- Qua các thông tin, số liệu nghe được, em có nhận xét gì về môi * 2HS lên bảng trả lời câu hỏi.+Nêu các biển báo giao thông đã học ở bài 13.. -Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng và đọc p
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 30
Thứ hai
10/4/ 2006
Đạo đứcTập đọc Chính tả Toán
Bảo vệ môi trướng ( Tiết 1)Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất Nhớ viết : đường đi Sa Pa
Luyện tập chung
Thứ ba
11/4/2006
Toán LTVCKể chuyện Khoa học
Thứ tư
12/4/2006
Tập đọcTập L VănToánLịch sử-Đ- lí
Dòng sông mặc áo Luyện tập quan sát con vật Ứng dụng tỉ lệ bản đồ Những chính sách KT và VH của vua Quang Trung
Thứ năm
13/5/2006
Toán LTVCKhoa họcHát nhạc
Thứ sáu
14/4/2006
Toán Tập làm văn
LS - Địa líHĐNG
Thực hành Điền vào giấy tờ in sẵn Thành phố Huế.â
Trò chơi thực hành ATGT SHL
Trang 2Thứ ba ngày 20 thang 4 nam 2008
Môn : Đạo đức Bài 14: Bảo vệ môi trường.
I- Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có thể biết
1 Hiểu: Con người phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm nay và mai sau Con người có trách nhiệm giữ gìn môi trường trong sạch
2 Biết bảo vệ, giữ gìn mội trường trong sạch
3 Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học.
-Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
-SGK đạo đức 4
-Phiếu giáo viên
III Các hoạt động dạy học.Tiết 1
* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Nhận xét đánh giá
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học Ghi bảng
* Hãy nhìn xung quanh lớp và cho biết, hôm nay vệ sinh lớp mình như thế nào?
H: Theo em, những rác đó do đâu mà có?
-Yêu cầu Hs nhặt rác xung quanh mình
-Giới thiệu: Các em hãy tưởng tượng nếu mỗi lớp học có một chút rác như thế này thì nhiều lớp học sẽ có nhiều rác như thế nào……
* Yêu cầu HS đọc các thông tin thu thập và ghi chép được về môi trường
-Yêu cầu đọc các thông tin trong SGK
- Qua các thông tin, số liệu nghe được, em có nhận xét gì về môi
* 2HS lên bảng trả lời câu hỏi.+Nêu các biển báo giao thông đã học ở bài 13
* 2 -3 HS nhắc lại
* HS nêu VD:
Còn có một vài mẩu giấy
-Do một số bạn ở lớp vứt ra
-Mỗi HS tự giác nhặt và vứt vào thùng rác
-1 HS nhắc lại tên bài học
* Các cá nhân HS đọc Tuỳ lượng và thời gian cho phép mà
GV quy định số lượng HS đọc.-1 HS đọc
-Môi trường đang bị ô nhiễm.-Tài nguyên môi trường đang
Trang 3trường mà chúng ta đang sống?
-Theo em, môi trường đang ở tình trạng như vậy là do những nguyên nhân nào?
-Nhận xét câu trả lời của HS
KL: Hiện nay môi trường đang bị
ô nhiễm trầm trọng, xuất phát từ nhiều nguyên nhân…
* GV tổ chức cho HS chơi-Trò chơi “ nếu thì”
+ Phổ biến luật chơi
Cả lớp chia thành 2 dãy Mỗi một lượt chơi, dãy 1 đưa ra vế “ nếu”
dãy 2 phải đưa ra vế “ thì” tương ứng có nội dung về môi trường
Mỗi một lượt chơi,mỗi dãy có 30 giây để suy nghĩ
-Trả lời đúng Hợp lí, mỗi dãy sẽ ghi được 5 điểm Dãy nào nhiều điểm hơn sẽ chiến thắng
+Tổ chức HS chơi thử
+Tổ chức HS chơi thật
+Nhận xét HS chơi
-Như vậy, để giảm bớt sự ô nhiễm của môi trường, chúng ta cần và có thể được những gì?
