Các em đã biết, phép tu từ ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa trên tính chất tương đồng, chúng ta tiếp tục tìm hiểu một biện pháp tu từ dựa trên
Trang 1
Tên bài: HOÁN DỤ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ
- Hiểu được tác dụng của hoán dụ
- Biết vận dụng kiến thức về hoán dụ vào việc đọc- hiểu văn bản văn học và viết bài văn miêu
tả
Kiến thức chuẩn:
Kiến thức :
- Khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ
- Tác dụng của phép hoán dụ
Kĩ năng :
- Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hoàn dụ trong thực tế
sử dụng tiếng Việt
II./CHUẨN BỊ:
- GV: sgv-sgk-ga- Tư liệu
- HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn
III/NHỮNG NỘI DUNG CẦN LƯU Ý
1/ Nội dung:
2/ Phương pháp:
IV TỔ CHỨC DẠY – HỌC:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài :
+ Thế nào là ẩn dụ ?
- Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
+ Câu thơ nào dưới đây có sử dụng phép ẩn dụ ?
A Bóng Bác cao lồng lộng
B Bác vẫn ngồi đinh ninh
C Người cha mái tóc bạc
D Chú cứ việc ngủ ngon
Các em đã biết, phép tu từ ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa trên tính chất tương đồng, chúng ta tiếp tục tìm hiểu một biện pháp tu từ dựa trên
tính chất tương cận (gần nhau), đó là biện pháp tu từ hoán dụ.
3/ Bài mới:
4/ Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động giáo viên Hoạt động HS Nội dung ghi
Hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào là
Hoán dụ ?
-Gv treo bảng phụ Gọi HS đọc ví dụ.
- Hỏi: Các từ in đậm trong khổ thơ
Đọc Nêu ý kiến
I/ HOÁN DỤ LÀ GÌ ?
1 Tìm hiểu bài :
Ngày soạn:
Ngày thực hiện:
PM/T: 28-101
Trang 2trên chỉ ai ?
- GV nhận xét.
-Aó nâu Nông dân
-Aó xanh Công nhân
=> Cách nói dựa vào quan hệ đặc
điểm, tính chất (nông dân thường
mặc áo nâu, công nhân thường mặc
áo xanh khi làm việc)
-Nông thôn Chỉ những người sống
ở nông thôn
-Thị thành Chỉ những người sống
ở thành thị
=>Cách gọi như vậy dựa vào quan
hệ giữa vật chứa đựng (nông thôn,
thành thị) với vật bị chứa đựng
(những người sống ở nông thôn và
thành thị)
-Hỏi: Giữa “áo nâu” và “áo xanh”;
“nông thôn” và “thị thành” có quan
hệ với nhau như thế nào với sự vật
được chỉ ?
=> Aó nâu, áo xanh, nông thôn, thị
thành : Sự vật được gọi tên -> Sự vật
được biểu thị quan hệ : vật chứa
đựng vật bị chứa đựng (nông
thôn-> người nông dân ; thành thị
-> người công nhân)
-Hỏi: Cách diễn đạt này có tác dụng
gì?
=> Tác dụng : Ngắn gọn, tăng tính
hình ảnh và hàm súc cho câu văn
Như vậy, hoán dụ gọi là tên sự vật
hiện tượng này bằng tên sự vật hiện
tượng khác có quan hệ gần gũi Cách
gọi như vậy làm cho câu văn tăng
sức gợi hình, gợi cảm cho diển đạt
Hỏi: Cách diễn đạt trên là hoán dụ
Vậy em hiểu thế nào là hoán dụ ?
Gv chốt lại như ghi nhớ
-Gọi tên sự vật bằng tên sự vật khác
có quan hệ gần gũi với nó gọi là
hoán dụ.
-Hs đọc lại ghi nhớ
Hướng dẫn Hs tìm hiểu các kiểu
Nghe
Tiếp nhận thông tin
Suy nghĩ, phát hiện
Trình bày
Nhận định Nghe
Hiểu
Trình bày Nghe –nhớ
Đọc
- Áo nâu chỉ những người nông dân
- Áo xanh chỉ những người công nhân
Quan hệ giữa đặc điểm, tính chất với sự vật có đặc điểm, tính chất
- Nông thôn chỉ những người sống
ở nông thôn
- Thị thành chỉ những người sống
ở thành thị
Quan hệ giữa vật chứa đựng và vật
bị chứa đựng
Tác dụng của ẩn dụ : Ngắn gọn, tăng tính hình ảnh và hàm súc cho câu văn
2 Ghi nhớ 1 : (SGK.Trang 82) Hoán
dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái
niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có mối quan
hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
II CÁC KIỂU HOÁN DỤ.
Trang 3Hốn dụ.
- Gọi HS đọc các ví dụa,b,c; chú ý
những từ in đậm trong bảng phụ.
Hỏi : Các phép hốn dụ được thực
hiện qua các từ ngữ nào ? Chúng cĩ
quan hệ như thế nào đối với các sự
vật được chỉ ?
- GV đưa thêm ví dụ (bảng phụ).
“Vì sao …… Hồ Chí Minh”
- GV nhận xét.
Bàn tay ta là người lao động- trái
đất là vật chứa đựng để gọi sự vật bị
chứa đựng - Aùo chàm là dấu hiệu
sự vật- Một,Hai là cái cụ thể để nĩi
cái trừu tượng
Hỏi : Mỗi VD là một kiểu hốn dụ,
vậy em hãy cho biết cĩ mấy kiểu
hốn dụ ?
