dung, nghệ thuật
của đoạn trích ‘Nước Đại Việt
ta”?
4Giọng văn sang sảng hào khí, tự hào
- Cách lập luận và chứng cớ hùng hồn
1.Nghệ thuật:
- Viết theo thể văn biền ngẫu
- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hào
Trang 5s So sánh với bài Sông núi
nước Nam hãy chỉ ra sự tiếp
nối và phát triển của ý thức
độc lập dân tộc trong đoạn
trích Nước Đại Việt ta
- Đoạn trích Nước Đại Việt ta có ý
nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập : nước ta là nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, có phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa nhất định thất bại
4HS phát hiện:
-Yếu tố tiếp nối: nước ta có độc lập
chủ quyền ,vì có vua riêng,địa lí riêng,không chịu khuất phục trước quân xâm lược
-Yếu tố bổ sung:có bề dày lịch sử
đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc,một nền độc lập được xây dưng trên tư tưởng nhân nghĩa,vì dân
2 Ý nghĩa :
- Nước đại Việt ta thể hiện quan niệm , tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về Tổ quốc, đất nước và có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập
Hoạt động 4: Củng cố.
Cho HS quan sát lược đồ khái quá trình tự lập luận trong đoạn trích Nước Đại Việt ta
4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :
Đọc , tìm hiểu và soạn bài “ Hành động nói” (tt) Đọc các đoạn trích , trả lời câu hỏi sgk
5
Nguyên lí nhân nghĩa
Trừ bạo
Trừ giặc Minh xâm lược
Yên dân
Bảo vệ đất nước để yên dân
Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
Sức mạnh của nhân nghĩa
- Sức mạnh của độc lập dân tộc
Văn hiến
lâu đời Lãnh thổ riêng Phong tục riêng Lịch sử riêng Chế độ chủ quyền riêng
SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT TRÌNH TỰ LẬP LUẬN TRONG ĐOẠN TRÍCH NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
Trang 6Tiết 98 – Tiếng Việt HÀNH ĐỘNG NÓI (tiếp theo)
Ngày soạn : 13 / 03 /11
Ngày giảng: 16 / 03 /11
A- Mục đích yêu cầu: Giúp HS hiểu: Nắm được các kiểu câu để thực hiện hành động nói.
1.Kiến thức:
Cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói
2.Kỹ năng:
a Kĩ năng chuyên môn: Sử dụng các kiểu câu để thực hiện hành động nói phù hợp.
b Kĩ năng sống:
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng kiểu hành động nói
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách lựa chọn các kiểu hành động nói
3.Thái độ:
Giáo dục HS có ý thức vận dụng các kiểu câu đã học để thực hiện hành động nói
B Chuẩn bị:
1.Chuẩn bị của GV:
- Đọc kỹ SGK, SGV và các sách tham khảo
- Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
2.Chuẩn bị của HS:
- Đọc kỹ SGK và các sách tham khảo
- Trả lời tốt các câu hỏi SGK
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tình hình lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: *Câu hỏi :
-Thế nào là hành động nói ?
- Hãy nêu các kiểu hành động nói
*Gợi ý trả lời:
Trang 7-Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định
-Dựa theo mục đích của hành động nói,ta có những kiểu sau:
+ Hành động hỏi
+ Hành động điều khiển
+ Hành động hứa hẹn
+Hành động bộc lộ cảm xúc
3 Giảng bài mới:
a- Giới thiệu bài :
Ta nhận thấy có 4 nhóm kiểu hành động nói tương ứng với 4 kiểu câu Phải chăng mỗi kiểu câu thực hiện
một hành động nói Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ
b Tiến trình bài dạy :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu cách thực hiện
hành động nói.
I-.Cách thực hiện hành động nói:
- Treo bảng phụ Hướng dẫn
HS
tìm hiểu yêu cầu VD1
s Yêu cầu HS đọc đoạn trích
và đánh dấu vào bảng phụ để
kết luận hành động nói
Quan sát trên bảng phụ
4Các câu 1,2,3 thực hiện hành động trình bày Câu 4-5 thực hiện hành động điều khiển
1 Xét ví dụ:
VD1:Đoạn văn “Tinh thần yêu
nước của nhân dân ta” Tr/70
- Các câu 1,2,3 thực hiện hành động trình bày
-Câu 4-5 thực hiện hành động điều khiển
7
Trang 8s Cỏc cõu trong đoạn trớch
đều cựng một kiểu Đú là kiểu
cõu gỡ?
*Tổ chức cho HS thảo luận
nhúm VD2
sDựa vào VD1,em hóy trỡnh
bày quan hệ giữa cỏc kiểu cõu
nghi vấn,cầu khiến, cảm
thỏn,trần thuật với những kiểu
hành động núi mà em đó biết?
sVậy mỗi hành động núi cú
thể thực hiện bằng kiểu cõu
nào?
sVớ dụ : Xỏc định kiểu cõu và
hành động núi?
a) Cho tụi gặp bạn Vũ được
khụng ạ ?
b) Chỳng ta phải làm trũn
nghĩa vụ cụng dõn
c) Hóy cho tụi biết cảm giỏc
của bạn thế nào
d) Ai khụng thấm thớa nỗi đau
buồn đú ?