+Nhận xét câu trả lời của HS
+KL: Bảo vệ môi trường là điểm cần thiết mà ai cũng phải có trách nhiệm thực hiện
* Nêu lại tên ND bài học ? Nhận xét tiết học
- Dặn về tiếp tục tìm hiểu về môi trường nơi em ở
cạn kiệt dần…
- Khai thác rừng bừa bãi,-Vứt rác bẩn xuống sông ngòi,
Dãy 2 … Thì sẽ làm xói mòn đất và gây lũ lụt……
Trả lời-Không chặt cây, phá rừng bừa bãi
+ Không vứt rác,……
* 2 – 3 HS nhắc lại
- Nghe
- Vêà chuẩn bị
Trang 4Môn: Tập đọc Bài : Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất.
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Ma – gen- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khắn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử; khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới
II Đồ dùng dạy học
Ảnh chân dung Ma-gen-lăng
III Các hoạt động dạy học
-Nhận xét và cho điểm từng HS
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
-Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa của các từ khó
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Yêu cầu HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu.Chú ý giọng đọc
* Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và lần lượt trả lời từng câu hỏi
* 3 HS đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu GV
- Cả lớp theo dõi , nhận xét bạn đọc
* 2 -3 HS nhắc lại
* 5 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
-H S đọc bài theo trình tự
-HS1:+ Ngày 20….vùn đất mới …
HS6: Chuyến đi đâù tiên… vùng đất mới
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp
-2 HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nối -2 HS đọc toàn bài
-Theo dõi GV đọc mẫu
* 2 HS ngồi cùng bàn, trao đổi, thảo luận, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
Trang 5Ma-gien Ghi ý chính từng đoạn lên bảng.
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về các nhà thám hiểm?
- Em hãy nêu ý chính của bài
- Ghi ý chính lên bảng
* Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài Mỗi HS đọc 2 đoạn, cả lớp theo dõi, tìm ra cách đọc hay
-Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 2,3+Treo bảng phụ có đoạn văn
+Đọc mẫu
+Yêu cầu HS đọc theo cặp+Tổ chức cho HS đọc diễn cảm
+Nhận xét, cho điểm từng HS
* Gọi 1 HS đọc toàn bài
H: Muốn tìm hiểu khám phá thế giới, là HS các em cần phải làm gì?
-Nhận xét tiết học-Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu chuyện cho người thân nghe và
+ Có nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫ đến những vùng đất mới
-Nghe
+Khó khăn: hết thức ăn, nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu………
- Quan sát lắng nghe
+ Khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
+ Đoạn 1: Mục đích cuộc thàm hiểm
- HS trao đổi và nêu:
- Bài ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khắn hi sinh……
* 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, tìm cách đọc như đã hướng dẫn ở phần luyện đọc
-Theo dõi GV đọc
-Luỵên đọc theo cặp
Trang 6soạn bài Dòng sông mặc áo.
Môn: Chính tả Bài : Đường đi Sa Pa
I Mục tiêu:
1-Nhớ –viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn đã HTL bài Đường đi Sa Pa.2- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi hoặc v/d/gi
3 Rèn kỉ năng viết đúng, đẹp đạt tốc độ viết
II Đồ dùng dạy học.
Một số tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a/2b một số tờ –BT3a/3b
III Các hoạt động dạy học.
a)Trao đổi về
nội dung đoạn
-Nhận xét chữ viết từng HS
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
* Luyện viết các từ : Thoắt, cái,lá vàng, rơi………
- Nghe nắm cách trình bày
- Tìm và nêu
- HS tìm và ghi ra vở nháp VD: Thoắt ,khoảnh khắc ,hây hẩy , nồng nàn …
- Sửa sai, ghi nhớ các lỗi sai để khi viết không bị mắc phải
* Nhớ và viết bài vào vở theo yêu cầu
- Nghe , sửa sai
Trang 7-Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng và đọc phiếu các nhóm khác nhận xét
Bổ sung, GV ghi nhanh vào phiếu
-Nhận xét, kết luận các từ đúng
* Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc các câu văn đã hoàn thành HS dưới lớp nhận xét
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi một vài em nêu lại bài đã sửa đúng
* Nêu lại tên ND bài học ?
- Gọi một số em lên viết lại các lỗi sai,
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc và ghi nhớ các câu văn ở BT3, đặt câu với các từ vừa tìm được ở BT2 vào vở
* 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, trao đổi và hoàn thành phiếu
-Đọc phiếu, nhận xét, bổ sung.VD: + r – a ra , ra lệnh, ra vào, ra mắt, rà mìn , cây rạ …+ r – ong rong chơi,đi rong, rong biển , ròng ròng
-Lời giải: Thư viên-lưu giữ-bằng vàng-đại dương-thế giới
* 2 – 3 HS nhắc lại
- 3 -4 em viết bảng lớp
- Nghe
- Vêà chuẩn bị
Trang 8Môn: TOÁN Bài: Luyện tập chung.
I Mục tiêu
Giúp HS củng cố về
-Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của một số
- Giải bài toán có liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó
Trang 9-Nhận xét chung ghi điểm.
Hỏi một số em về quy tắc liên quan đến ND liên quan
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu cả lớp làm bảng con lần lượt từng bài
-Nhận xét , sửa sai
* Gọi HS đọc đề bài:
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm thế nào?
-Gọi 1HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở -Theo dõi giúp đỡ
-Nhận xét chấm bài
* Gọi HS đọc đề toán
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
Nêu các bước thực hiện giải?
* 2HS lên bảng làm bài tập
-HS 1 làm bài tập 1/152-HS 2: làm bài tập 3/152
7 11
5 5 5
-Nhận xét sửa bài
* 1HS đọc đề bài
- Cạnh đáy 18 cm; chiều cao bằng
-1HS lên bảng làm
-Lớp làm bài vào vở
Bài giảiChiều cao của hình bình hành là
18 x 5
9 = 10 (cm)Diện tích hình bình hành là
18 x 10 = 180 (cm2)Đáp số: 180 cm2
-Nhận xét sửa bài
* HS đọc đề-HS nêu-Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
1HS lên bảng tóm tắt và làm bài
Trang 10-Gọi 1HS lên bảng làm bài.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở -Theo dõi giúp đỡ
-Nhận xét chấm bài
* Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở Phát phiếu khổ lớn cho 2 em làm -Nhận xét sửa bài và chấm điểm
* Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trình bày kết quả
- Gợi ý các em tìm ra số phần đã tô màu ở hình H
- Nhận xét , chố kết quả đúng
* Nêu lại tên ND bài học ?
- Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà ôn tập chuẩn bị kiểm tra
-Lớp làm bài vào vở
Bài giảiTổng số phần bằng nhau là
2 + 5 = 7 (phần)Số ô tô trong một gian hàng là
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô)Đáp số: 45 ô tô
-Nhận xét bài làm của bạn
* 1HS đọc đề bài
-Tự làm bài vào vở 2 em làm phiếu khổ lớn
-Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.-1HS đọc bài làm của mình
-Nhận xét sửa bài
* Thảo luận nhóm 4
I Mục tiêu.
Giúp HS :
- HS bước đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì? Cho biết một đơn
vị đồ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thất trên mặt đất là bao nhiêu)
II Chuẩn bị.
- Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố có ghi chú
- Phiếu cho bài tập 2 và 3
Trang 11III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Trang 12* Gọi HS lên bảng làm bài.
H : Nêu quy tác tính diện tích HBH, tìm 2 số khi biết hiệu ( tổng) của hai số đó ?
- Nhận xét , ghi điểm
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* Treo bản đồ và giới thiệu
-Yêu cầu HS đọc các tỉ lệ bản đồ
VD: Tỉ lệ bản đố VN(SGK) ghi là:
1 : 10 000 000 hoặc tỉ lệ bản đồ của một tỉnh: 1 : 500 000 , thành phố ù
KL: Các tỉ lệ ghi trên các bản đồ đó gọi là tỉ lệ bản đồ
GV : Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho ta biết nước VN được vẽ thu nhỏ mười triệu lần Chẳng hạn 1cm trên bản đồ sẽ ứng với độ dài thực tế là: 10 000 000 cm hay 1km
……
* Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
-Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1000, độ dài 1mm (1cm, 1m) ứng với độ dài thực trên mặt đất là bao nhiêu?
