Mục tiêu : Biết làm các phép tính cộâng, trừ có nhớ trên các số đo với đơn vị là kilômétkm Biết so sánh các khoảng cách đo -2 em lên bảng làm.. Ngắt nghỉ hơi đúng•-Biết đọc phân biệt lời
Trang 1-Cần bảo vệ loài vật có ích để giữ gìn môi trường trong lành.
2.Kĩ năng : Phân biệt được hành vi đúng và hành vi sai đối với các loài vật có ích Biếtbảo vệ loài vật có ích trong cuộc sống hàng ngày
3.Thái độ :Học sinh có thái độ đồng tình với những người biết bảo vệ loài vật có ích,không đồng tình với những người không biết bảo vệ loài vật có ích
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh ảnh mẫu vật các loài vật có ích Phiếu thảo luận nhóm
2.Học sinh : Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PPkiểm tra.Cho HS làm phiếu
1.Em hãy nêu các con vật có ích mà em biết ?
2.Kể những ích lợi của chúng ?
3.Em cần làm gì để bảo vệ chúng ?
-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm.
Mục tiêu : Học sinh biết lựa chọn cách
đối xử đúng đối với loài vật
-PP hoạt động:
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm phân tích tình huống :
-Giáo viên nêu yêu cầu : Hãy chọn cách ứng
xử đúng nhất trong trường hợp: Khi đi chơi
vườn thú em thấy mấy bạn nhỏ dùng gậy trêu
chọc hoặc ném đá vào các con vật trong
chuồng thú
a/Mặc các bạn không quan tâm
b/Cùng tham gia với các bạn
c/Khuyên ngăn các bạn
d/Mách người lớn
-Nhận xét
-Kết luận :Em nên khuyên ngăn các bạn và nếu
các bạn không nghe thì mách người lớn để bảo
vệ loài vật có ích.
-Trò chơi
Hoạt động 2 : Chơi đóng vai.
-Bảo vệ loài vậ có ích/ tiết 1
-bò, ngựa, voi, chó, cá heo, mèo, ong-kéo gỗ, kéo xe, cho sữa, bắt chuột, chomật, cứu người, giữ nhà
-Chăm sóc cho ăn uống đầy đủ
-Bảo vệ loài vậc có ích/ tiết 2
-HS thảo luận nhóm-Đại diện từng nhóm trình bày
-Vài em nhắc lại
-Trò chơi “Gà vịt”
Trang 21’
Mục tiêu : Học sinh biết cách ứng xử phù
hợp, biết tham gia bảo vệ loài vật có ích
-PP hoạt động : GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị
sắm vai
-GV nêu tình huống :An và Huy là đôi bạn
thân Chiều nay tan học về Huy rủ :
-An ơi, trên cây kia có một tổ chim Chúng
mình trèo lên bắt chim non về chơi đi !
-An cần ứng xử như thế nào trong tình huống
đó
-GV nhận xét, đánh giá
-PP sắm vai Yêu cầu sắm vai thể hiện lại câu
chuyện
Kết luận : Không nên trèo cây phá tổ chim rất
nguy hiểm dễ té ngã, bị thương Còn chim non
sống xa mẹ, dễ bị chết.
Hoạt động 3 : Tự liên hệ.
Mục tiêu : Biết chia sẻ kinh nghiệm bảo
vệ loài vật có ích
PP nêu gương : GV đưa ra yêu cầu : Em đã biết
bảo vệ loài vật có ích chưa ? Hãy kể vài việc
làm cụ thể ?
-GV khen ngợi những em biết bảo vệ loài vật
có ích và nhắc nhở các bạn khác học tập theo
-Kết luận : Hầu hết các loài vật đều có ích cho
con người Vì thế cần phải bảo vệ loài vật để
con người được sống và phát triển trong môi
trường trong lành.
-PP luyện tập : Cho HS làm vở BT Nhận xét
3.Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
-Các nhóm thảo luận tìmh cách ứng xử -Đại diện nhóm trình bày
-An cần khuyên bạn không nên trèocây phá tổ chim vì rất nguy hiểm dễ téngã, có thể sẽ bị thương Còn chimnon , nếu chúng ta bắt chim, chúng sẽsống xa mẹ, nó sẽ chết thật là tộinghiệp
-Các nhóm lên sắm vai
-Vài em nhắc lại
-HS tự nêu các việc làm đã biết bảo vệloài vật có ích
Cho gà, mèo, chó ăn
Rửa sạch chuồng lợn Cho trâu bò ăn cỏ đầy đủ ……-Vài em đọc lại
-Làm bài 5-6/ tr 47
-Học bài
Trang 3Tuần 30
Toán
KILÔMÉT.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
•-Nắm được tên gọi, kí hiệu của đơn vị kilômét Có biểu tượng ban đầu về khoảng cách
đo bằng lilômét
-Nắm được quan hệ giữa kilômét và mét
-Biết làm các phép tính cộâng, trừ (có nhớ) trên các số đo với đơn vị là kilômét(km)-Biết so sánh các khoảng cách (đo bằng km)
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng cộâng, trừ trên các số đo với đơn vị là kilômét(km) so sánh cáckhoảng cách nhanh đúng
3.Thái độ : Ham thích học toán II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Bản đồ Việt Nam
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2.Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu đơn vị đo độ dài
kilômét (km)
Mục tiêu : Nắm được tên gọi, kí hiệu của
đơn vị kilômét Có biểu tượng ban đầu về
khoảng cách đo bằng lilômét Nắm được quan
hệ giữa kilômét và mét
-PP trực quan-giảng giải :
-GV nói : Ta đã học các đơn vị đo độ dài là
xăngtimét,đềximét và mét Để đo các khoảng
cách lớn, chẳng hạn quãng đường giữa hai tỉnh,
ta dùng một đơn vị lớn hơn là kilômét
-Kilômét kí hiệu là km
-PP giảng giải : 1 kilômét có độ dài bằng 1000
m
-GV viết bảng : 1 km = 1000 m
-Gọi HS đọc bài học SGK
-Trò chơi
Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu : Biết làm các phép tính cộâng,
trừ (có nhớ) trên các số đo với đơn vị là
kilômét(km) Biết so sánh các khoảng cách (đo
-2 em lên bảng làm Lớp làm bảng con
-Trò chơi “Làm toán”
Trang 41’
bằng km)
PP hỏi đáp- thực hành :
Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài.
-Nhận xét
-PP trực quan : Vẽ hình biểu diễn đường gấp
khúc
Bài 2 : Em hãy đọc tên đường gấp khúc ?
-Quãng đường AB dài bao nhiêu kilômét ?
-Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài bao
nhiêu kilômét ?
-Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài bao
nhiêu kilômét ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 :-PP trực quan : Treo bản đồ Việt Nam.
-GV chỉ trên bản đồ giới thiệu quãng đường từ
Hà Nội đến Cao Bằng dài 285 km
-Yêu cầu HS quan sát tiếp hình trong SGK, làm
tiếp bài
-Gọi HS lên bảng chỉ vào lược đồ đọc tên, đọc
độ dài của các tuyến đường
-Nhận xét, cho điểm
Bài 4 : PP hỏi đáp :
-Cao Bằøng và Lạng Sơn nơi nào xa Hà Nội
hơn ?
-Vì sao em biết được điều đó ?
-Lạng Sơn &ø Hải Phòng nơi nào gần Hà Nội
hơn
-Quãng đường nào dài hơn : Hà Nội-Vinh hay
Vinh-Huế ?
-Quãng đường nào ngắn hơn : Thành phố Hồ
Chí Minh- Cần Thơ hay Thành phố Hồ Chí
Minh-Cà Mau ?
-Nhận xét, cho điểm
3.Củng cố : Kilômét viết tắt là gì ?
-1 km = ? m
-Nhận xét tiết học.-Tuyên dương, nhắc nhở
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò.
-2 em lên bảng Lớp làm vở Nhận xétbài bạn
-Quan sát đường gấp khúc
-1 em đọc : Đường gấp khúc ABCD.-Quãng đường AB dài 23 km
- Quãng đường từ B đến D (đi qua C)dài 90 kilômét , vì BC dài 42 km, CDdài 48 km, 42 cộng 48 bằng 90 km
- Quãng đường từ C đến A (đi qua B)dài 65 kilômét , vì CB dài 42 km, BAdài 23 km, 42 cộng 23 bằng 65 km.-Làm bài
-Quan sát bản đồ
đi Lạng Sơn dài 169 km 285 km > 169km
- Hải Phòng gần Hà Nội hơn Lạng Sơn
Vì quãng đường từ Hà Nội đi Lạng Sơndài 169 km còn quãng đường từ Hà Nội
đi Hải Phòng dài 102 km 102 km < 169km
-Quãng đường từ Vinh đi Huế xa hơn từHà Nội đi Vinh
- Quãng đường từ Thành phố Hồ ChíMinh đi Cần Thơ ngắn hơn quãngđường từ Thành phố Hồ Chí Minh điCà Mau
-Kilômét viết tắt là km
-1 km = 1000 m
-Xem lại đơn vị đo khoảng cách km
Trang 5•-Đọc trơn cảbài Ngắt nghỉ hơi đúng
•-Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (Bác Hồ, các cháu học sinh, béTộ)
•Hiểu : Hiểu các từ ngữ trong bài -Hiểu nội dung câu chuyện : Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Bác rất quan tâm xem thiếu nhiăn ở học tập như thế nào Bác khen ngợi khi các em biết tự nhận lỗi Thiếu nhi phải thật thà dũngcảm, xứng đáng là cháu ngoan của Bác Hồ
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ :Giáo dục học sinh lòng kính yêu Bác , học tập tốt 5 điều Bác Hồ dạy
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Ai ngoan sẽ được thưởng 2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra
-Gọi 3 em đọc bài “Cậu bé và cây si già”
-Cậu bé đã làm điều gì không phải với cây si ?
