Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.. Giới thiệu bài: - Trong giờ học đạo đức này, chúng ta sẽ hiểu vì sao phải giúp đỡ người khuyết tật, các em cũng phải cần làm
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2011
HĐTT Tiết 28
* Tập hợp học sinh theo đội hình 3 hàng dọc trước lễ đài để tiến hành dự lễ chào cờ
Hoạt động tập thể
I Mục tiêu :
- Tập hát bài: Sao vui của em.
- Chơi trò chơi: Chuyền bóng tiếp sức
II Hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu:
+ Ổn định tổ chức: Lớp trưởng tập hợp lớp
thành ba hàng dọc, điểm số báo cáo
GV phổ biến nội dung buổi sinh hoạt
+ Khởi động :
Vỗ tay và hát
2.Phần cơ bản:
*Học hát bài: Sao vui của em
- Cho HS đọc lại lời ca bài hát
- Tập hát từng câu
- Tập hát nối tiếp các câu
- Hát theo từng nhóm, tổ
- Gọi một số HS khá hát GV nhận xét
3 Phần kết thúc:
- Lớp chơi trò chơi : Chuyền bóng tiếp sức
- GV nhận xét tiết sinh hoạt
- Lớp tập hợp thành đội hình 3 hàng dọc
- Vỗ tay và hát
- Cả lớp tập hợp thành đội hình vòng tròn tập hát bài Sao vui của em
- HS đọc lại lời ca bài hát
- Tập hát từng câu
- Tập hát nối tiếp các câu
- Hát theo từng nhóm, tổ
- HS khá hát
- Lớp tập hợp thành đội hình vòng tròn để chơi trò chơi
- Tập hợp đội hình 3 hàng dọc
Rút kinh nghiệm:
Trang 2Tập đọc Tiết 82 +83 : Kho báu
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, sau các cụm từ
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong SGK, đặt biệt là các thành ngữ: hai sương một
nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để,
- Hiểu nội dung: Ai yêu quýù đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ, các câu cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học :
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ đề Cây
cối Treo bức tranh minh hoạ và hỏi: Tranh vẽ
cảnh gì? Hai người đàn ông trong tranh là
những người rất may mắn, vì đã được thừa
hưởng của bố mẹ họ một kho báu Kho báu
đó là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập
đọc Kho báu GV ghi bảng: Kho báu.
b Luyện đọc :
* GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng kể chậm rãi
nhẹ nhàng Đoạn 2: đọc với giọng trầm,
buồn; nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự
già nua của hai ông bà; sự hão huyền của hai
người con Đoạn 3: giọng đọc thể hiện sự
ngạc nhiên, câu kết đọc chậm lại
*Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
+ Đọc từng câu.
- Y/c HS nối tiếp đọc từng câu trong bài
- Chú ý các từ HS khó phát âm: quanh năm,
đàng hoàng, hão huyền
- Nhận xét cách đọc của HS
+ Đọc từng đoạn trước lớp.
- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó cho HS nêu
cách chia đoạn
- Hát một bài
- 2 người nông dân đang ngồi ăn, bên cạnh
là những đống lúa cao ngất.
- HS cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- Chia bài thành 3 đoạn:
Đoạn 1: Ngày xưa…một cơ ngơi đàng
hoàng.
Đoạn 2: Nhưng rồi hai ông bà …các con
hãy đào lên mà dùng.
Trang 3- Hướng dẫn HS đọc một số câu:
Ngày xưa, / có hai vợ chồng người nông dân
kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc
bẫm cày sâu.// Hai ông bà/ thường ra đồng từ
lúc gà gáy sáng/ và trở về nhà khi đã lặn mặt
trời.//
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn lần 2
- Y/c HS nêu các từ chú giải cuối bài
+ Đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV chia nhóm, tổ chức cho HS nối tiếp nhau
đọc các đoạn trong nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm.
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân,
nhóm, đồng thanh
+ Cả lớp đọc đồng thanh.