-Hỏi thêm với các tỉ lệ là 1: 500;
1: 100 ; …
* Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Phát phiếu bài tập ( in sẵn ) yêu cầu HS suy nghĩ làm vào phiếu
- Gọi một em lên bảng làm
- Nhận xét ghi điểm trên phiếu
-Yêu cầu HS tự kiểm tra
-Nhận xét chữa bài
* 2HS lên bảng nêu mỗi em nêu một quy tắc
- Cả lớp theo dõi , nhận xét
* Nhắc lại tên bài học
* Quan sát bản đồ thế giới, Việt Nam, các tỉnh …
-Nối tiếp đọc tỉ lệ bản đồ
-Nhận xét bổ sung
* 2HS nêu yêu cầu
- Suy nghĩ làm bài vào phiếu -1HS lên bảng làm bài
-Đổi chéo phiếu kiểm tra cho nhau
-Nhận xét bài làm trên bảng của bạn
Trang 13Bài tập 3:
Thảo luận theo
cặp Thi làm
bài nhanh
C- C ủng cố –
dặn dò
3 -4 ‘
* Gọi HS đọc nội dung bài tập 3
- GV treo bảng phụ
- Yêu cầu HS thảo luận cặp và thi đua làm bài nhanh trên bảng phụ điền Đ/S
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng
* 2 -3 em đọc
- Thảo luận nhóm 2
- Thi “làm điền nhanh, điền đúng” Giữa 2 dãy và giải thích
- Cả lớp theo dõi nhận xét chốt lại kết quả đúng
VD: a/ S (có thể giải thích vì khác đơn vị so với bài toán)
b/ Đ vì 1 dm trên bản đồ ứng với độ dài tật là 10 000dm
c/ S ( Sai vì khác tên đơn vị )d/ Đ ( đúng vì 10 000dm = 1000m = 1km
-Nêu lại các tỉ lệ của bản đồ?
* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà tìm hiểu thêm về tỉ lệ bản đồ
-Nối tiếp nêu
* 2 – 3 HS nhắc lại
- Vêà chuẩn bị
Môn: Luyện từ và câu Bài : Mở rộng vốn từ: Du lịch – Thám hiểm.
Trang 14I Mục tiêu:
1 Tiếp tục mở rộng vốn từ về du lịch, thám hiểm
2 Biết viết đoạn văn về hoạt động du lịch hay thám hiểm có sử dụng những từ ngữ tìm được
II Đồ dùng dạy học.
Một số tờ phiếu viết nội dung BT1,2
III Các hoạt động dạy học.
-HS dưới lớp trả lời câu hỏi
+Tại sao cần phải giữ phép lịch sự khi bày tỏ, yêu cầu, đề nghị?
-Nhận xét câu trả lời của từng HS
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
-Phát giấy, bút cho từng nhóm
-Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng, đọc các từ nhóm mình tìm được, gọi các nhóm khác bổ sung GV ghi nhanh vào phiếu để được 1 phiếu đầy đủ nhất
* 2 HS lên bảng viết câu khiến.-Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
- Nhận xét , chốt lại kết quả đúng VD:
a/ Đồ dùng cần cho chuyến du lịch : va li, cần câu , lều trại, thể thao , mũ , quần áo , thiết bị nghe nhạc , điện thoại đồ ăn , nước uống , …
b/ Phương tiện giao thông … : Tàu thuỷ ,bến tàu , tàu hoả , ô tô con, máy bay, tàu điện , xe buýt , nhà ga , sân bay , cáp treo,…
c / Tổ chức , nhân viên phục vụ du lịch : Khách sạn , hướng dẫn viên, nhà nghĩ , phòng khách , công ty du lịch , tua du lịch ,…
d/ Đại điểm tham quan du lịch : pjố cổ , bãi biển , công viên, hồ, núi, thác, đền , chùa , di tích lịch sử , bảo tàng nhà lưư niệm …
Trang 15-Cho HS thảo luận trong tổ.
-Cách thi tiếp sức tìm từ với mỗi nội dung GV viết thành cột trên bảng…
Trang 16-Nhận xét, tổng kết nhóm tìm được nhiều từ, từ đúng nội dung.
-Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Hướng dẫn: Các em tự chọn nội dung mình viết hoặc về du lịch …-Yêu cầu HS tự viết bài
-Gọi HS viết vào giấy khổ to dán bài lên bảng, đọc bài của mình
GV chữa thật kĩ cho HS về cách dùng từ, đặt câu
-Nhận xét và cho điểm HS viết tốt
-Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình
-Nhận xét, cho điểm HS viết tốt
* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn vào vở và chuẩn bị bài sau
-3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
* 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
-Nghe
-Cả lớp viết bài vào vở 3 HS viết vào giấy khổ to
-Đọc và chữa bài
-5-7 HS đọc đoạn văn mình viết
* 2 – 3 HS nhắc lại
- Vêà chuẩn bị
Môn:Kể chuyện Bài : Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
-Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm có nhân vật, ý nghĩa
-Hiểu cốt truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học.
Một số truyện viết về du lịch hay thám hiểm trong truyện cổ tích, truyện danh nhân, truyện viễn tưởng, truyện thiếu nhi……
III Các hoạt động dạy học.
Trang 17Kể trước lớp
* Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể chuyện Đôi cánh của Ngựa trắng
-Gọi 1HS nêu ý nghĩa của truyện
-Nhận xét và cho điểm từng HS
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
-Gọi HS đọc phần gợi ý1 ,2 SGK
- GV định hướng hoạt động và khuyến khích HS: Các em đã được nghe ông, bà cha,mẹ hay ai đó kể chuyện về du lich…
- Gọi HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể ( nói rõ câu chuyện đó từ đâu )
* Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm có 4 em
-Gọi 1 HS đọc dàn ý kể chuyện
-Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn, hướng dẫn HS sôi nổi trao đổi, giúp đỡ bạn
-Ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng
+ Nội dung truyện có hay không?
Truyện ngoài SGK hay trong SGK
……
* Tổ chức cho HS thi kể
-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, hành động của nhân vật, ý nghĩa truyện
-GV ghi tên HS kể, tên truyện, nội dung, ý nghĩa
Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho bạn
* 2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
- Cả lớp theo dõi nhận xét
-Lần lượt HS giới thiệu truyện
* 4HS cùng hoạt động trong nhóm
-1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm Khi 1
HS kể các em khác lắng nghe, hỏi lại bạn các tình tiết, hành động mà mình thích trao đổi vời nhau về ý nghĩa truyện
- Theo dõi nhận xét theo các tiêu chí
* 5-7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
-Nhận xét bạn kể theo gợi ý.-Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn
Trang 18C- C ủng cố –
dặn dò
3 -4 ‘
hoặc trả lời câu hỏi của các bạn -
- Nhận xét bạn cho khách quan
* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn kể cho người thân nghe
-Nhắc HS đọc sách tìm thêm nhiều câu chuyện khác, chuẩn bị bài sau
nhất và đặy câu hỏi hay nhất VD:Bạn hãy nêu ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể ?/ bạn thích nhân vật chính trong chuyện này không ? / …
* 2 – 3 HS nhắc lại
- Vêà chuẩn bị
Môn:Khoa học Bài 59:Nhu cầu chất khoáng của thực vật.
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể biết
-Kể ra vai trò của các chất khoáng đối với đời sống thực vật
Trang 19-Trình bày nhu cầu về các chất khoáng của thực vật và ứng dụng thực tế của kiến thức đó trong trồng trọt.
II Đồ dùng dạy học.
-Hình trang 118, 119 SGK
-Sưu tầm tranh ảnh , cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo cho các loại phân bón
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
trò của các chất
khoáng đối với
thực vật
Mục tiêu: Kể ra
vai trò của các
chất khoáng đối
với đời sống
thực vật
Hoạt động 2:
Tìm hiểu nhu
cầu các chất
* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Nhận xét ghi điểm
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
118 SGK và thảo luận
+Các cây cà chua ở hình b,c,d thiếu các chất khoáng gì? Kết quả
ra sao?
+Trong số các cây cà chua:a,b,c,d cây nào phát triển tốt nhất? Hãy giải thích tại sao? Điều đó giúp
em rút ra kết luận gì?
+ Cây cà chua nào phát triển kém nhất, tới mức không ra hoa kết quả được? Tại sao? Điều đó giúp
em rút ra KL gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp
KL: Trong quá trình sống, nếu không được cung cấp đầy đủ các chất khoáng, cây sẽ phát triển kém, không ra hoa kết quả được hoặc nếu có, sẽ cho năng suất thấp………
* Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn
-GV phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu HS đọc mục bạn
* 2HS lên bảng thực hiện
HS 1đọc phần bạn cần biết
HS 2: Lấy ví dụ …
- Cả lớp theo dopĩ nhận xét
* Nhắc lại tên bài học
* Hình thành nhóm 4 – 6 HS thực hiện theo yêu c
-Quan sát hình SGK và thảo luận
- b/Thiếu ni- tơ c/ Thiếu Ka-li d/ thiếu phốt - pho
- cây a/ phát triển tốt nhất vì cây được bón đầy đủ các chất khoáng
- Cây b vì thiếu khí ni –tơ Điếu đó chứng tỏ Ni-tơ là chất khoáng rất quan trọng mà cây cần nhiều
-Một số nhóm trình bày trước lớp
-Lớp nhận xét bổ sung
-Nghe
* Nghe
-Nhận phiếu và làm bài tập
Trang 20khoáng của thực
vật
Mục tiêu: Nêu
một số ví dụ về
các loại cây
khác nhau, hoặc
cùng một cây
trong những giai
đoạn phát triển
khác nhau, cần
những lượng
khoáng khác
nhau
-Nêu ứng dụng
trong trồng trọt
về nhu cầu chất
khoáng của cây
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình
-GV chữa bài Dưới đây là đáp án
-GV giảng: Cùng một cây ở những giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau
KL: các loại cây khác nhau cần các loại chất khoáng của từng loại cây, của từng gia đoạn phát triển của cây sẽ giúp nhà nông bón phân đúng liều lượng, đúng cách để được thu hoạch cao
* Nêu lại tên ND bài học ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
Nhắc HS về nhà ôn bài
-Hình thành nhóm từ 4 – 6 HS thảo luận với phiếu học tập
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
-Lớp nhận xét bổ sung
-Nghe
-Nghe
* 2 – 3 HS nhắc lại -2HS đọc ghi nhớ của bài học
- Về thực hiện
Môn: Kĩ thuật Bài 30: Lắp ô tô tải (tiết 1)
I Mục tiêu:
-HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp ô tô tải
Trang 21-Lắp được từng bộ phận và lắp ráp ô tô tải đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
-Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện thao tác lắp, tháo các chi tiết của ô tô tải
II Đồ dùng dạy học
-Mẫu ô tô tải đã lắp ráp
-Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy học
Hướng dẫn chọn
các chi tiết
Hoạt động 3:
Lắp từng bộ
phận
* Ổn định lớp
Yêu cầu kiểm tra đồ dùng học tập
-Nhận xét chung
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
-Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp
*Lắp giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin
-Bộ phận này có 2 phần nên -Để lắp được bộ phận này, ta cần phải lắp mấy phần:
-GV tiến hành lắp từng phần
Trong bước lắp giá đỡ trục bánh xe-GV gọi một HS lên lắp
* Hát tập thể
-Tự kiểm tra đồ dùng học tập và bổ sung
* 2 -3 HS nhắc lại
* Quan sát ô tô mẫu
-Quan sát và trả lời câu hỏi
- Cần 3 bộ phận: giá đỡ bánh xe và sàn ca bin; ca bin; thành sau của thúng xe và trục bánh xe)
- Hằng ngày, chúng ta thường thấy các xe ô tô tải chạy trên đường Trên xe chở đầy hàng hóa
* Thực hiện thao tác theo giáo viên
-HS nêu lại tên và số lượng từng loại chi tiết
-Thực hiện
- Thực hiện theo yêu cầu
- Cần lắp 2 phần: giá đỡ trục bánh xe; sàn ca pin
-Quan sát và theo dõi
-2HS lên bảng thực hiện
Trang 22C- C ủng cố –
dặn dò
3 -4 ‘
* lắp ca pin-Em haỹ nêu các bước lắp ca bin?