-Cây đã làm gì để cậu bé hiểu được nỗi đau của
nó ?
-Sau cuộc nói chuyện này cậu bé còn nghịch nữa
không ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đocï
Mục tiêu: Đọc trơn cảbài Ngắt nghỉ hơi
đúng Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các
nhân vật (Bác Hồ, các cháu học sinh, bé Tộ)
-PP luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng
kể chuyện vui Giọng đọc lời Bác : ôn tồn, trìu
mến Giọng các cháu (đáp ĐT) vui vẻ, nhanh
nhảu Giọng Tộ : khẽ, rụt rè
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp
-PP trực quan :Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu
các
-3 em đọc bài và TLCH
-Dùng dao nhọn khắc tên mình lêncây
-Cây khen cậu có cái tên đẹp …… -Không nghịch nữa, ý thức bảo vệ cây
-Ai ngoan sẽ được thưởng -Tiết 1
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọcthầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ : quây quanh,non
nớt, reo lên, trìu mến, hồng hào, mừngrỡ, tắm rửa
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
Trang 61’
câu cần chú ý cách đọc
-GV nhắc nhở học sinh đọc lời của các cháu vui,
nhanh nhảu vì là lời đáp đồng thanh nên kéo
dài giọng
-PP giảng giải : Hướng dẫn đọc chú giải
-Giảng thêm : trại nhi đồng : nơi dạy dỗ chăm
sóc trẻ
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Chuyển ý : Bác Hồ đã dành tình thương của
mình cho các cháu thiếu nhi ra sao ? chúng ta
cùng tìm hiểu qua tiết 2
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
bài
-Luyện đọc câu : Các cháu chơi có
vui không ?/ Các cháu ăn có no không ?/ Các cô có mắng phạt các cháu không?/ Các cháu có thích kẹo khômg ?/ Các cháu có đồng ý không ?/
-Thưa Bác ,vui lắm ạ !-No ạ ! Không ạ ! Có ạ ! Có ạ ! Đồng
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)
-Tập đọc bài
Trang 72 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
3.Thái độ :Giáo dục học sinh lòng kính yêu Bác , học tập tốt 5 điều Bác Hồ dạy
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Ai ngoan sẽ được thưởng 2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 em đọc bài và
TLCH
-Giải nghĩa từ lời non nớt là gì ?
-Đặt câu với từ “hồng hào” ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu : Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu
nội dung câu chuyện : Bác Hồ rất yêu thiếu nhi
Bác rất quan tâm xem thiếu nhi ăn ở học tập như
thế nào Bác khen ngợi khi các em biết tự nhận
lỗi Thiếu nhi phải thật thà dũng cảm, xứng đáng
là cháu ngoan của Bác Hồ
-Gọi 1 em đọc
-PP Trực quan :Tranh “Ai ngoan sẽ được thưởng”
-PP hỏi đáp :Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong
trại nhi đồng ?
-PP truyền đạt : Khi đi thăm cán bộ, chiến sĩ, đồng
bào, các cháu thiếu nhi, Bác Hồ bao giờ cũng rất
chú ý thăm nơi ăn, ở, nhà bếp, nơi tắm rửa, vệ
sinh Sự quan tâm của Bác rất chu đáo, tỉ mỉ, cụ
thể
-Bác Hồ hỏi các em học sinh những gì ?
-3 em đọc bài và TLCH
-Lời trẻ em ngây thơ
-Làn da bé Tú thật hồng hào
- Các cháu chơi có vui không ?/ Cáccháu ăn có no không ?/ Các cô cómắng phạt các cháu không?/ Cáccháu có thích kẹo khômg ?/
-Bác quan tâm tỉ mỉ đến cuộc sống
Trang 81’
-Những câu hỏi của Bác cho thấy điều gì ?
-Các em đề nghị Bác chia kẹo cho những ai ?