( Tiết 2)
c Tìm hiểu bài:
* Y/c HS đọc đoạn 1
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu
khó của vợ chồng người nông dân?
+ Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được điều
gì?
Trước khi mất người cha đã cho các con biết
điều gì? Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2.
* Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+ Hai con trai người nông dân có tính nết như
thế nào?
+ Trước khi mất, người cha cho các con biết
điều gì?
Để biết kho báu mà hai người con tìm được là
gì? Câu chuyện muốn nhắn nhủ chúng ta điều
gì? Cô cùng các con tìm hiểu đoạn 3 của bài.
* Y/c HS đọc thầm đoạn 3
+ Theo lời cha, hai người con đã làm gì?
+Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
( Dành cho HS giỏi)
+ Cuối cùng khó báu mà hai người con tìm
được là gì?
Đoạn 3: Phần còn lại
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc các từ chú giải cuối bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm
- HS thi đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
- HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- Hai vợ chồng người nông dân quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng, trở về nhà khi đã lặn mặt trời Vụ lúa, họ cấy lúa, gặt hái xong lại trồng khoai, trồng cà, không cho đất nghỉ, chẳng lúc nào ngơi tay
- Gây dựng một cơ ngơi đàng hoàng
- Vì ruộng được hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt
- Kho báu mà người con tìm được là những
Trang 43/
2/
+ Vì sao có những vụ mùa bội thu?
GV chốt lại: Kho báu mà người con tìm được
là đất đai màu mỡ, là lao động chuyên cần
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
(Cho HS thảo luận trong nhóm đôi để trả lời
câu hỏi)
- GV rút nội dung bài ghi bảng: Ai yêu quý
đất đai, ai chăm chỉ lao động trên đồng ruộng,
người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
d Luyện đọc lại bài.
- Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện
( Đọc từ 5 đến 7 HS) GV nhận xét ghi điểm
4 Củng cố :
- Từ câu chuyện Kho báu các em cần rút ra
bài học gì?
5 Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học
- Về nhà luyện đọc lại bài
- Chuẩn bị kĩ bài tiết sau kể chuyện
vụ mùa bội thu
- Vì đất đai màu mỡ Vìø sự chuyên cần của người con
- Đừng ngồi mơ tưởng kho báu Lao động chuyên cần mới là kho báu, làm nên hạnh phúc, ấm no
- Đất đai chính là kho báu vô tận Chăm chỉ lao động trên đồng ruộng, con người sẽ có cuộc sống đầy đủ, ấm no
- Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên đồng ruộng, người đó có cuộc sống ấm no hạnh phúc
- HS nhắc lại
- HS thi đọc lại truyện
- Ai chăm học, chăm làm người ấy sẽ thành công, sẽ hạnh phúc, có nhiều niềm vui
- HS lắng nghe
- HS xem bài trước
Rút kinh nghiệm:
_- - - b&a- - - _
Trang 5Tốn (Tiết 136 )
KIỂM TRA GIỮA HK II
I Mục tiêu:
- Kiểm tra, đánh giá mức độ kiến thức và kĩ năng của HS trong giữa HK2
- Phát hiện những thiếu sót của HS về kiến thức và kĩ năng cũng như về phương pháp của GV để rút kinh nghiệm bổ sung
Trang 6- HS hiểu vì sao phải giúp đỡ người khuyết tật.
- Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật
- HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ cho bài cho hoạt động 1 Phiếu thảo luận nhóm cho hoạt động 2
III Hoạt động dạy học:
a Giới thiệu bài:
- Trong giờ học đạo đức này, chúng ta sẽ hiểu
vì sao phải giúp đỡ người khuyết tật, các em
cũng phải cần làm gì để giúp đỡ người khuyết
tật.
b Hoạt động
Hoạt động 1: Phân tích tranh
- GV cho cả lớp quan sát tranh một số người
bị khuyết tật và thảo luận về việc làm các
bạn nhỏ trong tranh
- Nội dung tranh: Một số HS đang đẩy xe cho
một số bạn đi học.(bạn bại liệt)
- Hỏi: Tranh vẽ gì?