-GV tiến hành lắp theo các bước trong SGK Trong khi lắp, GV có thể gọi HS lên lắp 1 hoặc 2 bước đơn giản
* Lắp thành sau của thùng xe và lắp trục bánh xe
GV gọi HS lên lắp
* Lắp ráp xe ô tô tải
GV lắp ráp xe theo các bước trong SGK
-Khi lắp tấm 25 lỗ làm thành bên,
GV nên thao tác chậm để HS nhớ
vì bước lắp này chỉ thực hiện được khi lắp ráp các bộ phận với nhau
-Kiểm tra sự chuyển động của xe
* GV hướng dẫn HS thực hiện tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào trong lớp
-Nêu yêu cầu thực hành nháp
- Tổ chức thi đua giữa các nhóm
- Tổ chức trưng bày sản phẩm
GV cùng cả lớp theo dõi nhận xét , đánh giá
* Nêu lại tên ND bài học ?
- Gọi một số em nêu lại các thao tác kĩ thuật
-Nhận xét chung
GV dặn dò HS giờ học sau mang túi hoặc hộp đựng để cất giữ các bộ phận đã lắp ở cuối tiết 2
HS khác nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh
HS quan sát hình 3 SGK, GV ( có 4 bước theo SGK)
-Thực hiện
-1HS lên bảng thực hiện
-HS khác và GV nhận xét bổ sung cho hoàn chỉnh
-Nghe
-Kiểm tra theo yêu cầu
-Thực hiện tháo và xếp gọn
-Thực hành theo yêu cầu.-Thực hành theo nhóm có thi đua
-Trưng bày sản phẩm
-Nhận xét
* 2 – 3 HS nhắc lại -2 – 3 HS nhắc lại thao tác kĩ thuật
- Về thực hiện
Thứ tư ngày 12 tháng 4 năm 2006
Môn:Tập đọc Bài: Dòng sông mặc áo.
I- Mục tiêu:
Trang 23-Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, dịu dàng và dí dỏm thể hiện niềm vui, sự bất ngờ của tác giả khi phát hiện ra sự đổi sắc muôn màu của dòng sông quê hương.
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương
3 HTL bài thơ
II Đồ dùng dạy học.
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học.
-Gọi HS nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi và ghi điểm
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài thơ (3 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu có
-Yêu cầu HS đọc phần chú giải
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ
-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
* Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài trao đổi và trả lời câu hỏi
+Vì sao tác giả nói là dòng sông
“diệu”
…………
- 8 dòng thơ đầu miêu tả gì?
- 6 dòng thơ cuối cho em biết điều
- 2-3 HS lên thực hiện theo yêu cầu
- Cả lớp theo dõi nhận xét
* 2 -3 HS nhắc lại
* HS đọc bài theo trình tự.HS1: Dòng sông mới điệu sao lên
HS2: Khuya rồi…nở nhoà áo vải
-1 HS đọc thành tiếng phần chú giải
-2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc từng dòng thơ.-3 HS đọc toàn bài thơ
-Theo dõi GV đọc mẫu
* 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo
-Miêu tả màu áo của dòng sông vào các buổi sáng, trưa, chiều, tối
-Miêu tả áo của dòng sông
Trang 24Hoạt động 3:
Đọc diễn cảm
và học thuộc
-Ghi ý chính của bài
* Yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối bài thơ, cả lớp đọc thầm tìm cách đọc hay
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm từng đoạn
-Nhận xét, cho điểm từng HS
-Yêu cầu HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn thơ
-Thi đọc cả bài
-Nhận xét và ghi điểm HS
-Bài thơ cho em biết điều gì?
* Nêu lại tên ND bài học ?
- Gọi HS đọc lại toàn bài và nêu
ý nghĩa bài thơ?
-Nhận xét tiết học-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và soạn bài tiếp theo
lúc đêm khuya và trời sáng.-Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương và nói lên tình yêu của tác giả đối với dòng sông quê hương
* 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay
-Mỗi đoạn 3 HS đọc diễn cảm
-HS nhẩm đọc thuộc lòng theo cặp
-HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng từng đoạn thơ
-3-5 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho em biết tình yêu dòng sông quê hương tha thiết của tác giả và sự quan sát tinh tế của ông về vẻ đẹp của dòng sông
Trang 252 Biết tìm các từ ngữ miêu tả phù hợp làm nổi bật ngoại hình, hành động của con vât.
II Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Một số tờ giấy khổ rộng viết bài Đàn ngan mới nở
-Một số tranh, ảnh chó, mèo cỡ to
III Các hoạt động dạy học.
-Nhận xét HS thuộc bài và làm bài
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
* 3 HS thực hiện yêu cầu Cả lớp theo dõi, và nhận xét ý kiến của các bạn
* 2 -3 HS nhắc lại
* 2 HS đọc thành tiếng bài văn Đàn ngan mới nở
-Nghe
- Đọc thầm bài, trao đổi…
- chỉ to hơn cái trứng một tí
- vàng óng, như màu của những con tơ nõn mới guồng
- chỉ bằng hột cườm , đen nhánh … như có nước
- màu nhung hươu , vừa bằng … ngăn ngắn đằng trước
- xinh xinh vàng nuột
- lủn chủn , bé tí , màu đỏ hồng
-Yêu cầu HS ghi lại vào vở những từ ngữ hình ảnh miêu tả mà em thích
-KL: Để miêu tả một con vật sinh động, giúp người đọc có thể hình dung …
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Nghe
* 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
Trang 26-Kiểm tra việc HS lập dàn ý quan sát, tranh ảnh về chó hoặc méo.
H:+Khi tả ngoại hình của con chó hoặc con mèo, em cần tả những bộ phận nào?
-Yêu cầu HS ghi kết quả quan sát vào vở
-Gợi ý: Các em viết lại kết quả quan sát cần chú ý những đặc điểm… -GV viết sẵn 1 cột các bộ phận và 2 cột chỉ từ ngữ miêu tả con chó và con mèo
-Gọi HS đọc kết quả quan sát GV ghi nhanh vào bảng viết sẵn
-Nhận xét, khen ngợi những HS biết đúng những từ ngữ, hình ảnh sinh động để miêu tả con vật
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-GV định hướng.: Khi miêu tả con vật ngoài miêu tả ngoại hình, các
em còn phải quan sát thật kĩ hoạt động của con vật đó
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-Gọi HS đọc kết quả quan sát, GV ghi nhanh vào 2 cột trên bảng
-Nhận xét khen ngợi những HS thực hiện tốt
* Nêu lại tên ND bài học ?-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà dựa vào kết quả quan sát hoàn thành 2 đoạn văn miêu tả hình dáng và hoạt động của con chó hoặc con mèo và chuẩn bị sau.
-Quan sát và đọc thầm
-3-5 HS đọc kết quả quan sát
-Ghi những từ ngữ hay vào vở dàn bài
* 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
-Làm bài
-3-5 HS đọc bài làm của mình
-Ghi những từ ngữ hay vào vở dàn bài
* 2 – 3 HS nhắc lại
- Vêà chuẩn bị
Môn :Toán Bài : Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.
I Mục tiêu.
Giúp HS
- Biết tính độ dài thực trên mặt đất từ độ dài thu nhỏ và tỉ lệ bản đồ
Trang 27- Bản đồ trường mầm non xã Thắng lợi.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Trang 28Làm bảng phụ
* Gọi HS lên bảng làm bài
-Nhận xét ghi điểm
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
-Nhận xét sửa bài
* Gọi HS đọc yêu cầu BT
-HD HS thực hiện như bài toán 1
-Nhận xét chữa bài và KL
* Gọi HS đọc yêu cầu
GV treo bảng phụ
- Gọi HS đọc cột 1
+Độ dài trên bản đồ là bao nhiêu?
-Vậy điền mấy vào ô thứ nhất?
- Yêu cầu cả lớp làm vở 1 em lên bảng làm bảng phụ
* 2HS lên bảng làm bài theo yêu cầu:
- 1 em nêu bài tập 1/155-Nhận xét bài làm của bạn
là:
2 x 300 = 600 (cm)
600 cm = 6mĐáp số: 6 m-Nhận xét bài làm trên bảng
* 1HS đọc đề bài
-Thực hiện theo yêu cầu
Bài giảiQuãng đường … là
102 x 1000000=102000000102000000=102 km
Đáp số: 102 km-Nhận xét sửa
* 1HS đọc yêu cầu