• Chất xơ có thể làm giảm độ nhày của phân, giảm thời gian nhu động ruột, do đó làm giảm khả năng tạo sỏi phân gây tắc nghẽn trong lòng ruột thừa... PHÔI THAI HỌC• Manh tràng và ruột thừ
Trang 1VIÊM RUỘT THỪA
BS NGUYỄN TRUNG TÍN
Trang 2 Bệnh cấp cứu ngoại khoa thường gặp
Biểu hiện rất đa dạng
Không có một triệu chứng, dấu hiệu lâm sàng hay các xét nghiệm để xác định được chính xác chẩn đoán
Trang 320% các trường hợp ruột thừa viêm bị chẩn
Trang 4• Chất xơ có thể làm giảm độ nhày của phân,
giảm thời gian nhu động ruột, do đó làm giảm khả năng tạo sỏi phân gây tắc nghẽn trong lòng ruột thừa
Trang 5DỊCH TỄ HỌC (2)
• Giới: Tần xuất mới mắc viêm ruột thừa ở nam
cao hơn nữ 1,4 lần
• Tuổi: Tần xuất mới mắc viêm ruột thừa tăng dần sau sanh, cao nhất và lứa tuổi thanh xuân, và
giảm dần theo tuổi
• Mặc dù hiếm xãy ra nhưng người ta cũng phát hiện viêm ruột thừa ở trẻ sơ sinh và thai nhi
Trang 6TỶ LỆ TỬ VONG
• Tỷ lệ tử vong chung là 0,2-0,8% nguyên nhân là
do viêm ruột thừa có biến chứng
• Tỷ lệ tử vong cao ở bệnh nhân trên 70 tuổi
nguyên nhân là do chẩn đoán và điều trị muộn, tỷ lệ này có thể lên đến 20%
• Tỷ lệ thủng ở ruột thừa viêm thường gặp ở bệnh nhân trẻ hơn 18 hay lớn hơn 50 tuổi
Trang 7PHÔI THAI HỌC
• Manh tràng và ruột thừa nằm trong hố
chậu phải:
• (1) Ruột non quai ngược chiều kim đồng hồ đến hố chậu phải
Ruột non xoay không hoàn toàn dẫn
đến những vị trí khác nhau của ruột thừa
Trang 9ABA-The Appendix- 4 th year
Lectures
Trang 10• (2) Sự phát triển của nụ manh tràng ra phía ngoài và phía trước, đồng thời tốc độ phát triển của manh tràng nhanh hơn, nên nó
đẩy ruột thừa ra phía sau và vào trong
Trang 12GIẢI PHẪU HỌC
• Vị trí
• Ruột thừa là một ống có
một đầu bịt kín, đầu kia
thông với mang tràng,
nằm cách van hồi manh
tràng khoảng 2,5 cm
Trang 13• Gốc ruột thừa là
điểm tập trung của
3 dải cơ dọc ở đáy manh tràng
Trang 14GIẢI PHẪU HỌC
• Vị trí
• Ruột thừa dài từ 1 cm
cho đến 24 cm, trung
bình 10 cm ở người
lớn Đường kính ruột
thừa khoảng 6 mm.
Trang 15MÔ HỌC
4 lớp:
Niêm mạc ruột thừa
Lớp dưới niêm mạc
Lớp cơ vòng bên trong nối
tiếp với cơ manh tràng,
lớp cơ dọc bên ngoài
Thanh mạc ở ngoài cùng.
Trang 16• Niêm mạc ruột thừa gồm những tế bào biểu mô như đại
tràng
Trang 17• Lớp dưới niêm mạc có nhiều nang bạch huyết
(mảng Payer) Các nang xuất hiện sau khi sanh khoảng 2 tuần, số nang tăng dần theo tuổi và cao nhất là 200 nang ở tuổi 12-20 Sau 30 tuổi nang giảm dần, đến 60 tuổi nang chỉ còn vết tích.
Trang 18• Lớp cơ vòng bên trong nối tiếp với cơ
manh tràng, lớp cơ dọc bên ngoài Thanh mạc
Trang 19NGUYÊN NHÂN
• VRT là do tắc nghẽn trong lòng ruột thừa
Trang 20Những nguyên nhân gây tắc nghẽn gồm có:
• Tăng sản mạch bạch huyết
• Ứ đọng phân hay sỏi phân (thường gặp ở người có tuổi), ký sing trùng đường ruột (đặt biệt ở các nước phương Đông), hay hiếm hơn do vật lạ hay
do u
• Sỏi phân là những vật cứng trong ruột thừa được tạo nên từ muối canxi và các chất xơ không được tiêu hóa hết tạo nên chất nền cho phân khô tích tụ lại
Trang 21SINH LÝBỆNH
Diễn tiến viêm ruột thừa tùy thuộc vào 4 yếu tố:
+ Thể tích lòng ruột thừa
+ Mức độ tắc nghẽn
+ Xuất tiết của niêm mạc ruột thừa
+ Tính không đàn hồi của thanh mạc ruột thừa
Trang 23SINH LÝBỆNH (3)
Sự ứ trệ trong tĩnh mạch và bạch huyết giúp cho vi trùng dễ xâm nhập vào thành
của ruột thừa và tạo nên các vết loét ở
niêm mạc ruột thừa
Đây là giai đoạn viêm ruột thừa sung
huyết
Trang 24SINH LÝBỆNH (4)
• Niêm mạc tiếp tục xuất tiết trong lòng ruột
thừa gây tắc nghẽn mao mạch, thiếu máu ruột thừa: đây là giai đoạn viêm ruột thừa
Trang 25SINH LÝBỆNH (5)
Trong vòng vài giờ, tình trạng khu trú trở
nên nặng hơn do huyết khối của động
mạch và tĩnh mạch của ruột thừa, đưa tới
thủng và hoại tử ruột thừa
Đây là giai đoạn viêm ruột thừa hoại tử
Nếu diễn tiến tiếp tục, áp xe quanh ruột thừa hay viêm phúc mạc có thể xãy ra
Trang 26GIẢI PHẪU BỆNH LÝ
Viêm ruột thừa xung huyết
Viêm ruột thừa nung mũ
Viêm ruột thừa hoại tử
Trang 27Viêm ruột thừa xung huyết
Thành ruột thừa cứng mạch máu nổi rõ, niêm mạc sung huyết phù nề, có chất ứ đọng bên trong
Mô học thấy từng vùng có tổ chức liên kết bị phá hủy và bạch cầu thấm nhập chung quanh.
Trang 28Viêm ruột thừa xung huyết
Ruột thừa viêm
RT bình thường
RT viêm
Trang 29Viêm ruột thừa nung mũ
Ruột thừa sưng mọng, thanh mạc sung huyết nhiều, có giả mạc bao quanh, niêm mạc sưng đỏ chứa mũ.
Trang 30Viêm ruột thừa nung mũ
Trang 31Viêm ruột thừa hoại tử
Trang 32• Chỗ hoại tử đỏ sẫm
hoặc tím đen, mạc treo ruột thừa cũng phù nề
Trang 33TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG
• Triệu chứng cơ năng của bệnh nhân phụ thuộc vào vị trí, tuổi và mức độ viêm của ruột thừa
• Một số bệnh khác có thể có triệu chứng cơ năng hay bệnh sử tương tự như viêm ruột thừa
Trang 34TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG
ĐAU THƯỢNG VỊ HAY
QUANH RỐN (1)
•Ruột thừa và ruột non có
chung nguồn gốc là ruột
giữa do đó đau khởi đầu
do hệ thần kinh tự động
truyền về đám rối dương ở
thượng vị.
•Các sợi đau hướng tâm về
đốt sống ngực X
Trang 35TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG
ĐAU THƯỢNG VỊ HAY
Trang 36ĐAU HỐ CHẬU PHẢI
• Đau di chuyển xuống
hố chậu phải là triệu
chứng quan trọng
nhất trong bệnh sử
• Độ nhạy và độ đặc
hiệu > 80%
Trang 37ĐAU HỐ CHẬU PHẢI
Dáng đi của bệnh nhân
VRT
Trang 38BUỒN NÔN VÀ NÔN
• Buồn nôn và nôn chỉ xãy ra trong 50% các trường hợp
Trang 39TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG (5)
Tiêu chảy và táo bón có thể có trong khoảng 18% bệnh nhân và đó không phải là những
triệu chứng loại trừ khả năng viêm ruột
thừa
Tiêu chảy gặp ở trẻ em nhiều hơn
Tiêu lỏng là triệu chứng của viêm ruột thừa thể nhiễm độc hay ruột thừa nằm cạnh gây kích thích đại tràng chậu hông
Trang 40TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG (6)
• Ở người trưởng thành, trong khoảng 80%
trường hợp các triệu chứng xãy ra trong
vòng 48 giờ, tuy nhiên ở người lớn tuổi thời gian này có thể kéo dài hơn
• Khoảng 2% bệnh nhân có thời gian xuất
hiện các triệu chứng trên kéo dài đến hơn
2 tuần
Trang 41TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG (7)
• Khoảng 23% bệnh nhân có tiền sử đau
tương tự Tiền sử đau tương tự không phải là yếu tố loại trừ viêm ruột thừa
Trang 42TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG (8)
• Ruột thừa nằm gần bàng quang hay niệu quản có thể gây các triệu chứng tiểu lắt nhắt, tiểu ra máu hay tiểu m ủ
• Viêm bàng quang hiếm xãy ra ở nam giới không có đặt thông tiểu trước đây
• Ở nam giới có triệu chứng của viêm bàng quang rõ phải tính đến khả năng ruột thừa ở vùng tiểu khung bị viêm
Trang 43TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ
• Đau khi sờ ở vùng hố
chậu phải hiện diện
trong 96% bệnh nhân
nhưng không phải là
triệu chứng đặc hiệu.
• ( au khi n i m Đau khi ấn điểm ấn điểm điểm ểm
McBurney)
• Một nghiên cứu: độ nhạy
81%, độ chuyên 53%
Trang 44TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ (8)
• Chú ý ở phụ nữ đang
mang thai, điểm đau
sẽ di chuyển dần lên
phía trên theo thai kỳ
Trang 45TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ (2)
• Dấu hiệu Rovsing
(đau hố chậu phải khi sờ hố chậu trái)
Trang 46TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ (3)
• Dấu cơ bịt (đau khi xoay trong đùi bên phải đang
gấp)
Trang 47TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ (4)
• Dấu hiệu cơ thăn (đau hố chậu phải khi duỗi đùi
phải tối đa)
Trang 48TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ (5)
• Dấu hiệu ho dương tính (ho gây đau nhiều
ở vùng hố chậu phải-dấu hiệu Dunphi)
• Tương tự đau nhiều hố chậu phải phát sinh khi gõ một vùng khác của bụng, hay gõ
mạnh vào gót bệnh nhân viêm phúc
mạc khu trú
Trang 49TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ (6)
• Triệu chứng đặc hiệu nhất khi thăm khám là
phản ứng dội, đau khi gõ, co cứng hay đề kháng thành bụng
Trang 50TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ (7)
• Không thăm khám
trực tràng dễ đưa đến
việc chẩn đoán và
điều trị sai lầm.
• Giúp ích trong trường
hợp RT vùng chậu.
Trang 51TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ
• Sốt ít gặp trong những giờ đầu
• Không sốt cao
• > 39oC là có biến chứng
Trang 52CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
o Cơn đau quặn mật hay viêm túi mật
o Táo bón
o Bệnh viêm túi thừa
o Lạc nội mạc tử cung
o Viêm dạ dày ruột
o Bệnh viêm ruột
Trang 53CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
o Nhồi máu mạc treo
o Nang buồng trứng
o Xoắn buồng trứng
o Lồng ruột ở trẻ em…
Trang 54CẬN LÂM SÀNG
Công thức bạch cầu:
80-85% người trưởng thành viêm ruột thừa có bạch cầu >10.000/mm3
Bạch đa nhân trung tính >75% (78% bệnh nhân)
<4% bệnh nhân có viêm ruột thừa mà bạch cầu <10.000/mm3 và bạch cầu đa nhân trung tính <75%
Trang 55C-reactive protein
CRP là yếu tố phản ứng do gan sinh ra,
trong giai đoạn cấp tính để đáp ứng lại
tình trạng nhiễm trùng
Lượng CRP trong máu tăng trong vòng 6-12 giờ sau khi có tình trạng viêm mô cấp tính
Trang 56C-reactive protein
Hai nghiên cứu ở người trưởng thành:
Số lượng bạch cầu < 10.500/mm3, bạch
cầu đa nhân trung tính <75%, và CRP bình thường có giá trị tiên đoán âm viêm ruột
thừa cấp 100%
Trang 57CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
CT BỤNG là một trong những phương
pháp chẩn đoán hình ảnh quan trọng nhất trong lượng giá bệnh nhân có bệnh cảnh viêm ruột thừa không điển hình
Trang 58CT BỤNG
CT bụng có độ nhạy và độ chính xác cao hơn so với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác, sẵn có, không xâm hại.
Nhược điểm của CT là phải tiếp xúc với tia,
thuốc cản quang sử dụng đường tĩnh mạch có thể gây phản ứng phản vệ, nếu sử dụng cản quang đường uống thì thời gian chờ dài hơn, và gây khó chịu cho bệnh nhân nếu sử dụng cản quang trong trực tràng.
Trang 59CT xoắn ốc không có cản quang độ nhạy lên đến 90% và độ đặc hiệu là 97%
Trang 60CT BUÏNG (3)
Trang 62- Dấu hiệu McBurney (+) trên SA
- Dấu ấn không xẹp
- Sỏi phân
- Dịch HCP
- Giun trong lòng RT
- Phản ứng viêm của mô mở xung quanh
- Hạch phản ứng trong mạc treo kế cận
Trang 63SIÊU ÂM (2)
Ruột thừa bình thường đường kính ngoài < 6 mm
Trang 64SIÊU ÂM (3)
Đường kính ngoài >6 mm, đè không xẹp, mất nhu động, hay có dịch chung quanh là các đặc tính của ruột thừa viêm: dấu ngón tay
Trang 65DẤU NGÓN TAY VÀ SỎI PHÂN
Trang 69DIỄN TIẾN BỆNH
Viêm phúc mạc
• Bệnh bắt đầu bằng cơn đau dữ dội ở hố chậu
phải
• Khám bụng thấy co cứng và đau toàn thể ổ
bụng, nhiều nhất ở hố chậu phải.
• Các triệu chứng nhiễm trùng rõ: mạch nhanh
trên 100/phút, sốt cao trên 39oC trở lên.
Trang 70ÁP XE RUỘT THỪA
• Ruột thừa mưng mủ, mạc nối và các quai ruột đến bao
bọc lấy ruột thừa Mủ mỗi ngày một nhiều nhưng được bọc trong một túi ngăn cách rõ rệt với xoang phúc mạc còn lại.
• Khám bụng, thấy ở vùng hố chậu phải có khối gi i h n ới hạn ạn khơng rõ đường kính thay đổi từ 5-10 cm, liền với gai
chậu trước trên, thường có hình mo cau, mềm ấn rất đau.
• Toàn thân bệnh nhân có dấu nhiễm trùng nặng, sốt cao
lưỡi dơ, bạch cầu cao từ 15.000-20.000.
• Ổ áp xe ngày một lớn, nếu không can thiệp đúng lúc sẽ
vỡ vào xoang phúc mạc gây viêm phúc mạc.
Trang 71ĐÁM QUÁNH RUỘT THỪA
• Ruột thừa viêm được mạc nối lớn, các quai ruột
bao bọc lại và do sức đề kháng tốt của cơ thể hay do tác dụng kháng sinh quá trình viêm lui dần rồi được dập tắt
• Bệnh nhân khám bệnh sau khi đã đau 2-3 ngày,
đau có giảm nhưng không hết hẳn
• Khám vùng hố chậu phải có một mảng cưng
cứng giới hạn không rõ, ấn không đau.
Trang 73MỔ MỞ
Đường mổ
McBurney
Trang 74MỔ MỞ (2)
Trang 75Đường mổ McBurney
Trang 76MỔ MỞ (4)
Đường mổ Rockey Davis
Trang 77PHẪU THUẬT NỘI SOI
Vết sẹo nhỏ
Thời gian nằm viện ngắn
Trang 78PHẪU THUẬT NỘI SOI
Thời gian hồi phục nhanh
Ít gây dính ruột
Trang 79CẮT RUỘT THỪA NỘI SOI