• Nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một dải đất hình chữ S, nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á, ở phía đông bán đảo Đông Dương.• Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào, Cam
Trang 4Mường Nhé, tỉnh Điện Biên - ngã ba biên giới
Việt-Trung-Lào có tọa độ địa lý kinh độ 102°8', vĩ độ
Trang 5Cực Bắc VN
Trang 7• Mốc Cực Tây Việt Nam là cột mốc biên giới hình tam giác,
có 3 mặt ghi bằng tiếng Việt - Lào - Trung, do Trung Quốc xây dựng Được đặt tại bản Tá Miếu -
xã Sín Thầu - huyện Mường Nhé - tỉnh Điện
Trang 8• Ngọn Hải đăng tại mũi Đại Lãnh - xã Hòa Tâm - huyện Tuy Hòa - tỉnh Phú Yên Được coi là điểm cực Đông của Việt Nam , nơi bình minh đến sớm đón tia nắng mặt trời đầu tiên trên Đất
Mẹ
Trang 9Hải đăng Mũi Điện - Phú Yên, cực
Đông của Tổ quốc
Trang 10Ghềnh đá tại Đại lãnh - phần nhô
ra biển xa nhất về phía Đông
Trang 12• Mốc Cực Nam
Việt Nam tại ấp
Mũi - xã Đất Mũi - huyện Ngọc Hiển - tỉnh Cà Mau Có 2 điểm được coi là tận cùng Đất Mũi
là : toạ độ GPS
0001 và tiểu cảnh Đất Mũi với hình tượng con tàu VN trên có ghi kinh độ
và vĩ độ của điểm Cực Nam VN
Trang 13• Nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một dải đất hình chữ S, nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á, ở phía đông bán đảo Đông Dương.
• Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào, Campuchia, phía đông nam trông ra biển Đông
Trang 16• Việt nam có 2 ngã ba biên giới đó là :
1 - Ngã ba biên giới Việt - Lào - Trung quốc
thuộc A pa chải xã Sín thầu - huyện Mường
Nhé - tỉnh Điện Biên Cột mốc tam giác của ngã
ba này cũng chính là điểm cực Tây của Việt
Trang 17Khu vực ngã ba biên giới A Pa
Chải, nơi có nhiều câu chuyện ly kỳ
về thú vồ người
Trang 18"Ngã ba Đông Dương" Con gà trống đứng giữa
vòng xoay này mà gáy thì 3 nước Việt Nam, Lào , Campuchia cùng nghe
Trang 19Hà Giang – Điạ đầu đất nước
Trang 20Hoa Ban Điện Biên
Trang 21Hòn Đôi- điểm cực Đông của Tổ quốc
Trang 221.2 Lãnh thổ:
• Diện tích 329.297 Km2 (2003)
• Tính cả nội thủy khoảng 560.000 Km2
- Lãnh hải rông 12 hải lí, là ranh giới quốc gia trên biển
- Tiếp giáp lãnh hải rộng 12 hải lí
- Vùng đặc quyền kinh tế rộng 200 hải lí tính từ đường
cơ sở
- Thềm lục địa bao gồm đáy biển, lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa, rộng 200 hải lí
• Việt Nam có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai
Trang 28• Việt Nam có ba mặt Đông, Nam và Tây-Nam trông ra biển với bờ biển dài 3.260 km, từ
Móng Cái ở phía Bắc đến Hà Tiên ở phía Tây Nam Phần Biển Đông thuộc chủ quyền Việt
Nam mở rộng về phía Đông và Đông Nam, có thềm lục địa, các đảo và quần đảo lớn nhỏ bao bọc.