- Việc làm của các bạn nhỏ giúp được gì cho
bạn bị khuyết tật?
- Nếu em có mặt ở đó, em sẽ làm gì ? Vì sao?
* Kết luận : Chúng ta cần giúp đỡ các bạn
khuyết tật để các bạn có thể thực hiện quyền
được học tập
Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận nêu những
việc có thể làm để giúp đỡ người khuyết tật
GV kết luận :
- Tuỳ theo khả năng điều kiện thực tế, các
em có thể giúp đỡ người khuyết tật bằng
những cách khác nhau như đẩy xe lăn cho
người bị liệt, quyên góp giúp nạn nhân nhiễm
chất đọc màu da cam, dẫn người mù qua
- Hát một bài
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh
- Từng cặp HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày→ nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Từng nhóm thảo luận
- Trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- HS lắng nghe
Trang 71/
đường, vui chơi cùng bạn câm điết
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
GV lần lượt nêu từng ý kiến →Yêu cầu HS
bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng
c) Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi
phạm quyền trẻ em
d) Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần làm
bớt đi những khó khăn, thiệt thòi của họ
- GV kết luận : Các ý kiến a, c, d là đúng Ýù
kiến b là chưa hoàn toàn đúng, vì mọi người
khuyết tật đều cần được giúp đỡ
4.Củng co á :
- Qua bài học hôm nay, các em học được
điều gì?
- Ghi phần ghi nhớ và gọi HS đọc: Chúng ta
cần làm những việc phù hợp với khả năng để
giúp đỡ những người bị khuyết tật
+GV hỏi: Vừa qua, trường ta có những việc
làm gì để giúp đỡ người bị khuyết tật?
5 Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương nhóm và
cá nhân học tốt và nhắc nhở nhóm học chưa
tốt
- HS về nhà thực hiện làm theo những điều đã
học
- Cả lớp thảo luận
- HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình
- HS trả lời
- Mua tăm ủng hộ người mù, tấm áo tặng bạn…
- HS lắng nghe
- HS xem bài trước
Rút kinh nghiệm:
_- - - b&a- - - _
Trang 8
Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2011
Kể chuyện (Tiết 28)
KHO BÁU
I Mục tiêu:
- Dựa vào trí nhớ và gợi ý, kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện bằng lời kể của mình
- Lắng nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép nội dung gợi ý kể 3 đoạn câu chuyện
III Hoạt động dạy học:
a Giới thiệu bài: Trong giờ kể chuyện hôm
nay, lớp mình sẽ kể lại câu chuyện Kho báu.
b Hướng dẫn kể chuyện
+ Kể từng đoạn truyện theo gợi ý:
Bước 1: Kể trong nhóm
- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên
bảng phụ
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn
theo gợi ý
Bước 2: Kể trước lớp.
- Y/c các nhóm cử đại diện lên kể trước lớp
- Tổ chức cho HS kể 2 vòng
Y/c các nhóm nhận xét, bổ sung khi bạn kể
- Tuyên dương các nhóm HS kể tốt
- Khi HS lúng túng GV có thể gợi ý từng
đoạn Ví dụ:
Đoạn 1:
- Nội dung đoạn 1 nói gì?
- Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như thế
nào?
- Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào
ngơi tay như thế nào?
- Hát một bài
- HS nghe
- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các em khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ
sung cho bạn
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi HS kể 1 đoạn
- 6 HS tham gia kể
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
- 2 vợ chồng chăm chỉ
- Họ thường ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời
- Hai vợ chồng cần cù làm việc, chăm chỉ không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa họ trồng lúa rồi trồng khoai, trồng cà, không để cho đất nghỉ
Trang 92/
1/
- Kết quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt được?
- Tương tự hướng dẫn HS kể đoạn 2,3 giống
như đoạn 1
c Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Gọi 3 HS xung phong lên kể lại câu chuyện
- Cho các nhóm cử đại diện lên kể
4.Củng cố:
- 2 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện?