-Tại sao Tộ không nhận kẹo của Bác chia ?
-Tại sao Bác khen Tộ ngoan ?
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Câu chuyện cho em biết điều gì ?
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
của thiếu nhi Bác còn đem theo kẹođể phát cho các em
-Các bạn đề nghị chia kẹo cho ngườingoan, ai ngoan mới được kẹo.-Vì Tộ nhận thấy hôm nay em chưangoan, chưa vâng lời cô
-Vì Tộ biết nhận lỗi, thật thà, dámdũng cảm nhận mình là người chưangoan
-2-3 nhóm thi đọc theo phân vai.-3-4 em thi đọc lại truyện -1 em đọc bài
-Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Bác rấtquan tâm xem thiếu nhi ăn ở học tậpnhư thế nào Bác khen ngợi khi các
em biết tự nhận lỗi Thiếu nhi phảithật thà dũng cảm, xứng đáng làcháu ngoan của Bác Hồ
-Tập đọc bài
Trang 91.Kiến thức : Ôn đơn vị đo khoảng cách.
2.Kĩ năng : Làm đúng, chính xác các phép tính có kèm tên đơn vị km
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu bài tập
2.Học sinh : Vở làm bài, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
35’ -Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập
-PP kiểm tra : Cho học sinh làm phiếu
1.Điền dấu > < =
1 km 1000 m
41 km 14 km
2 Quãng đường từ nhà Bác Sơn đến thành phố
dài 43 km, Bác Sơn đi từ nhà ra thành phố và đã
đi được 25 km Hỏi Bác Sơn còn phải đi tiếp bao
nhiêu kilômét nữa để đến thành phố ?
Hoạt động nối tiếp : -Dặn dò.
-Tập làm toán với các số có kèm đơn
vị đo khoảng cách km
Trang 10Kể chuyện
AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn truyện
- Kể lại được toàn bộ truyện
- Biết kể lại đoạn cuối của câu chuyện bằng lời của nhân vật Tộ
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Tập trung nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp nối lời bạn đã kể
3.Thái độ : Giáo dục học sinh lòng kính yêu Bác Hồ
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Ai ngoan sẽ được thưởng”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể
3 đoạn câu chuyện “ Những quả đào” và TLCH:
-Người ông dành những quả đào cho ai ?
-Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả đào ?
-Nêu nhận xét của ông về từng cháu ?
-Cho điểm từng em -Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Kể từng đoạn theo tranh.
Mục tiêu : Dựa vào trí nhớ và tranh minh
họa, kể lại được từng đoạn truyện
-PP trực quan : Tranh
-Yêu cầu học sinh nói nhanh nội dung tranh
-PP gợi mở : Nội dung của bức tranh 1 là gì ?
-Em nhìn thấy những hình ảnh nào ở bức tranh thứ
hai ?
-Ở bức tranh thứ ba nói lên điều gì ?
-PP hoạt động : Yêu cầu HS chia nhóm : Dựa vào
tranh kể từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2 : Kể toàn bộ chuyện
Mục tiêu : Kể lại được toàn bộ truyện.
-3 em kể lại câu chuyện “Nhữngquả đào” và TLCH
-Cho vợ và 3 đứa cháu
-Đem hạt trồng, ăn hết mà vẫmthèm, biếu bạn bị ốm
-Oâng nhận xét các cháu sẽ là :người làm vườn, còn thơ dại, có tínhnhân hậu
-Ai ngoan sẽ được thưởng
-Quan sát
-HS nói nhanh nội dung tranh
-Tranh 1 : Bác Hồ đến thăm trại nhiđồng, Bác đi giữa đoàn học sinh,nắm tay hai em nhỏ
-Tranh 2 : Bác Hồ đang trò chuyện,hỏi han các em học sinh
-Tranh 3 : Bác xoa đầu khen Tộngoan Biết nhận lỗi
-Chia nhóm kể từng đoạn trongnhóm
-Đại diện 3 nhóm nối tiếp kể 3 đoạncủa chuyện
-Nhận xét, bổ sung
Trang 11-Nhận xét cho điểm thi đua.
Hoạt động 3 : Kể đoạn cuối theo lời của bạn Tộ
Mục tiêu : Biết kể lại đoạn cuối của câu
chuyện bằng lời của nhân vật Tộ
-Giáo viên hướng dẫn : Để kể lại đoạn cuối theo
lời kể của Tộ em phải : tưởng tượng mình là Tộ,
suy nghĩ của Tộ Khi kể phải xưng “tôi” Từ đầu
đến cuối chuyện phải nhớ mình là Tộ
-HS lúng túng GV nêu câu hỏi gợi y cho từng
đoạn
-Tuyên dương HS kể tốt
-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ
-Trò chơi
3 Củng cố : PP hỏi đáp :Khi kể chuyện phải chú ý
điều gì ?
-Qua câu chuyện em học được đức tính gì của bạn
Tộ ?-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Kể lại câu chuyện
-Chia nhóm kể toàn bộ câu chuyện
-1 em giỏi kể mẫu Khi Bác Hồ chiakẹo cho tôi, tôi xấu hổ không dámnhận Tôi khẽ thưa với Bác :”ThưaBác, hôm nay cháu không vâng lờicô Cháu chưa ngoan nên khôngđược ăn kẹo của Bác” Không ngờBác lại nhìn tôi cười rất trìu mến.Bác xoa đầu tôi và bảo :” Cháu biếtnhận lỗi như thế là ngoan lắm !Cháu vẫn được kẹo như các bạnkhác.” Tôi vô cùng sung sướng nhậnnhững chiếc kẹo Bác cho.Tôi sẽkhông bao giờ quên kỉ niệm ấy Lờikhen của Bác sẽ giúp tôi không baogiờ nói dối
-HS nối tiếp nhau kể trước lớp.-Trò chơi “Phi ngựa”
-Kể bằng lời của mình Khi kể phảithay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ -Em học được tính thật thà, dũngcảm dám nhận lỗi của bạn Tộ.-Tập kể lại chuyện
Trang 12MILIMÉT
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
•-Nắm được tên gọi, kí hiệu và độ lớn của đơn vị milimét
-Nắm được quan hệ giữa cm và mm, giữa m và mm
-Tập ước lượng độ dài theo đơn vị cm và mm
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng cộâng, trừ trên các số đo với đơn vị là mm nhanh đúng
3.Thái độ : Ham thích học toán II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Thước kẻ học sinh có vạch chia thành từng mm
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra :Gọi 2 em lên bảng làm
bài tập Điền dấu > < =
267 km 276 km
324 km 342 km
278 km 278 km-Nhận xét,cho điểm
2.Dạy bài mới : Đã học đơn vị đo độ dài là
xăngtimét, đềximét, mét, kilômét, hôm nay học
đơn vị đo độ dài nhỏ hơn xăng timét, đó là
milimét
Hoạt động 1 : Giới thiệu đơn vị đo độ dài
milimét
Mục tiêu : Nắm được tên gọi, kí hiệu và
độ lớn của đơn vị milimét Nắm được quan hệ
giữa cm và mm, giữa m và mm
-PP trực quan-giảng giải :
GV nói : Đã học đơn vị đo độ dài là xăngtimét,
đềximét, mét, kilômét, hôm nay học đơn vị đo
độ dài nhỏ hơn xăng timét, đó là milimét
-Milimét kí hiệu là mm
-PP trực quan : đưa thước kẻ có vạch chia mm
và yêu cầu tìm độ dài từ vạch 0 đến 1 và hỏi :
Độ dài từ 0 đến 1 được chia thành mấy phần
bằng nhau ?
GV nói : một phần nhỏ chính là độ dài của 1
milimét
-PP hỏi đáp : Qua việc quan sát được em cho
biết 1 cm bằng bao nhiêu milimét ?
-Viết bảng : 1cm = 10 mm
-1 mét bằng bao nhiêu milimét ?
-Gợi ý : 1m bằng bao nhiêu xăngtimét ?
-2 em lên bảng làm Lớp làm bảng con.Điền dấu > < =
267 km < 276 km
324 km < 342 km
278 km = 278 km-Milimét
-Vài em đọc : Milimét kí hiệu là mm -Quan sát trên thước kẻ và nói : Độ dàitừ 0 đến 1 được chia thành 10 phầnbằng nhau
-Vài em nhắc lại : một phần nhỏ chínhlà độ dài của 1 milimét
-1cm = 10 mm
-1m = 100 cm
Trang 13Tuần 30
4’
1’
-Mà 1cm = 10 mm Vậy 1m bằng 10 trăm
milimét tức là 1m bằng 1000 mm
- GV viết :1m = 1000 mm
-Trò chơi
Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu : Biết làm các phép tính cộâng,
trừ (có nhớ) trên các số đo với đơn vị là
milimét
PP hỏi đáp- thực hành :
Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài.
-Nhận xét
Bài 2 : PP trực quan : Hình vẽ.
-Đoạn CD dài bao nhiêu milimét ?
-Đoạn MN dài bao nhiêu milimét ?
-Đoạn AB dài bao nhiêu milimét ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 :-PP giảng giải: Gọi 1 em đọc đề
-Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm thế
nào ?
-Yêu cầu HS làm bài
-Nhận xét, cho điểm
Bài 4 : PP hỏi đáp :
-Bài yêu cầu gì ?
-Muốn điền đúng các em cần ước lượng độ dài
của vật được nhắc đến trong mỗi phần
-Gọi 1 em đọc câu a ?
Vậy điền gì vào chỗ trống trong phần a ?
-Nhận xét, cho điểm
3.Củng cố : Mili mét viết tắt là gì ?
-1 m = ? mm
-Nhận xét tiết học.-Tuyên dương, nhắc nhở
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò.
-Vài em nhắc lại : 1cm = 10 mm 1m = 1000 mm-Trò chơi “Làm toán”
-2 em lên bảng Lớp làm vở Nhận xétbài bạn
-1 em đọc lại bài làm
-Quan sát hình vẽ trong SGK và TLCH
1 em lên bảng làm Lớp làm vở
Chu vi hình tam giác là :
24 + 16 + 28 = 68 (mm) Đáp số : 68 mm.
-Viết mm, cm, m hoặc km vào chỗchấm
- 1 em đọc : Bề dầy của hộp bút khoảng
25 ……… Điền mm
-HS làm tiếp các phần còn lại -Chiều dài phòng học khoảng 7 m-Quãng đường xe lửa từ Hà Nội đếnVinh
Trang 14Kĩ thuật
LÀM CON BƯỚM / TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Học sinh biết cách làm con bướm bằng giấy
2.Kĩ năng : Làm được con bướm
3.Thái độ : Thích làm đồ chơi, rèn luyện đôi tay khéo léo cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :
•- Mẫu con bướm bằng giấy.
-Quy trình làm con bướm bằng giấy có hình minh họa
-Giấy thủ công, giấy màu, giấy trắng Kéo, hồ dán
2.Học sinh : Giấy thủ công, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trực quan : Mẫu : Vòng đeo tay
-Gọi HS lên bảng thực hiện 3 bước làm vòng đeo
tay
-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét.
Mục tiêu : Biết quan sát nhận xét con bướm.
-PP hỏi đáp :Con bướm làm bằng gì ?
-Có những bộ phận nào ?
Hoạt động 2 : Thực hành.
Mục tiêu : Biết làm con bướm bằng giấy.
PP giảng giải :
-GV Hướng dẫn các bước :
Bước 1 : Cắt giấy
Bước 2 : Gấp cánh bướm
Bước 3 : Buộc thân bướm
Bước 4 : Làm râu bướm
-Giáo viên nhận xét đánh giá sản phẩm của học
sinh
Củng cố : Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Lần sau mang giấy
nháp, GTC, bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán
-Làm vòng đeo tay/ tiết 2
-2 em lên bảng thực hiện các thaotác cắt dán.- Nhận xét
Làm con bướm/ tiết 1
-Làm bằng giấy
-Cánh bướm, thân, râu
Bước 1 : Cắt giấy
Bước 2 : Gấp cánh bướm
Bước 3 : Buộc thân bướm
Bước 4 : Làm râu bướm
-Thực hành làm con bướm
-Trưng bày sản phẩm
-Đem đủ đồ dùng
Trang 15- Làm đúng bài tập phân biệt các cặp âm, vần dễ lẫn : tr/ ch, êt/ êch.
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
3.Thái độ : Giáo dục học sinh lòng kính yêu ông
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn văn “ Ai ngoan sẽ được thưởng” BT 2a, 2b
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra :
-Giáo viên nhận xét bài viết trước, còn sai sót một
số lỗi cần sửa chữa
-GV đọc : xuất sắc, nín khóc, to phình, xanh xao
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.
Mục tiêu : Nghe viết chính xác, trình bày
đúng nội dung một đoạn văn trong bài “Ai ngoan
sẽ được thưởng”
a/ Nội dung bài viết :
-PP trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết
-PP giảng giải- hỏi đáp :
-Đoạn văn kể chuyện gì ?
-Ba người cháu đã làm gì với quả đào ông cho ?
b/ Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ?
-Trong bài những chữ nào phải viết hoa vì sao ?
Khi xuống dòng chữ đầu câu viết như thế nào ?
-Cuối mỗi câu có dấu gì ?
-PP phân tích :
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ khó.
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
-3 em lên bảng Lớp viết bảng con
-Chính tả (nghe viết) Ai ngoan sẽđược thưởng
-2-3 em nhìn bảng đọc lại
-Đoạn văn kể về Bác Hồ đến thămtrại nhi đồng
-Đoạn văn có 5 câu
-Một, Vừa, Mắt, Ai, vì ở đầu câu.Tên riêng Bác Hồ
-Viết hoa lùi vào 1 ô
-Có dấu chấm
-HS nêu từ khó : Bác Hồ, ùa tới, vâyquanh, hồng hào
-Nhiều em phân tích
-Viết bảng con
Trang 161’
d/ Viết bài.