-GV chốt lại ghi nhớ 2 theo ghi nhớ
và đồng thời cũng nĩi rõ : Nếu ẩn dụ
dựa trên quan hệ tương đồng (giống
nhau) giữa các sự vật, thì hốn dụ
dựa trên quan hệ tương cận (gần
nhau) giữa các sự vật)
-HS đọc ghi nhớ 2
Hướng dẫn HS Luyện tập.
-Yêu cầu HS lần lượt xác định yêu
cầu các bài tập (1),(2)
-GV gợi ý HS cách làm như sau:
Bài 1: Dựa vào Ghi nhớ 1, xác định
phép hốn dụ và mối quan hệ giữa
chúng.
Hs nhận xét
Gv chốt :
-Làng xĩm= Vật chứa đựng-vật bị
chứa đựng.
- Mười năm= Cái cụ thể - cái trừu
tượng.
- Aùo chàm = dấu hiệu của sự vật
với sự vật
Xác định
Nghe
Khái quát
Nghe
Xác định yêu cầu Thực hiện theo gợi ý giáo viên
1 Tìm hiểu bài :
a) Bàn tay ta = bộ phận của con
người (thay cho người lao động)
=> Lấy một bộ phận để gọi tồn thể
b) Một ,Ba = Số lượng cụ thể (thay
cho số ít và số nhiều)
=> Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
c) Đổ máu = Dấu hiệu (thay cho sự
hy sinh, mất mát, là ngày Huế xảy ra chiến sự)
=> Lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật
d) Trái Đất = Nhân loại
=> Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
2 Ghi nhớ 2 :(SGK.Trang 83)
Cĩ bốn kiểu hốn dụ thường gặp
là :
- Lấy bộ phận để gọi tồn thể ;
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng ;
- Lấy dấu hiệu của sự vật
để gọi sự vật ; Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
III LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
-Các phép hốn dụ và mối quan hệ :
a Làng xĩm = người nơng dân.
Vật chứa đựng-vật bị chứa đựng
b.Mười năm, trăm năm = thời gian
trước mắt Thời gian lâu dài
Cái cụ thể - cái trừu tượng
c Áo chàm = người dân Việt Bắc.
dấu hiệu của sự vật với sự vật
d Trái đất = nhân loại.
Vật chứa đựng-vật bị chứa đựng
Trang 4- Trái đất = Vật chứa đựng-vật bị
chứa đựng.
Treo bảng phụ (để trống phần ghi
giống và khác ) để học sinh chia
nhóm thảo luận (3 phút) và sau đó
cho đại diện Hs lên điền vào
Bài 2: Dựa vào khái niệm ẩn dụ và
hoán dụ để so sánh sự giống và khác
nhau
Aån dụ và hoán dụ giống nhau ở
điểm nào ? Gv cho Hs thảo luận
nhóm và cử đại diện lên bảng điền
vào
Chú ý Hs : Giống nhau dựa vào ghi
nhớ 1 của 2 bài, còn khác nhau thì
dựa vào ghi nhớ 2 của hai bài
(Tương đồng- Tương cận về các
kiểu ẩn và hoán dụ)
-Giống : Gọi tên sự vật, hiện tượng
này bằng tên sự vật, hiện tượng
khác
Hỏi : ẩn dụ và hoán dụ khác nhau ở
điểm nào ? Gv cho Hs lên bảng điền
vào
-Khác :
Ẩn dụ : Dựa vào quan hệ tương
đồng Cụ thể là tương đồng về :
-Hình thức
-Cách thức thực hiên
-Phẩm chất;
-Cảm giác
+Hoán dụ : Dựa vào quan hệ tương
cận Cụ thể :
-Bộ phận -> toàn thể
-vật chứa đựng -> vật bị chứa đựng
-dấu hiệu của sự vật -> sự vật
-Cụ thể ->Trừu tượng
Gv nhận xét và chữa lại cho đúng
Bài tập 3 :
-Hs đọc yêu cầu của bài tập 3 (Gv
thực hiện hoật động này khi còn thời
gian – Nếu không có thời gian thì Gv
hướng dẫn Hs thực hiện ờ nhà )
Thực hiện theo hướng dẫn
Thảo luận nhóm
Bài tập 2: So sánh ẩn dụ và hoán dụ:
An dụ Hoán dụ
Giống tượng này bằng tên sự Gọi tên sự vật, hiện
vật, hiện tượng khác
Khác
Dựa vào quan hệ tương đồng Cụ thể là tương đồng về : -Hình thức -Cách thức thực hiên -Phẩm chất;
-Cảm giác
Dựa vào quan hệ tương cận
Cụ thể : -Bộ phận -> toàn thể
-vật chứa đựng -> vật bị chứa đựng -dấu hiệu của sự vật -> sự vật -Cụ thể ->Trừu tượng
Trang 55/Củng cố:
- Thế nào là biện pháp tu từ hoán dụ ? Cho ví dụ
- Có mấy kiểu hoán dụ ? Hãy kể ra
V/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Bài vừa học :
+ Khái niệm về biện pháp tu từ hoán dụ , ví dụ
+ Các kiểu hoán dụ và bài tập luyện tập
- Nhớ được khái niệm hoán dụ
- Viết một đoạn văn miêu tả có sử dụng phép hoán dụ
- Chuẩn bị bài mới : Tập làm thơ bốn chữ
+ I/ Chuẩn bị ở nhà : Thực hiện trả lời và làm bài các mục 1,2,3,4,5 SGK/85,86
+ II/ Tập làm thơ bốn chữ tại lớp : Thực hiện 4 bài tập SGK/85 (chú ý phần đọc thêm để hiểu các thực hiện)
VI/ NHẬN XÉT
Rút kinh nghiệm:
Thuận lợi:
Hạn chế:
Nội dung điều chỉnh , bổ sung: