1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiet 97: Y nghia van chuong

20 475 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.. ...” - Nguồn gốc cốt yếu của văn chương chính là lòng yêu thương.. Nhiệm vụ của văn chươ

Trang 1

Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo về dự Hội

giảng 26-3

TrườngưTHCSưNamưhưng

Năm học : 2009 - 2010

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

Lựa chọn đáp án trả lời đúng nhất về văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”

Câu 1: Kiểu văn bản :

A Tự sự C Nghị luận.

B Miêu tả D Biểu cảm.

Câu 2: Những luận điểm chính của văn bản:

A Bác Hồ giản dị trong lối sống.

B Bác giản dị trong quan hệ với mọi ng ời.

C Bác giản dị trong việc làm lời nói và bài viết.

D Cả A, B, C.

Nghệ thuật nghị luận đặc sắc của văn bản:

A Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận ngắn gọn.

B Dẫn chứng cụ thể toàn diện đầy sức thuyết phục.

C Lời văn giản dị tràn đầy cảm xúc.

D Cả A, B, C

Câu 3:

c

D D

Chỳc mừng bạn !

Chỳc mừng bạn !

Chỳc mừng bạn !

Trang 3

HOÀI THANH

NGƯỜI THỰC HIỆN: nguyÔn ThÞ lan anh

Trang 4

- Tªn thËt lµ NguyÔn §øc Nguyªn

(1909 - 1982)

- Quª: X· Nghi Trung - huyÖn Nghi

Léc - tØnh NghÖ An

- ¤ng lµ nhµ v¨n, nhµ phª b×nh v¨n

häc xuÊt s¾c cã uy tÝn lín

.

HOÀI THANH

Hoài Thanh

Bµi 24: ý nghÜa v¨n ch ¬ng

Hoµi Thanh

I T×m hiÓu chung

1.T¸c gi¶

Trang 5

- Tên thật là Nguyễn Đức Nguyên (1909 -

1982)

- Quê: Xã Nghi Trung - huyện Nghi Lộc -

tỉnh Nghệ An

- Ông là nhà văn, nhà phê bình văn học xuất

sắc có uy tín lớn

I Tìm hiểu chung

1) Tác giả.

2) Văn bản

- Sáng tác năm 1936 Lúc đầu in trong cuốn

“Văn ch ơng và hành động” Có lần in lại là

“ý nghĩa và công dụng của văn ch ơng”.

1 Đọc – Chú thích

II Đọc - Hiểu văn bản

Tên tuổi của ông bất tử với cuốn “Thi

nhân Việt Nam” (1942)

Bài 24 Văn bản: í nghĩa văn ch ơng

(Hoài Thanh )

- Đọc ngắt nghỉ đúng chỗ, diễn cảm đoạn

cần thiết tạo sự chú ý của ng ời đọc

Trang 6

I Đọc - Tìm hiểu chú thích, thể loại và

bố cục:

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả.

2 Văn bản

II Đọc ã Hiểu văn bản:

1 Đọc – chú thích

Bài 24 Văn bản: ýưnghĩa văn ch ơng

(Hoài Thanh )

- Nhan đề :

í nghĩa : Giỏ trị, tỏc dụng Văn chương : Tỏc phẩm văn học

3 Bố cục:

Phần 1:Từ đầu đến “muôn loài”:

Nguồn gốc của văn chương…

a Nguồn gốc của văn chương

4 Phõn tớch văn bản

2 Thể loại: Nghị luận văn ch ơng

Phần 2: Còn lại:

Nhiệm vụ và công dụng của văn ch ơng

Trang 7

Tiết 97 ý nghĩa văn chương Hoài Thanh

-I Tìm hiểu chung.

II §äc - Hiểu văn bản.

4 Ph©n tÝch

a Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.

“ Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà nhịp với

sự run rẩy của con chim sắp chết Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.

Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài ( )”

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương

chính là lòng yêu thương.

cốt yếu

+ Văn chương xuất hiện khi con người có cảm xúc mãnh liệt trước một hiện tượng đời sống.

+ Văn chương là niềm xót thương của con người trước những điều đáng thương

Trang 8

Ti t 97 ế : ý nghĩa v n chă ương

I Tỡm hiểu chung.

II Đọc - Hiểu văn bản.

4 Phân tích

a Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương

chớnh là lũng yờu thương.

Thảo luận nhúm

Có ý kiến cho rằng, quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn ch ơng nh vậy

là đúng nh ng ch a đủ Em có đồng ý với ý kiến trên không ? Vì sao ?

Trang 9

Tiết 97 ý nghĩa văn chương Hoài Thanh

-I Tìm hiểu chung.

II §äc - Hiểu văn bản.

a Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương

chính là lòng yêu thương.

- Trâu ơi, ta bảo trâu này.

Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.

-Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.

- Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh

điền.

- Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

Văn chương bắt nguồn từ cuộc sống lao động.

Trang 10

Tiết 97 ý nghĩa văn chương Hoài Thanh

-I Tìm hiểu chung.

II §äc - Hiểu văn bản.

4a Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương

chính là lòng yêu thương.

-> Văn chương bắt nguồn từ thực tế đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, chống giặc ngoại xâm.

Đêm nay Bác không ngủ. Bác thương người chiến sĩ đứng gác

Bác thương đoàn dân công

Trang 11

Tiết 97 ý nghĩa văn chương Hoài Thanh

-I Tìm hiểu chung.

II §äc - Hiểu văn bản.

4a Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương

chính là lòng yêu thương.

-> Văn chương bắt nguồn từ văn hoá,

lễ hội, trò chơi

Trang 12

Tiết 97 ý nghĩa văn chương Hoài Thanh

-I Tìm hiểu chung.

II §äc - Hiểu văn bản.

4a Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.

Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà nhịp với

sự run rẩy của con chim sắp chết Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.

Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài ( )

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương

chính là lòng yêu thương.

cốt yếu

 Nêu vấn đề tự nhiên, hấp dẫn, từ

việc kể một câu chuyện đời xưa dẫn

đến kết luận.

4b Nhiệm vụ và công dụng của văn chương.

Trang 13

Tiết 97 ý nghĩa văn chương Hoài Thanh

-I Tìm hiểu chung.

II §äc - Hiểu văn bản.

4 Ph©n tÝch.

a Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương

chính là lòng yêu thương.

 Nêu vấn đề tự nhiên, hấp dẫn, từ

việc kể một câu chuyện đời xưa dẫn

đến kết luận.

b Nhiệm vụ và công dụng của văn chương.

Nhiệm vụ của văn chương

Văn chương sẽ là hình dung, của sự sống muôn hình vạn trạng Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra

sự sống.( )”

- Văn chương phản ánh hiện thực cuộc sống.

- Văn chương sáng tạo ra sự sống.

“Vụt qua mặt trận đạn bay vèo vèo”.

( Lượm - Tố Hữu)

“Cái cò lặn lội bờ ao ”

( Ca dao ) -> Văn chương phản ánh cuộc chiến đấu.

-> Phản ánh cuộc s ống lao động .

+ Cuộc sống của con người, của xã hội vốn muôn hình vạn trạng, văn chương có nhiệm

vụ phản ánh cuộc sống đó.

+ Văn chương dựng lên những hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống hiện tại chưa có

để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng thành hiện thực tương lai tốt đep.

Trang 14

Tiết 97 ý nghĩa văn chương Hoài Thanh

-I Tìm hiểu chung.

II §äc - Hiểu văn bản.

4a Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương

chính là lòng yêu thương.

 Nêu vấn đề tự nhiên, hấp dẫn, từ việc

kể một câu chuyện đời xưa dẫn đến kết

luận.

4b Nhiệm vụ và công dụng của văn chương.

Nhiệm vụ của văn chương

- Văn chương là hình dung của sự sống

- Văn chương sáng tạo ra sự sống

Truyện “Thạch Sanh”

Truyện “ Cây bút thần”

 Phản ánh ước mơ công lý, cải tạo hiện

thực xã hội, sự công bằng cho người lao động của người xưa.

Trang 15

Tiết 97 ý nghĩa văn chương Hoài Thanh

-I Tìm hiểu chung.

II §äc - Hiểu văn bản.

4 Ph©n tÝch.

a Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.

b Nhiệm vụ và công dụng của văn chương.

Nhiệm vụ của văn chương

- Văn chương là hình dung của sự sống

- Văn chương sáng tạo ra sự sống

Công dụng của văn chương

- Văn chương giúp cho tình cảm và gợi

lòng vị tha.

Ví dụ: (Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài)

Ví dụ: “ Cuộc chia tay của những con búp bê “ ( Khánh Hoài)

- Văn chương gây cho ta những tình

cảm không có, luyện những tình cảm

ta sẵn có.

“ Một người hàng ngày chỉ lo cặm cụi

vì mình, thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ có thể vui, buồn, mừng, giận cùng những người ở đâu đâu hay sao “ ( Hoài Thanh)

Văn chương làm giàu tình cảm của con

người.

Luyện những tình cảm ta sẵn có

Gây những tình cảm

ta không có

Tình cảm gia đình

Tình yêu quêhương đất

nước…

Tình bạn Lòng khiêm tốn…

Tình cảm đồng loại… V¨n ch ¬ng

Trang 16

Tiết 97 ý nghĩa văn chương Hoài Thanh

-I Tìm hiểu chung.

II §äc - Hiểu văn bản.

4a Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.

4b Nhiệm vụ và công dụng của văn chương.

Nhiệm vụ của văn chương

- Văn chương ph ả ánh hiện thực cuộc sống n

- Văn chương sáng tạo ra sự sống

Công dụng của văn chương

- Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng

vị tha.

- Văn chương gây cho ta những tình cảm

không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.

“Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai Côn Sơn có đá rêu phơi

Ta ngồi trên đá như ngồi chiếu êm”

( Côn Sơn Ca - Nguyễn Trãi )

“ Tôi yêu sông xanh, núi tím; tôi yêu đôi mày

ai như trăng mới in ngần và tôi cũng xây mộng ước mơ, nhưng tôi yêu nhất lµ mùa xuân”

(Mùa xuân của tôi - Vũ Bằng)

-> Văn chương làm đẹp làm hay những thứ bình

thường

Văn chương làm giàu tình cảm của con người.

* Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu văn

chương thì rất nghèo nàn.

Văn chương làm đẹp cho cuộc đời, cuộc đời đáng yêu hơn.

Các thi sĩ, văn nhân làm giàu sang cho lịch sử nhân loại.

Trang 17

Tiết 97 ý nghĩa văn chương Hoài Thanh

-I Tìm hiểu chung.

II §äc - Hiểu văn bản.

4 Ph©n tÝch

a Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.

b Nhiệm vụ và công dụng của văn chương

Nhiệm vụ của văn chương.

- Văn chương là hình dung của sự sống

- Văn chương sáng tạo ra sự sống

Công dụng của văn chương.

- Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng

vị tha.

- Văn chương gây cho ta những tình cảm

không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.

Văn chương làm giàu tình cảm của con

người.

-> Văn chương làm đẹp làm hay những thứ

bình thường.

* Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu

văn chương thì rất nghèo nàn.

III Tổng kết.

1 Nghệ thuật.

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, cảm xúc dồi dào, giàu hình ảnh.

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là là lòng yêu thương Văn chương là hình ảnh của sự sống muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống, làm giàu tình cảm con người

2 Nội dung.

Trang 18

Tiết 97 ý nghĩa văn chương Hoài Thanh

-I Tìm hiểu chung.

II §äc - Hiểu văn bản.

4a Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.

4b Nhiệm vụ và công dụng của văn chương

Nhiệm vụ của văn chương

- Văn chương là hình dung của sự sống

- Văn chương sáng tạo ra sự sống

Công dụng của văn chương

- Văn chương giúp cho tình cảm và gợi

lòng vị tha.

- Văn chương gây cho ta những tình cảm không

có, luyện những tình cảm ta sẵn có.

III Tổng kết.

IV Luyện tập.

Ý nghĩa văn chương

Nguồn gốc Công

dụng

Từ lòng yêu

thg

Hình dung

sự sống

Sáng tạo

sự sống

G i úp tình

cảm

L òng

vị tha

Gây tình cảm

chưa có

Luyện những tình cảm sẵn có

Nhiệm vụ

Điền vào sơ đồ

Văn chương làm giàu tình cảm của con người.

-> Văn chương làm đẹp làm hay những thứ bình

thường

* Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu

văn chương thì rất nghèo nàn.

Trang 19

1 Học thuộc và nắm chắc phần ghi nhớ SKG trang 63.

2 Làm phần luyện tập và đọc bài đọc thêm SGK trang 63-64.

3 Tiếp tục tìm dẫn chứng làm sáng tỏ các luận điểm của bài văn.

4 Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về sự cần

thiết của văn chương…

5 Tìm đọc “Văn học và tuổi trẻ” tháng 2/2005, tháng 8/2007.

6 Chuẩn bị bài “chuyển câu chủ động thành câu bị động”.

Trang 20

Gìờ học kết thúc!

Kính Chúc các thầy cô giáo mạnh khoẻ

Hạnh phúc thành đạt!

Ngày đăng: 15/07/2014, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  dung - tiet 97: Y nghia van chuong
nh dung (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w