-Giáo viên đọc cho học sinh viết bài vào vở
-Đọc lại Chấm vở, nhận xét
-Trò chơi
Hoạt động 2 : Bài tập.
Mục tiêu : Làm đúng các bài tập phân biệt tr/
ch, êt/ êch
PP luyện tập :
Bài 2 : Phần a yêu cầu gì ?
-Bảng phụ : (viết nội dung bài)
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 202)
Cây trúc, chúc mừng, trở lại, che chở
-Phần b yêu cầu gì ?
-Nhận xét, chốt ý đúng
ngồi bệt, trắng bệch, chênh chếch, đồng hồchết
3.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
viết bài đúng , đẹp và làm bài tập đúng
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Sửa lỗi.
Nghe đọc viết vở
-Dò bài
-Trò chơi “Gọi tên địa danh”
-Chọn bài tập a hoặc bài tập b.-Phần a yêu cầu điền vào chỗ trống
Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
Trang 171.Kiến thức : Hát đúng giai điệu và lời ca.
2.Kĩ năng : Hát đồng đều, rõ lời
3.Thái độ : Biết bài Bắc kim thang là dân ca Nam bộ
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Chép lời ca vào bảng phụ Băng nhạc Nhạc cụ
2.Học sinh : Thuộc bài hát
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
35’ Hoạt động 1 : Dạy bài “Bắc kim thang”
Mục tiêu : Hát đúng giai điệu và lời ca.
-PP trực quan : Cho học sinh nghe băng bài hát
-PP luyện tập : GV hát mẫu bài “Bắc kim thang”
-Dạy hát từng câu chú ý dấu luyến ở nhịp thứ 7.9
và 11
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Hát kết hợp vận động.
Mục tiêu : Hát được bài “Bắc kim thang” kết
hợp vận động phụ họa
-PP luyện tập : GV yêu cầu HS hát kết hợp gõ tiết
tấu theo lời ca
-GV gõ tiết tấu của 2 câu hát
-GV ghi lời ca trên bảng
-Khen ngợi HS hát đúng
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Tập hát lại bài
-HS đọc lời ca
-Hát từng câu, chú ý dấu luyến ởnhịp thứ 7.9 và 11
-Học hát cả bài
-Đồng ca cả bài
-Hát kết hợp vận động vỗ tay gõđệm theo phách
“Bắc kim thang cà lang bí rợ….”-Tập hát lại bài
Trang 18Thứ tư ngày 12 .tháng 4 .năm 2006
Tập đọc XEM TRUYỀN HÌNH.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Đọc
•-Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Có ý thức đọc đúng các câu hỏi, câu cảm.-Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (Liên, cô phát thanh viên, nhữngngười xem)
•Hiểu : Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài : háo hức, bình phẩm
-Hiểu nội dung bài : Vai trò rất quan trọng của vô tuyến truyền hình trong đời sống conngười, biết xem VTTH để nâng cao hiểu biết, bồi dưỡng tình cảm
2.Kĩ năng : Rèn đọc thành tiếng, đọc hiểu 3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết VTTH có vai trò quan trọng trong đời sống
II/ CHUẨN BỊ :1.Giáo viên : Tranh “Xem truyền hình”
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/ tập 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 em đọc truyện “Ai
ngoan sẽ được thưởng” và TLCH
-Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong trại nhi
đồng ?
-Bác Hồ hỏi các em những gì ?
-Các bạn đề nghị Bác điều gì ?
-Nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài Bài “Xem truyền
hình” sẽ cho các em biết Vai trò rất quan trọng của
vô tuyến truyền hình trong đời sống con người, biết
xem VTTH để nâng cao hiểu biết, bồi dưỡng tình
cảm
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
Mục tiêu : Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ hơi
đúng chỗ Có ý thức đọc đúng các câu hỏi, câu
cảm.Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các
nhân vật (Liên, cô phát thanh viên, những người
xem)
-PP giảng giải- luyện đọc
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (giọng kể nhẹ
nhàng,vui, giọng Liên tỏ ra hiểu biết, giọng cô phát
thanh viên rõ ràng thong thả, giọng những người
xem ngạc nhiên , vui thích)
-Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảng từ
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-HS luyện đọc các từ ngữ: truyền
hình, chật ních, trong trẻo, reo vui, nổi lên.
Trang 19Tuần 30
4’
1’
Đọc từng đoạn : Chia 3 đoạn :
-GV hướng dẫn học sinh đọc rõ ràng mạch lạc, nghỉ
Đọc từng đoạn trong nhóm.
-Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất
-Trò chơi
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong
bài: háo hức, bình phẩm.Hiểu nội dung bài : Vai
trò rất quan trọng của vô tuyến truyền hình trong
đời sống con người, biết xem VTTH để nâng cao
hiểu biết, bồi dưỡng tình cảm
PP giảng giải- hỏi đáp :
-PP trực quan : Tranh Xem truyền hình
-Chú La mời mọi người đến nhà mình làm gì ?
-Tối hôm ấy mọi người xem được những gì trên ti
vi ?
-Em thích những chương trình gì trên ti vi hàng
ngày
-Nhận xét
-Luyện đọc lại : Nhận xét, tuyên dương em đọc tốt.
3.Củng cố : Em thấy VTTH cần cho con người như
thế nào ?
-Giáo dục tư tưởng.Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò- Đọc bài
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn.-Đoạn 1 : từ đầu đến ……… sẽ đưa tinvề xã nhà
-Đoạn 2 : Tiếp đến chú La trẻ quá.-Đoạn 3 :Phần còn lại
Những tiếng reo vui, bình phẩm nổi lên :”A,/ núi Hồng!// Kìa,/ chú La, đúng không ?// Chú La trẻ quá!//
-HS đọc các từ chú giải : chật ních,phát thanh viên, háo hức, bình phẩm(STV/ tr 103)
-Chia nhóm:đọc từng đoạn trongnhóm Đọc cả bài
-Thi đọc giữa đại diện các nhómđọc nối tiếp nhau Đồng thanh.-Trò chơi “Chim bay cò bay”
-Đọc thầm
-Quan sát
-Chú mời mọi người đến để nghe tinvề xã nhà qua vô tuyến truyền hình.-Mọi người xem hình ảnh người dântrong xã tổ chức lễ kỉ niệm sinhnhật Bác và phát động trồng 1000gốc cây thông phủ kín đồi trọc, thấycảnh núi Hùng, thấy cả chú La Sauđó họ xem phim
-Nhiều em nêu ý kiến phát biểu
-3-4 nhóm tự phân vai thi đọctruyện
-Làm cho mọi người biết nhanhnhững thông tin cần thiết, mở rộnghiểu biết, nghỉ ngơi thoải mái.-Đọc bài
Trang 202.Kĩ năng : Rèn kĩ năng đo độ dài các đoạn thẳng.
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Ghi bảng bài 3
2.Học sinh : Sách, vở BT, Bộ đồ dùng, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
10 mm = ……… cm
5 cm = ……… mm-Nhận xét
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : luyện tập.
Mục tiêu : Củng cố về các đơn vị đo độ dài :
m, km, mm Làm tính giải toán có liên quan đến
các số đo theo đơn vị đo độ dài đã học (m, km, mm)
Bài 1 : Gọi 1 em đọc đề và hỏi
PP hỏi đáp : Các phép tính trong bài là những phép
tính như thế nào ?
-Khi thực hiện phép tính với các số đo độ dài ta làm
như thế nào ?
-Sửa bài, cho điểm
Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề
-GV vẽ sơ đồ
18 km 12 km
Nhà Thị xã Th phố
-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
-Nhận xét
Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.
-2 em lên bảng làm, lớp làm nháp
1 cm = ……… mm
1000 mm = ……… m 1m = ……… mm
10 mm = ……… cm
5 cm = ……… mm
km để đến thành phố Hỏi người đóđã đi được tất cả bao nhiêu km ?
-HS làm bài Giải
Người đó đã đi số kilômét là :
18 + 12 = 30 (km)Đáp số : 30 km
-1 em đọc đề .Một bác thợ maydùng 15 m vải để may 5 bộ quần áogiống nhau Hỏi để may một bộquần áo như thế cần bao nhiêu mét
Trang 21-15 m vải may được mấy bộ quần áo ?
-Em hiểu may 5 bộ giống nhau nghĩa là thế nào ?
-Làm thế nào để tính được số mét vải của mỗi bộ ?
-Vậy ta chọn ý nào ?
Bài 4 : Nêu cách tính chu vi của một hình tam
giác ?
-Nhận xét, cho điểm
3.Củng cố : Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò Ôn các đơn vị đo m,
-Thực hiện phép chia 15m : 5 = 3m
3 + 4 + 5 = 12 (cm) Đáp số : 12 cm.
-Ôn các đơn vị đo m, dm, cm, mm,km