• Chỉ riêng Vịnh Bắc Bộ đã tập trung một quần thể gần 3.000 hòn đảo trong khu vực Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, các đảo Cát Hải, Cát Bà, đảo Bạch Long Vĩ
• Xa hơn là quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa Phía Tây - Nam và Nam có các nhóm đảo Côn
Trang 301.3 Ý nghĩa của vị trí địa lí:
• 1.3.1 Ý nghĩa về mặt tự nhiên:
• Nội chí tuyến → nóng
• Giáp Biển Đông → ẩm
• Nằm trong khu vực châu Á gió mùa → gió mùa
⇒ Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa ẩm
• Vị trí giao nhau giữa 2 vành đai sinh khoáng TBD và ĐTH → tài nguyên khoáng sản đa dạng
• Nằm ở nơi giao thoa của các luồng di cư thực vật và động vật thuộc các khu hệ Himalaya, Malaysia –
Indonexia, Ấn Độ - Mianma → phong phú các khu hệ
Trang 31• 1.3.2 Ý nghĩa về mặt kinh tế - chính trị:
• Tiếp giáp giữa ĐNÁ lục địa và hải đảo → khu vực giàu tài nguyên, có thị trường rộng lớn, vùng kinh tế năng động
• Tiếp giáp với các nước TQ, L, CPC → thuận lợi thông thương giữa các nước với nhau
• Có Biển Đông giàu tài nguyên sinh vật, khoáng sản, thuận lợi hàng hải, an ninh, quốc phòng
• Vị trí địa lí có ảnh hưởng đến sự phân vùng kinh tế và thiết lập các mối liên hệ kinh tế vùng
• Vị trí địa lí → hình thành cộng đồng dân tộc Việt Nam
Trang 34- Miền TB: núi cao → nhiều tiềm năng
- Miền Trường Sơn Bắc: với những dãy núi và
bị chia cắt kết hợp với Trường Sơn Nam có
nhiều nhánh núi đâm ra biển, tạo ra nhiều
vũng, vịnh thuận lợi phát triển giao thông, du
Trang 35- Miền Tây Nguyên: có các cao nguyên ba-dan
→ tiềm năng về cây công nghiệp lâu năm
- Miền ĐNB: với địa hình lượn sóng của cao
nguyên → thuận lợi phát triển nông, lâm, và
công nghiệp.
- Miền ĐBSH và ĐBSCL: đồng bằng phù sa
thuận lợi trồng cây lương thực, thực phẩm
• Tóm lại: Sự phân hóa của địa hình là tiền đề tự nhiên cho sự hình thành các cấu trúc kinh tế
Trang 36• Địa hình Việt Nam đa dạng: đồi núi, đồng bằng,
bờ biển và thềm lục địa, phản ánh lịch sử phát triển địa chất, địa hình lâu dài trong môi trường gió mùa, nóng ẩm, phong hóa mạnh mẽ Địa
hình thấp dần theo hướng Tây Bắc - Đông
Nam, được thể hiện rõ qua hướng chảy của
Trang 37• Những dãy núi đồ sộ nhất đều nằm ở phía Tây
và Tây Bắc với đỉnh Phan-xi-phăng cao nhất
bán đảo Đông Dương (3.143m)
• Càng ra phía đông, các dãy núi thấp dần và
thường kết thúc bằng một dải đất thấp ven
biển
• Từ đèo Hải Vân vào Nam, địa hình đơn giản
hơn Ở đây không có những dãy núi đá vôi dài
mà có những khối đá hoa cương rộng lớn,
thỉnh thoảng nhô lên thành đỉnh cao; còn lại là
Trang 38• Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích trên đất liền
và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực
• Ở hai đầu đất nước có hai đồng bằng rộng lớn, phì nhiêu là đồng bằng Bắc Bộ (lưu vực sông Hồng, rộng 16.700 km2) và đồng bằng Nam Bộ (lưu vực sông Mê Công, rộng 40.000 km2)
• Nằm giữa hai châu thổ lớn đó là một chuỗi
đồng bằng nhỏ hẹp, phân bố dọc theo duyên
hải miền Trung, từ đồng bằng thuộc lưu vực
sông Mã (Thanh Hóa) đến Phan Thiết với tổng diện tích 15.000 km2
Trang 40Mẫu Sơn(Lạng Sơn)
Trang 43Dãy Hoàng Liên Sơn
Trang 44• Việt Nam nhiều núi, nhưng không có ngọn núi nào được coi là thuộc loại cao của thế giới.