5 Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể và dựng lại câu chuyện theo
vai, kể cho người thân nghe
- Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gây dựng một cơ ngơi đàng hoàng
- HS tập kể từng đoạn trong nhóm
- Đại diện từng nhóm kể một đoạn truyện
- HS kể bằng lời của mình, kể với giọng điệu thích hợp, kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Kể trong nhóm , sau đó thi kể trước lớp
- HS lắng nghe
- HS xem bài trước
Rút kinh nghiệm:
Chính tả :( Ti ết 55 )
KHO BÁU
I Mục tiêu:
- Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn Ngày xưa……trồng cà.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ua / uơ; l / n ; ên / ênh.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn nội dung các bài tập chính tả
III Hoạt động dạy học:
a Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả hôm nay,
các em sẽ viết một đoạn trong bài Kho báu
và làm các bài tập chính ta phân biệt ua / uơ ;
l / n ; ên / ênh.
b Hướng dẫn viết chính tả:
+ Ghi nhớ nội dung đoạn viết.
- Đọc đoạn văn cần chép
- Nội dung của đoạn văn là gì?
- Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần
cù?
- Hát một bài
- Cả lớp theo dõi 2 HS đọc lại bài
- Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân
- Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu,
ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lặn mặt
Trang 103/
2/
+ Hướng dẫn cách trình bày.
- Câu chuyện có mấy câu?
- Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử
dụng?
- Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
+ Hướng dẫn viết từ khó.
- GV đọc các từ cho HS viết: quanh năm,
sương, lặn, cuốc bẫm, gáy, trở về.
+ Chép bài.
+ Soát lỗi.
+ Chấm , chữa bài.
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: (lựa chọn)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi đã điền
đúng
Bài 3a:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV chép thành 2 bài cho HS lên thi tiếp sức
Mỗi HS của một nhóm lên điền một từ sau đó
về chỗ đưa pấn cho bạn khác Nhóm nào
xong trước và đúng thì thắng cuộc
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
Bài 3b:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm
4.Củng cố : Chữa một số lỗi HS sai phổ biến
5 Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương các em viết
bài đúng, đẹp chính xác và làm đúng bài tập
chính tả Y/c HS còn mắc lỗi về nhà viết lại
trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà
- 3 câu
- Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng
- Chữ: Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu.
- HS đọc cá nhân, đồng thanh các từ khó
- 2 HS lên bảng viết từ HS dưới lớp viết vào nháp
- HS đọc đề bài trong SGK
- 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm bài
vào vở bài tập Đáp án:
+Voi huơ vòi; mùa màng.
+thuở nhỏ; chanh chua
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- Đọc yêu cầu
- Thi giữa 2 nhóm
Ơn trời mưa nắng phải thì
Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu
Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoangBao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
- Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm bài
vào Vở bài tập.
Cái gì cao lớn lênh khênhĐứng mà không tựa ngã kềnh ngay ra Tò vò mà nuôi con nhện
Đến khi nó lớn, nó quện nhau đi Tò vò ngồi khóc tỉ ti
Nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào?
- HS lắng nghe
Trang 11- Về nhà đọc lại truyện và chuẩn bị bài sau - HS xem bài trước.
Rút kinh nghiệm:
_- - - b&a- - - _
Toán ( Ti ết 137)
ĐƠN VỊ , CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm
- Nắm được đơn vị, nghìn, giữa trăm và nghìn
- Biết cách đọc và viết các số tròn trăm
II Đồ dùng dạy học:
+ Bộ ô vuông biểu diễn số dành cho GV khi trình bày trên bảng
- Các hình vuông nhỏ kích thước 25cm x 2,5 cm
- Các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, có cạnh chia thành 10 ô biểu diễn 1 chục, kích thước 25cm
x 2,5 cm
- Các hình vuông to kích thước 25 cm x 25cm
- Các hình làm bằng bìa cứng màu tươi nổi rõ trên nền bảng
+ Bộ ô vuông dành cho HS khi làm việc cá nhân tương tự như GV , các chữ số=bìa
III Hoạt động dạy học:
a Giới thiệu bài: Các em đã được học đến số
nào? Từ giờ học này, chúng ta sẽ tiếp tục học
đến các số lớn hơn 100, đó là các số trong
phạm vi 1000 Bài học đầu tiên trong phần
này là Đơn vị, chục, trăm, nghìn.