-Gọi HS đọc ghi nhớ
4Đều là cõu trần thuật.Đều kết thỳc bằng dấu chấm
4HS thảo luận nhúm ghi kết luận
về quan hệ giữa cỏc kiểu cõu với những kiểu hành động núi :
-Cỏc cõu trần thuật1,2,3 ->trỡnh bày( cỏch dựng trực tiếp)
- Cỏc cõu trần thuật 4-5-> điều khiển ( cỏch dựng giỏn tiếp)
4Kiểu cõu cú chức năng chớnh phự hợp với hành động đú( cỏch dựng trực tiếp) hoặc bằng kiểu cõu khỏc ( cỏch dựng giỏn tiếp)
4HS phõn tich:
a) Cõu nghi vấn-> điều khiển b) Cõu trần thuật-> điều khiển c)Cõu cầu khiến-> điều khiển d) Cõu nghi vấn->Bộc lộ cảm xỳc
- Đọc ghi nhớ (SGK/71)
-> 5 cõu đều là cõu trần thuật.Đều kết thỳc bằng dấu chấm
VD2: Xột mối quan hệ giữa cỏc kiểu cõu với mục đớch núi
-Cỏc cõu trần thuật1,2,3 ->trỡnh bày( cỏch dựng trực tiếp)
- Cỏc cõu trần thuật 4-5-> điều khiển ( cỏch dựng giỏn tiếp)
=> Kiểu cõu phự hợp với hành
động núi (cỏch dựng trực tiếp)
Dựng kiểu cõu này để diễn đạt
hành động núi khỏc ( cỏch dựng
giỏn tiếp)
2 Nhận xét:
- Câu nghi vấn: dùng để hỏi (dùng trực tiếp), dùng để điều khiển, bộc lộ cảm xúc (dùng gián tiếp)
- Câu cầu khiến: dùng để điều khiển (dùng TT)
- Câu trần thuật: dùng để trình bày (dùng TT), dùng để hứa hẹn,
điều khiển (dùng GT)
- Câu cảm thán: dùng để bộc lộ cảm xúc (dùng TT)
2.Ghi nhớ:
( Theo SGK/71)
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện tập II Luyện tập :
Trang 9Bài tập 1:Xỏc định cỏch thực hiện hành động núi ( trực tiếp, giỏn tiếp) qua một văn bản cụ thể.
Áp dụng: Văn bản “ Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn
PP: Thảo luận nhúm( đối tượng hướng đến hs tb trở xuống)
Mỗi nhúm 1 đoạn văn trong văn bản
Chỳ ý:
- Câu nghi vấn: dùng để hỏi (dùng trực tiếp), dùng để điều khiển, bộc lộ cảm xúc (dùng gián tiếp)
- Câu cầu khiến: dùng để điều khiển (dùng TT)
- Câu trần thuật: dùng để trình bày (dùng TT), dùng để hứa hẹn, điều khiển (dùng GT)
- Câu cảm thán: dùng để bộc lộ cảm xúc (dùng TT)
Bài tập 2: Nhận xột mối quan hệ giữa kiểu cõu nghi vấn ( hoặc cảm thỏn , cầu khiến, trần thuật) được lựa chọn với mục đớch núi của nú trong văn bản cụ thể
Áp dụng: Dữ liệu bài tập1, 2/ 71
PP: - Thảo luận theo kĩ thuật dạy học tớch cực
( KTDHTC): mảnh ghộp
-> Tự nhận thức, tự tin, giao tiếp, lắng nghe tớch cực, hợp tỏc.
Gợi ý:
* Bài tập1:
- “Từ xưa cỏc bậc…khụng cú”
(khẳng định)
-“Lỳc bấy giờ,dẫu cỏc ngươi muốn vui vẻ phỏng cú được khụng?” (phủ định)
-“Lỳc bấy giờ,dẫu cỏc ngươi khụng muốn vui vẻ phỏng cú được khụng?” (khẳng định)
- “Vỡ sao vậy? (gõy sự chỳ ý)
- “Nếu vậy rồi đõy…nữa” (khẳng định chỉ cú một con đường là chiến đấu)
* Bài tập 2:
sTỡm những cõu trần thuật cú mục đớch cầu khiến.Cho biết hỡnh thức diễn đạt ấy cú tỏc dụng như thế nào trong việc động viờn quần chỳng?
-> Cỏc cõu trần thuật của Bỏc Hồ cú mục đớch thực hiện hành động điều khiển Cỏch thực hiện giỏn tiếp
cho thấy Bỏc gần gũi với quần chỳng, khụng ra lệnh hay sai khiến
Bài tập 3: Phõn tớch tỏc dụng của cỏch thực hiện hành động núi giỏn tiếp trong văn bản trong đời sống.
Áp dụng: Dữ liệu bài tập3, 5/ 72,73
PP: - Thảo luận nhúm
Gợi ý:
Bài tập 3:
-Những cõu thực hiện hành động điều khiển của Dế Choắt (2 cõu) đều là kiểu cõu trần thuật thể hiện vai
em và tớnh yếu ớt của nhõn vật Dế Choắt
- Những cõu thực hiện hành động điều khiển của Dế Mốn (2 cõu) đều là kiểu cõu cầu khiến thể hiện vai anh cả và tớnh cỏch hống hỏch của Dế Mốn
Bài tập 5
Chọn cỏch ứng xử tốt nhất: cõu c Thể hiện nếp sống văn húa
Hoạt động 3 : Củng cố.
Khắc sõu nội dung bài học cho HS qua cỏc bài tập và ghi nhớ
HS khắc sõu kiến thức bài học từ củng cố của GV
4- Dặn dũ học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’ )
*Bài vừa học:
9
Trang 10- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm hoàn tất các bài tập
*Bài mới:
-Chuẩn bị bài: “Ôn tập về luận điểm”
(Lưu ý:xem lại văn nghị luận ở lớp 7 để thực hiện việc soạn bài)
D RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG : RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
………
………
………
………
………
……… ………