Mục tiêu cần đạt : Giúp HS : - Hiểu quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng của văn chơng.. Nhà phờ bỡnh văn học Hoài Thanh sẽ giỳp ta hiểu thờm về ý nghĩa c
Trang 1Giỏo ỏn thao giảng giỏo viờn dạy giỏi cấp huyện chu kỡ 2010 - 2012
-Bài SOạN môn Ngữ văn Lớp 7
Tiết 97 Văn bản
í NGHĨA VĂN CHƯƠNG
(Hoài Thanh)
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
- Hiểu quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng của văn chơng Từ đó bớc đầu hiểu đợc những nét cơ bản về phong cách nghị luận văn chơng của nhà phê bình Hoài Thanh
- Tích hợp phần TLV : Luyện tập về văn nghị luận chứng minh
- Rèn luyện kĩ năng : Phân tích bố cục,dẫn chứng , lí lẽ và lời văn trình bày có cảm xúc ,
có hình ảnh trong văn bản
B Tiến trình các bớc :
1 Kiểm tra sĩ số:
2 Bài mới:
GV: Đó bao giờ cỏc em khúc khi đọc truyện hay xem phim chưa? Vỡ sao cỏc em lại khúc?
- GV: Những xỳc động rất nhõn văn ấy là do văn chương mang lại Tiếp xỳc với văn chương tõm hồn ta sẽ càng thờm phong phỳ Nhà phờ bỡnh văn học Hoài Thanh sẽ giỳp
ta hiểu thờm về ý nghĩa của văn chương qua văn bản “ í nghĩa văn chương ”
? Về nhà cỏc em đó chuẩn bị bài và đó
đọc văn bản cụ mời một em đề xuất cỏch
đọc đối với văn bản này?
-> Đọc rành mạch, chậm, sõu lắng, cú
cảm xỳc
- GV đọc
- 1 HS đọc
- Nhận xột
? Khi tỡm hiểu về tỏc giả, tỏc phẩm ta cần
tỡm hiểu những thụng tin gỡ?
Trỡnh bày những hiểu biết của em về tỏc
giả Hoài Thanh và văn bản “ í nghĩa văn
chương”
- HS trỡnh bày
- Nhận xột, bổ sung ( Mỏy chiếu )
GV lưu ý:
- Hoài Thanh là nhà phờ bỡnh văn học
xuất sắc của Việt Nam thế kỉ XX, có lối
viết thiên về cảm xúc
- Hoài Thanh quờ ở Nghệ An
? Xỏc định thể loại và phương thức biểu
I Đọc - chỳ thớch
1 Đọc
2 Chỳ thớch
- Tỏc giả, tỏc phẩm: SGK ( Mỏy chiếu )
- Từ khú
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Thể loại: Nghị luận văn học
Trang 2đạt của văn bản
? Với các văn bản nghị luận chúng ta có
cách khai thác như thế nào?
Vấn đề nghị luận trong văn bản này là vấn
đề gì? ( ý nghĩa văn chương )
? Đề làm rõ ý nghĩa văn chương tác giả đã
lập luận như thế nào?
? Nhận xét về cách lập luận của tác giả
- Đầu tiên tác giả bàn về nguồn gốc cốt
yếu của văn chương Em hiểu từ “cốt
yếu” có nghĩa là gì? ( quan trọng… )
- Đọc kĩ phần đầu văn bản và cho biết:
? Theo Hoài Thanh nguồn gốc cốt yếu
của văn chương là gì?
? Nguồn gốc cốt yếu ấy được minh chứng
bằng chứng cớ nào?
? Câu chuyện kể về thi sĩ Ấn Độ giúp ta
hiểu điều gì về nguồn gốc của văn chương
GV: Phải có cảm xúc Nếu không, dù cố
gắng thế nào cũng không thể thành công
Khi cảm xúc mãnh liệt, dâng trào, người
ta có thể hoàn thành những tác phẩm để
đời chỉ trong một thời gian rất ngắn Cảm
xúc mãnh liệt kết hợp cùng tình thương,
lòng nhân ái là nguồn gốc cốt yếu của văn
chương
? Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết cách
nêu luận điểm của Hoài Thanh có gì khác
với các văn bản nghị luận đã học ?
? Em có đồng ý với quan điểm của Hoài
Thanh không? Hãy tìm dẫn chứng chứng
minh
- HS trả lời – GV chốt ý lên bảng
GV: Quả thật ta thấy rất nhiều tác phẩm
văn chương được viết xuất phát từ tình
thương và lòng nhân ái Nguyễn Du viết
Truyện Kiều dựa trên cảm hứng “ Những
điều trông thấy mà đau đớn lòng”
-> Xác định vấn đề nghị luận và hệ thống luận điểm Nghệ thuật lập luận của tác giả
2 Cách lập luận Nguồn gốc cốt yếu
của văn chương
Ý nghĩa công dụng của văn chương Khẳng định: đời sống nhân loại sẽ nghèo nàn nếu không
có văn chương -> Rõ ràng, thuyết phục, lôgic
3 Phân tích:
a Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
- Là lòng thương người, thương muôn vật
- Dẫn chứng là câu chuyện kể về thi sĩ Ấn
Độ thấy…
- Văn chương xuất phát từ tình cảm xót thương của con người
Văn chương xuất hiện khi con người có cảm xúc mãnh liệt
- Đưa dẫn chứng trước rồi mới nêu luận điểm Dẫn chứng là một câu chuyện Từ câu chuyện dẫn vào luận điểm
-> Quan niệm đúng đắn, sâu sắc, tiến bộ
Trang 3“ Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”
Bà Huyện Thanh Quan viết Qua đèo
Ngang là bởi
“ Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
Dừng chân đứng lại trời non nước
Một mảnh tình riêng ta với ta”
Tuy nhiên, ta chỉ nên xem đây như là một
trong những quan niệm về nguồn gốc của
văn chương Bởi trong thực tế vẫn còn
những quan niệm khác như: Văn chương
bắt nguồn từ cuộc sống lao động, văn
chương bắt nguồn từ nhu cầu giải thoát
cho con người, hoặc mua vui, giải trí…
Các quan niệm khác nhau nhưng không
loại trừ nhau mà ngược lại còn bổ sung
cho nhau
Bây giờ chúng ta chuyển qua phần tiếp
theo để tìm hiểu quân điểm của Hoài
Thanh về ý nghĩa, công dụng của văn
chương
* Thảo luận nhóm 5 phút
- Nhóm 1,2: Tìm những câu nói về quan
điểm của Hoài Thanh về nhiệm vụ của
văn chương Em hiểu điều đó như thế
nào? Lấy ví dụ chứng minh?
- Nhóm 3,4: Tìm những câu nói về quan
điểm của Hoài Thanh về công dụng của
văn chương Em hiểu điều đó như thế
nào? Lấy ví dụ chứng minh?
- Nhóm thảo luận – Đại diện trình bày
- GV ghi ý lên bảng
- GV trình chiếu một số đoạn văn, đoạn
thơ chứng minh cho nhiệm vụ và công
dụng của văn chương
- GV lần lượt giải thích từng nội dung
Sau đó cho học sinh lấy ví dụ
b Ý nghĩa, công dụng của văn chương
- Nhiệm vụ của Hình dung sự sống văn chương Sáng tạo sự sống
- Công dụng của Gợi lòng vị tha văn chương Gây t/cảm chưa có Luyện t/ cảm sẵn
có
GV: Văn chương là hình ảnh của cuộc sống muôn hình vạn trạng Có tình cảm gia đình đằm thắm, tình yêu quê hương tha thiết trong ca dao Có sự lừa lọc dối trá của con người gian xảo, sự dũng cảm chân thành của người thiệ ở truyện “ Thạch Sanh – Lí Thông ” Có nỗi sầu li biệt trong chiến tranh phong kiến phi nghĩa ở “ Sau phút chia li”
Có cuộc sống vất vả vật lộn với thiên tai hộ đê chống lũ của nông dân, có sự thờ ơ vô trách nhiệm của quan lại trong “ Sống chết mặc bay” sắp tới chúng ta sẽ học
Trang 4Đến với tỏc phẩm văn chương, ta hiểu hiện thực cuộc sống giai đoạn tỏc phẩm ra đời Thậm chớ ta hiểu được cuộc sống của chớnh tỏc giả
Khụng chỉ phản ỏnh cuộc sống, văn chương cũn sỏng tạo ra sự sống, dựng lờn những hỡnh ảnh, những ý tưởng mà cuộc sống hiện tại chưa cú để mọi người phấn đấu, biến chỳng thành hiện thực tốt đẹp trong tương lai Thạch Sanh từ một chàng trai mồ cụi nghốo khổ, cuối cựng được lờn làm vua Đú là ớc mơ, là niềm tin đổi đời của nhõn dõn lao động Ngày nay, nhõn dõn lao động đó làm chủ , người tài dự xuất phỏt từ tầng lớp nào cũng đều được trọng dụng, được hưởng hạnh phỳc Trước 1945, nước ta đang bị thực dõn Phỏp đụ hộ nhưng Bỏc Hồ viết “ Hết mưa là nắng hửng lờn thụi Hết khổ là vui vốn lẽ đời” Ngày nay, đất nước ta đó độc lập nhõn dõn ta thoỏt khỏi kiếp đời nụ lệ, mọi người chung tay xõy dựng hạnh phỳc
? Để chứng minh cho luận điểm “ văn
chương gợi lũng vị tha” Hoài Thanh đó
đưa ra dẫn chứng gỡ?
Nhận xột về cỏch đưa dẫn chứng
GV: - Lấy vớ dụ về tỏc động của văn
chương đối với tỡnh cảm con người ( mỏy
chiếu)
- Tớch hợp với văn bản “ Tiếng núi
của văn nghệ”
? Hóy nhận xột về nghệ thuật nghị luận
của Hoài Thanh ( cỏch nờu dẫn chứng, lời
văn nghị luận )
? Từ đú hóy khỏi quỏt về ý nghĩa, cụng
dụng của văn chương?
GV: Điều đú lớ giải vỡ sao cỏc tỏc phẩm
văn chương cú giỏ trị lại cú sức sống lõu
bền, vượt thời gian, khụng gian, biờn giới
để đến với mọi người, mọi nhà, ở mọi
thời đại khỏc nhau
GV đưa bài tập trắc nghiệm
? Em học tập được gỡ trong cỏch viết bài
văn nghị luận?
? Qua bài này, em thấy cần có thái độ nh
thế nào đối với văn chơng?
- Làm bài tập hoàn thành sơ đồ t duy
-> Cỏch nờu dẫn chứng đa dạng, lời văn giản dị, giàu hỡnh ảnh, cảm xỳc
-> Văn chương làm giàu tỡnh cảm, làm đẹp cuộc sống
-> Đời sống nhõn loại sẽ nghốo nàn nếu khụng cú văn chương
-> Tạo nờn sức sống lõu bền cho văn chương
III Tổng kết:
IV Luyện tập:
Hớng dẫn về nhà: GV hớng dẫn làm bài tập phần luyện tập - SGK