b Giảng bài:
* Ôn lại về đơn vị, chục, trăm:
+ GV gắn các ô vuông (các đơn vị từ 1 đơn vị
+ Số tròn trăm:
- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và
hỏi: Có mấy trăm?
- Hát một bài
Trang 123/
2/
- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống dưới vị
trí gắn hình vuông biểu diễn 100
- Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi:
Có mấy trăm?
- Y/c HS nêu cách viết số 2 trăm
- Để chỉ số lượng là 2 trăm người ta dùng số 2
trăm viết là 200
- Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình
vuông như trên để giới thiệu các số 300, 400,
- Giới thiệu: Mười trăm được gọi là 1nghìn.
- Viết bảng: 10 trăm = 1000
- Để chỉ số lượng là 1 nghìn, người ta dùng số
1 nghìn viết 1000
c Luyện tập:
Làm việc chung:
- GV gắn các hình vuông biểu diễn một số
đơn vị, một số chục, các số tròn trăm bất kì
lên bảng, sau đó gọi HS lên bảng đọc và viết
số tương ứng
Làm việc cá nhân.
- GV đọc một số chục hoặc tròn trăm bất kì,
yêu cầu HS sử dụng bộ hình cá nhân của
mình để lấy số ô vuông tương ứng với số mà
GV đọc
4.Củng cố :
5 Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS thực
hành tốt, hiểu bài
- Dặn HS về nhà luyện tập và chuẩn bị cho
bài sau
- Viết số 100
- Có 2 trăm
- 1 số HS lên bảng viết
- Đọc và viết các số từ 100 đến 900
- Cùng 2 chữ số 0 đứng sau
- Có mười trăm
- Cả lớp đọc: 10 trăm = 1 nghìn
- HS quan sát và nhận xét số 1000 được viết bởi 4 chữ số, 1 chữ số 1 và 3 chữ số 0 đứng liền nhau
10 trăm = 1 nghìn
10 chục = 1 trăm
- HS đọc và viết số theo hình biểu diễn
- Thực hành làm việc cá nhân theo hiệu lệnh của GV
- HS lắng nghe
- HS xem bài trước
Rút kinh nghiệm:
_- - - b&a- - - _
Trang 13Thủ cơng (Tiết 28 )
LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY ( Tiết 2 )
I Mục tiêu:
- Làm được đồng hồ đeo tay
- HS thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình
II Đồ dùng dạy học:
- GV :Đồng hồ đeo tay bằng giấy mẫu, quy trình làm
- HS :Giấy thủ công, kéo, hồ dán,bút chì, thước kẻ,
III Hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- K.tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay, các
em sẽ thực hành làm đồng hồ đeo bằng giấy
thủ công
b Thực hành làm đồng hồ đeo tay:
- Gọi HS nhắc lại quy trình làmđồng hồ đeo
tay
- Yêu cầu HS thực hành làm đồng hồ đeo tay
theo nhóm
- GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm
- GV nhắc nhở HS : Nếp gấp phải sát, miết
kĩ, khi gài dây đeo có thể bóp nhẹ hình mặt
đồng hồ để gài dây đe cho dễ
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- Đánh giá sản phẩm của HS
4.Củng cố:
5 Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về tinh thần học tập và sự chuẩn bị, đánh
giá sản phẩm của HS
- Giờ sau mang theo giấy thủ công, kéo, hồ
- Hát một bài
- HS nhắc lại:
Bước 1: Cắt thành …các nan giấy
Bước 2: Làm mặt đồng hồ
Bước 3: Cài dây đeo đồng hồ
Bước 4: Vẽ số, kim lên mặt đồng hồ
- HS thực hành theo nhóm theo các bước đã quy định
- HS trưng bày sản phẩm
- HS lắng nghe
- HS xem bài trước
Trang 14dán, thước ke, bút chì, bút màu để thực hành
Làm vòng đeo tay.