• Tuy nhiên, có nhiều đỉnh đã vượt quá độ cao
2500 m như : Đỉnh Phăngxipăng (Lào Cai)
3143m ; Putaleng (Lai Châu) 3096 m; Puluông (Yên Bái) 2985 m; Lacung (Yên Bái) 2913 m ; Saphin (Yên Bái) 2874m ; Pukhaoluông (Lào Cai) 2810m ; Pũailaileng (Nghệ An) 2711 m ; Ngọc Lĩnh (Kon Tum) 2598 m ; Pu Nậm Nhé (Lai Châu) 2534 m.
• Đây là các ngọn núi già, trải qua quá trình lịch
sử kiến tạo và phát triển lâu dài đã được nâng lên vào cuối kỷ đệ tam.
Trang 45• Dãy Hoàng Liên chạy dài 280 km từ Phong Thổ (Lai Châu) về đến tỉnh Hoà Bình, bề ngang
chân núi ở đoạn rộng nhất lên tới 75km và
đoạn hẹp nhất là 45km, gồm 3 khối núi lớn,
khối Bạch Mộc Lương Tử, khối Phan-Xi-Păng
và khối Pu Luông được mệnh danh là nóc nhà
Tổ quốc Trong đó, đỉnh Pan-Xi-Păng cao tới
3.143m là một bảo tàng thiên nhiên kỳ vĩ mà
nổi bật là thảm thực vật với hơn 700 loài đặc
hữu và quý hiếm.
Trang 46Bốn vùng núi chính:
• Vùng núi Đông Bắc (còn gọi là Việt Bắc)
Kéo dài từ thung lũng sông Hồng đến vịnh Bắc Bộ Tại đây có nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng như: động Tam Thanh, Nhị Thanh (Lạng Sơn), hang Pắc Bó,
thác Bản Giốc (Cao Bằng), hồ Ba Bể (Bắc Kạn), núi
Yên Tử, Vịnh Hạ Long - di sản thế giới (Quảng Ninh) Đỉnh núi Tây Côn Lĩnh (Hà Giang) với 2.431m, cao
nhất vùng Đông Bắc
Trang 47Động Tam Thanh- Hang Pắc Pó
Trang 48• Vùng núi Tây Bắc
Kéo dài từ biên giới phía bắc (giáp Trung
Quốc) tới phía tây tỉnh Thanh Hoá Đây là vùng núi cao hùng vĩ có Sa Pa (Lào Cai) ở độ cao
1.500m so với mặt biển - nơi nghỉ mát lý tưởng, tập trung đông các tộc người H'Mông, Dao,
Kinh, Tày, Giáy, Hoa, Xá Phó
Vùng núi Tây Bắc còn có di tích chiến trường
lừng danh Điện Biên Phủ và đỉnh núi Phan Si Păng, cao 3.143m, cao nhất Đông Dương
Trang 49• Vùng núi Trường Sơn Bắc
Từ phía tây tỉnh Thanh Hóa đến vùng núi
Quảng Nam - Đà Nẵng, có vườn quốc gia
Phong Nha - Kẻ Bàng, di sản văn hóa thế giới (Quảng Bình) và những đường đèo nổi tiếng
như: đèo Ngang, đèo Hải Vân Đặc biệt, có
đường mòn Hồ Chí Minh được thế giới biết đến nhiều bởi những kỳ tích của người Việt Nam
trong cuộc kháng chiến vĩ đại lần thứ hai.