Rút kinh nghiệm:
II Sân bãi , dụng cụ :
Sân trường có kẽ sân chơi + còi + vòng + chai
III Tiến trình thực hiện :
+ Xoay vặn các khớp + Ôn bài thể dục phát triển chung
- Không
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
B.Phần cơ bản :
Chơi trò chơi :
“Tung vòng vào
đích”
26/
5- 6
5- 6
* Cách hướng dẫn :
- GV nêu tên, nhắc lại và làm mẫu cách chơi
+ Chọn một số HS chơi thử
+ Chia tổ cho HS chơi trò chơi – Tổ trưởng điều khiển
+ Trong quá trình HS chơi GV theo dõi , sửa sai
* Chú ý : - > Sau khi chơi 1 thời gian có thể
tổ chức cho HS chơi thi đua với nhau ( Mỗi tổ chọn 2 HS nam và nữ ) – Có thưởng phạt
- > Mỗi HS thực hiện tung 5 vòng vào đích
- - -
- - - + +
Trang 15- GV và HS nhắc lại cách chơi đã học
- GV nhận xét tiết học
- Ôn bài thể dục
- Như đội hình phần mở đầu
Rút kinh nghiệm:
- Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ khó dễ lẫn
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ và sau mỗi dòng thơ
- Giọng đọc thơ nhẹ nhàng có nhịp điệu
- Hiểu nghiã các từ mới toả, bạc phếch, đủng đỉnh, canh,
- Hiểu nội dung bài: Với cách nhìn của trẻ em, nhà thơ trẻ Trần Đăng Khoa đã miêu tả cây dừa giống như con người luôn gắn bó với đất trời và thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng lớp ghi sẵn bài tập đọc
III Hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng đọc bài Kho báu.
2 HS đọc nối tiếp, 1 HS đọc cả bài sau đó
lần lượt trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 của bài
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Treo bức tranh minh hoạ và
giới thiệu: Cây dừa là một loài cây gắn bó
mật thiết với cuộc sống của đồng bào miền
Trung, miền Nam nước ta Bài tập đọc hôm
nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Cây
dừa của nhà thơ thiếu nhi Trần Đăng Khoa.
b Luyện đọc:
+ GV đọc mẫu lần bài thơ
+ Luyện phát âm.
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc trong
- Hát một bài
- Đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi và đọc thầm theo
- Các từ đó là:toả, gật đầu, bạc phếch, nở,
Trang 167/
bài
- Nghe HS đọc ghi các từ này lên bảng
- GV đọc mẫu→HS luyện đọc
- Y/c HS nối tiếp, mỗi HS đọc 2 câu, 1 câu 6
và 1 câu 8
+ Luyện đọc theo đoạn:
- Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS
chia bài thành 3 đoạn
- Hướng dẫn HS ngắt giọng các câu thơ khó
ngắt
- Ngoài ra cần nhấn giọng ở các từ: địu, đánh
nhịp, canh, đủng đỉnh.
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
- Hướng dẫn HS đọc các từ chú giải cuối bài
+ Thi đọc giữa các nhóm.
+ Cả lớp đọc đồng thanh.
c.Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
Câu 1: Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn,
thân, quả) đựơc so sánh với những gì?
Câu 2: Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như
thế nào?
Câu 3: Em thích những câu thơ nào? Vì sao?
d HD học thuộc lòng bài thơ:
- HDHS học thuộc lòng từng đoạn, sau đó GV
xoá dần dòng thơ để lại chữ đầu dòng
- Gọi HS nối tiếp nhau HTL
- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ nối tiếp
- Dùng bút chì phân cách giữa các đoạn thơ
Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu
Đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp.