Trang 50• Vùng núi Trường Sơn Nam
Nằm ở phía tây các tỉnh Nam Trung Bộ Sau
những khối núi đồ sộ là một vùng đất rộng lớn được gọi là Tây Nguyên (cao nguyên phía tây) Vùng đất đầy huyền thoại này còn chứa đựng nhiều điều bí ẩn về thực vật, động vật, nhất là nền văn hóa đặc sắc của các bộ tộc ít người
Thành phố Đà Lạt - nơi nghỉ mát lý tưởng được hình thành từ cuối thế kỷ 19.
Trang 51Phang xi pang cao 3143m
Trang 52Bạch Mộc Lương Tử 2998m
Trang 53Pu Luông 2985m
Trang 54Một cung đường lên Pù Luông
Trang 58Núi Hàm Rồng
Trang 59Sapa
Trang 60Sapa- Thành phố trong sương
Trang 65• SuốiTre( Bình Thuận) nơi có hiện tượng cát kết tủa nhiều nhất VN: Suối tre còn gọi là Bồng lai tiên cảnh Cát màu đỏ rực làm thành những núi
bé bé xinh xinh
Trang 662.2 Khí hậu
• Việt Nam nằm trong vành đai nội chí tuyến, quanh
năm có nhiệt độ cao và độ ẩm lớn Phía Bắc chịu ảnh hưởng của lục địa Trung Hoa nên ít nhiều mang tính khí hậu lục địa Biển Đông ảnh hưởng sâu sắc đến
tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của đất liền
• Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm không thuần nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam, hình thành nên các miền và vùng khí hậu khác nhau rõ rệt Khí hậu Việt Nam thay đổi theo mùa và theo vùng từ thấp lên cao, từ Bắc vào Nam và từ Đông sang Tây Do chịu sự tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ trung bình ở Việt
Trang 67• Việt Nam nằm hoàn toàn trong vòng đai nhiệt đới của nửa cầu bắc, thiên về chí tuyến hơn là phía xích đạo.
Vị trí đó đã tạo cho Việt Nam có một nền nhiệt độ cao Nhiệt độ trung bình năm từ 22ºC đến 27ºC Hàng năm, có khoảng 100 ngày mưa với lượng mưa trung bình từ 1.500 đến 2.000mm Độ ẩm không khí trên dưới 80% Số giờ nắng khoảng 1.500 - 2.000 giờ, nhiệt bức xạ trung bình năm 100kcal/cm²
Chế độ gió mùa cũng làm cho tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên Việt Nam thay đổi Nhìn chung, Việt Nam có một mùa nóng mưa nhiều và một mùa tương
Trang 68• Việt Nam chịu sự tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ trung bình thấp hơn
nhiệt độ trung bình nhiều nước khác cùng vĩ độ
ở Châu Á So với các nước này, Việt Nam
nhiệt độ về mùa đông lạnh hơn và mùa hạ ít
nóng hơn.
Do ảnh hưởng gió mùa, hơn nữa sự phức tạp
về địa hình nên khí hậu của Việt Nam luôn luôn thay đổi trong năm, từ giữa năm này với năm khác và giữa nơi này với nơi khác (từ Bắc
xuống Nam và từ thấp lên cao).
Trang 69• Tính chất gió mùa: gió mùa tây nam và đông
bắc Tuy nhiên, do mưa ẩm phân bố không đều trong không gian và theo thời gian, đây là hạn chế lớn trong khai thác tài nguyên khí hậu phục
vụ sản xuất Biện pháp hạn chế ảnh hưởng của khí hậu đến các ngành sản xuất:
• Thủy lợi : Xây dựng hồ chứa, đào kênh…
• Thay đổi cơ cấu cây trồng phù hợp
• Giảm thiểu tác động xấu của khí hậu đến hoạt
Trang 70• Việt Nam có thể được chia ra làm hai đới khí
hậu lớn: (1) Miền Bắc (từ đèo Hải Vân trở ra) là khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 4 mùa rõ rệt
(Xuân-Hạ-Thu-Đông), chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam (2)
Miền Nam (từ đèo Hải Vân trở vào) do ít chịu
ảnh hưởng của gió mùa nên khí hậu nhiệt đới khá điều hòa, nóng quanh năm và chia thành
hai mùa rõ rệt (mùa khô và mùa mưa).
• Bên cạnh đó, do cấu tạo của địa hình, Việt
Nam còn có những vùng tiểu khí hậu Có nơi
có khí hậu ôn đới như tại Sa Pa, tỉnh Lào Cai;
Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; có nơi thuộc khí hậu lục địa như Lai Châu, Sơn La Đây là những địa
Trang 72Nhiệt độ tb > 23oC, nhiều nắng, gió
Trang 73Mưa to gây lũ quét ở Đông Bắc VN
Trang 76Vùng cao Tây Bắc
Trang 802.3 Tài nguyên nước:
2.3.1 Tài nguyên nước mặt:
Việt Nam có một mạng lưới sông ngòi dày đặc (2.360 con sông dài trên 10 km), chảy
theo hai hướng chính là tây bắc- đông nam
và vòng cung Hai sông lớn nhất là sông
Hồng và sông Mê Công tạo nên hai vùng
đồng bằng rộng lớn và phì nhiêu Hệ thống các sông suối hàng năm được bổ sung tới
310 tỷ m3 nước Chế độ nước của sông ngòi chia thành mùa lũ và mùa cạn Mùa lũ chiếm tới 70-80% lượng nước cả năm và thường gây ra lũ lụt
Trang 81• Trong toàn bộ hệ thống sông ngòi thì sông
Hồng và sông Mê Công là hai con sông lớn và quan trọng hơn cả.
• Sông Hồng bắt nguồn từ Vân Nam (Trung
Quốc) dài 1140 km với lưu vực rộng 61627 km2, trong đó đọan chảy qua Việt Nam dài 500 km
với lưu vực rộng 21787 km2
• Tổng lượng dòng chảy của sông Hồng khoảng
150 tỷ m3/năm Nước sông quanh năm đỏ ngầu
do mỗi năm mang theo 80 triệu m3 phù sa Bởi
Trang 82• Sông Mê Công là một trong 10 con sông lớn nhất thế giới, bắt nguồn từ Tây Tạng (Trung Quốc) chảy qua Myanma, Lào, Thái Lan, Cămpuchia rồi vào Việt Nam Sông Mê Công có tổng chiều dài 4220 km với lưu vực
1 triệu km2, trong đó đọan chảy qua Việt Nam 220 km với lưu vực 4900 km2 Sông Mê Công có tổng lượng dòng chảy 500 tỷ m3/năm và mang theo một tỷ tấn phù
sa mỗi năm
• Từ Cămpuchia, sông Mê Công chảy vào Việt Nam
chia thành hai nhánh Tiền Giang và Hậu Giang Dòng chảy tiếp nối với biên cả bằng 9 cửa sông với lưu tốc trung bình khoảng 10 nghìn m3/giây, vào mũa lũ tháng
6, tháng 7 có thể đạt tới 34 nghìn m3/giây Người Việt Nam từ xưa đã có khái niệm dân gian rất sâu sắc về hình tượng con rồng nên đọan sông Mê Công chảy
Trang 85• 2.3.2 Tài nguyên nước ngầm
• Tiềm năng phong phú, tổng trữ lượng đạt
Trang 86Nuôi cá bè dày đặc ở thượng nguôn sông Đông Nai góp phần gây ô nhiễm
nặng nề dòng sông này
Trang 87Rác thải tràn ngập trên dòng kênh
Nhiêu Lộc - Thị Nghè
Trang 88Nước thải của Vedan vượt tiêu chuẩn cho phép từ 10 - 2000 lần
Trang 90• Nguồn suối nước khoáng cũng rất phong phú như: suối khoáng Quang Hanh
(Quảng Ninh), suối khoáng Hội Vân (Bình Định), suối khoáng Vĩnh Hảo (Bình
Thuận), suối khoáng Dục Mỹ (Nha Trang), suối khoáng Kim Bôi (Hoà Bình)
Trang 91Đường vào suối nước nóng Kênh Gà-
Ninh Bình
Trang 92• Mạng lưới sông ngòi dày đặc → sớm phát triển nền nông nghiệp lúa nước nhất là ở đồng
bằng.
• Ven sông → thuận lợi ↑ đô thị và các trung tâm công nghiệp, dịch vụ.
• Có giá trị thủy điện lớn (trữ năng 28 triệu kW).
• Bồi đắp phù sa → ↑ nông nghiệp lúa và thực
phẩm.
Trang 93Mùa nước nổi- Lũ đầu năm
Trang 94• Sông ngòi: Việt Nam có hệ thống sông ngòi
chằng chịt, cứ khoảng 20km lại có một cửa
sông, vì thế rất thuận lợi cho giao thông
đường thuỷ
• Những sông chính: Tổng chiều dài các con
sông là 41.000 km với tổng lưu lượng gần 300
tỷ m3 nước và 3.100 km kênh rạch
• Sông Hồng dài 1.149 km trong đó 510 km
chảy trên lãnh thổ Việt Nam
• Sông Mê kông (Cửu Long) dài 4.220 km trong
đó 220 km chảy trên lãnh thổ Việt Nam
Trang 95Sông Hồng
Trang 97Sông Hồng bị ô nhiễm trầm trọng
Trang 98Lợi dụng hệ thống xử lý nước thải cũ, Cty
xử lý ra sông Hồng(9/10/2008).
Trang 99Sông Kỳ Cùng
Trang 100Hồ Ba Bể
Trang 102• Vùng biển của Việt Nam chiếm diện tích khoảng
1.000.000 km2, bờ biển trải dài hơn 3000 km, nằm dọc biển Đông của Thái Bình Dương Các vùng núi và
biển này chứa nhiều nguồn tài nguyên và khoáng sản
đa dạng phong phú Dọc theo bờ biển Việt Nam, từ
Bắc xuống Nam, có nhiều bãi biển đẹp, đặc biệt là
Vịnh Hạ Long với hơn 3000 hòn đảo, được UNESCO công nhận là kỳ quan thiên nhiên của thế giới Việt
Nam có nhiều khu rừng nguyên thuỷ còn chưa bị khai thác với nhiều loài động , thực vật quý và hiếm, nhiều vùng cao có khí hậu ôn hoà và phong cảnh độc đáo như Sa Pa, Đà Lạt và vô số hồ, suối, thác và hang
Trang 106Coco Beach- Bình Thuận
Trang 107Biển Nha Trang
Trang 108Biển Phú Quốc
Trang 1094.Tài nguyên đất
• Đất feralit có tổng diện tích khỏang 16 triệu ha
• Đất xám bạc màu có nhiều ở Tây Nguyên và
Đông Nam Bộ
• Đất mùn trên núi khoảng 3 triệu ha
• Đất phù sa khoảng 3 triệu ha
• Đất phèn khoảng 2,1 ha có nhiều ở vùng Đồng Tháp Mười
Trang 110Đất tự nhiên 33 tr ha: 22 tr ha đất phát triển tại chỗ và
11 tr ha đất bồi tụ
• Chủ yếu là đất feralit phân bố nhiều ở vùng núi Do điều kiện và nguồn gốc hình thành, đất ở VN chia 14 nhóm chính với tỉ lệ đất sử dụng như sau:
• Đất NN 21%
• Đất LN 35,7%
• Đất chuyên dùng 4,2%
• Đất trồng đồi trọc 39%
• Bình quân đất tự nhiên trên đầu người thấp (0,64
ha/người) = 1/6 thế giới (3,36 ha/người) Bình quân lương thực trên đầu người thấp (448 kg/người)