Đoạn 3: 6 dòng thơ cuối
- Luyện ngắt giọng các câu sau:
Cây dừa xanh/ toả nhiều tàu Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng Thân dừa bạc phếch tháng năm Qủa dừa, đàn lợn con, nằm trên cao.// Đêm hè/ hoa nở cùng sao Tàu dừa/chiếc lược/chải vào mây xanh.//
Ai mang nước ngọt,/nước lành,/
Ai đeo/ bao hũ rượu/quanh cổ dừa.//
- HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn
- HS đọc theo nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- HS đọc các từ chú giải cuối bài
- HS thi đọc từng đoạn, cả bài
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc và tho dõi
- Lá/tàu dừa như bàn tay dang ra đón gió, như chiếc lược chải vào mây xanh
- Ngọn dừa: như cái đầu của người biết gật gật để gọi trăng
- Thân dừa: Mặc tấm áo bạc phếch, đứng canh trời đất
- Qủa dừa: Như đàn lợn con, như những hũ rượu
- Trả lời: Với gió, trăng, mây, nắng, đàn cò
Trang 171/
- Gọi HS đọc lại bài và nêu nội dung chính
của bài
5 Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ và
chuẩn bị bài sau
- HS đọc lại cả bài
- HS lắng nghe
- HS xem bài trước
Rút kinh nghiệm:
_- - - b&a- - - _
Toán (Tiết 138)
SO SÁNH CÁC SỐ TRỊN TRĂM
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết so sánh các số tròn trăm
- Nắm được thứ tự các số tròn trăm Biết điền các số tròn trăm vào các vạch có trên tia số
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình vuông to kích thước 25cm x 25 cm biểu diễn 100 có vạch chia thành 100 ô nhỏ
III Hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra HS về đọc,
viết các số tròn trăm
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong giờ học Toán hôm
nay, các em sẽ được học cách so sánh các số
tròn trăm.
b Gi ảng bài :
* So sánh các số tròn trăm:
- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 100 và
hỏi: Có mấy trăm ô vuông?
- Y/c HS lên bảng viết số 200 xuống dưới
hình biểu diễn
- Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông biểu
diễn 1trăm lên bảng cạnh 2 hình trước như
phần bài học trong SGK và hỏi : Có mấy
trăm ô vuông?
- Y/c HS lên bảng viết số 300 xuống dưới
hình biểu diễn
- Hỏi: 200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên
nào có nhiều ô vuông hơn
- Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn?
- Hát một bài
- Nghe giới thiệu
- Có 200 ô vuông
- 1 HS lên bảng viết số 200
- Có 300 ô vuông
- 1 HS lên bảng viết số 300
- 300 ô vuông nhiều hơn 200 ô vuông
- 300 lớn hơn 200
Trang 183/
1/
- 200 và 300 số nào bé hơn?
- Gọi 2 HS lên bảng điền dấu >,< hoặc = vào
chỗ trống của: 200…300; 300 200
- Tiến hành tương tự với số 300 và 400
- Y/c HS suy nghĩ và cho biết: 200 và 400 số
nào lớn hơn? Số nào bé hơn?
- 300 và 500 số nào lớn hơn ? số nào bé hơn?
c Luyện tập :
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Các số được điền phải đảm bảo yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS đếm các số tròn trăm từ 100
đến 1000 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến
bé
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, sau đó vẽ một số tia số lên bảng
và yêu cầu HS suy nghĩ để điền các số tròn
trăm còn thiếu trên tia số
4.Củng cố :
Nhắc lại nội dung bài
5 Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.Tuyên dương HS thực
hành tốt, hiểu bài
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiếp
- 400 lớn hơn 200 ; 200 bé hơn 400 viết:
- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào
Vở bài tập.
- Nhận xét và chữa bài
- Điền số còn thiếu vào ô trống
- Các số cần điền là các số tròn trăm số đứng sau lớn hơn số đứng trứơc
- HS cả lớp cùng nhau đếm
- 2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm
bài vào Vở bài tập.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe
- HS xem bài trước
Rút kinh nghiệm: