1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 101: Ôn tập văn nghị luận

14 6,8K 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập văn nghị luận
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Ôn tập
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 636,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

STT Tên bài Tác giả Đề tài nghị luận Luận điểm pháp lập Phương luận 1 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta Hồ Chí Minh yêu nước Tinh thần của dân tộc Việt Nam Dân ta có một lòng nồng nàn

Trang 2

I Bài học

1 Tóm tắt nội dung của các bài văn nghị luận

2 Đặc điểm nghệ thuật của các bài văn nghị luận

3 So sánh đặc trưng của văn nghị luận qua sự

so sánh với loại hình trữ tình và tự sự.

4 Tổng kết

II Luyện tập

Tuần 26 Tiết 101-Văn học

Ôn Tập Văn Nghị Luận

Trang 3

STT Tên bài Tác giả Đề tài

nghị luận Luận điểm pháp lập Phương

luận

1 Tinh thần

yêu nước

của nhân dân ta

Hồ Chí Minh yêu nước Tinh thần

của dân tộc Việt Nam

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó

là truyền thống quý báu của ta

Chứng minh

2 Sự giàu đẹp

của tiếng Việt

Đặng Thai Mai đẹp của Sự giàu

Tiếng Việt

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay

Chứng minh kết hợp giải thích

1.Tóm tắt nội dung của các bài văn nghị luận

Trang 4

STT Tên bài Tác giả Đề tài

nghị luận Luận điểm pháp lập Phương

luận

3 Đức tính

giản dị của

Bác Hồ

Phạm Văn Đồng Đức tính giản dị

của Bác Hồ

Bác giản dị trong mọi phương diện, bữa cơm (ăn), cái nhà (ở), lối sống, (cách) nói và viết Sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú rộng lớn về đời sống tinh thần ở Bác

Chứng minh (kết hợp giải thích và bình luận)

Trang 5

4 Ý nghĩa

văn chương

Hoài Thanh gốc công Nguồn

dụng và ý nghĩa của văn chương đối với cuộc sống của con người

Nguồn gốc của văn chương ở tình thương người, thương muôn loài, muôn vật

Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống, nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm của con người

Giải thích (kết hợp bình luận)

STT Tên bài Tác giả Đề tài

nghị luận Luận điểm pháp lập Phương

luận

Trang 6

2 Đặc điểm nghệ thuật của các bài văn nghị luận.

Tên bài Đặc sắc nghệ thuật

Tinh thần yêu

nước của nhân

dân ta

- Bố cục chặt chẽ, mạch lạc

- Dẫn chứng toàn diện, chọn lọc, tiêu biểu và sắp xếp theo trình tự thời gian lịch sử, rất khoa học, hợp lý

Sự giàu đẹp của

Tiếng Việt - Kết hợp chứng minh với giải thích ngắn gọn.-Luận cứ và luận chứng xác đáng toàn diện phong phú

và chặt chẽ

Đức tính giản dị

của Bác Hồ -Kết hợp chứng minh với giải thích bình luận ngắn gọn-Dẫn chứng cụ thể, toàn diện, đầy sức thuyết phục.

-Lời văn giản dị tràn đầy nhiệt tình, cảm xúc

Ý nghĩa văn

chương -Kết hợp giải thích với bình luận ngắn gọn.-Trình bày vấn đề phức tạp một cách dung dị, dễ hiểu.

-Lời văn giàu cảm xúc, hình ảnh

Trang 7

TT Thể loại Yếu tố chủ yếu Tên bài ví dụ

3 So sánh đặc trưng của nghị luận qua sự so sánh với loại

hình trữ tình và tự sự

1 Tự sự

(truyện ký)

-Cốt truyện -Nhân vật -Nhân vật kể chuyện

- Dế mèn phiêu lưu ký

- Cuộc chia tay của những con búp bê

- Cây tre Việt Nam

2 Trữ tình

(thơ, tùy bút

trữ tình)

-Tâm trạng, cảm xúc

-Hình ảnh,vần, nhịp, nhân vật trữ tình

- Ca dao dân ca trữ tình

- Tiếng gà trưa

- Tĩnh dạ tứ

31 Nghị luận -Luận đề

-Luận điểm -Luận cứ -Luận chứng

- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

- Đức tính giản dị của Bác Hồ -Ý nghĩa văn chương

Trang 8

Tổng kết

• Ghi nhớ:

Nghị luận là một hình thức hoạt động ngôn ngữ phổ biến trong đời sống và giao tiếp của con người để nêu ý kiến, đánh giá,

nhận xét bàn luận về các hiện tượng sự

vật, vấn đề xã hội, tác phẩm nghệ thuật,

hay về ý kiến của người khác

Trang 9

Văn nghị luận phân biệt với các thể loại tự

sự, trữ tình chủ yếu ở chỗ nghị luận dùng lý

lẽ, dẫn chứng và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc Bài văn nghị luận nào cũng có đối tượng (hay

đề tài) nghị luận, các luận điểm, luận cứ và lập luận Các phương pháp lập luận chính thường gặp là chứng minh, giải thích.

Trang 10

Tổng kết

• Ghi nhớ:

Nghị luận là một hình thức hoạt động ngôn ngữ phổ biến trong đời sống và giao tiếp của con

người để nêu ý kiến, đánh giá, nhận xét bàn luận

về các hiện tượng sự vật, vấn đề xã hội, tác

phẩm nghệ thuật, hay về ý kiến của người khác Văn nghị luận phân biệt với các thể loại tự sự, trữ tình chủ yếu ở chỗ nghị luận dùng lý lẽ, dẫn

chứng và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc Bài văn nghị luận nào cũng có đối tượng (hay đề tài) nghị luận, các luận điểm, luận cứ và lập luận Các phương pháp lập luận chính thường gặp là chứng minh, giải thích.

Trang 11

II Luyện tập

Em hãy chọn câu trả lời chính xác nhất:

1 Một bài thơ trữ tình :

a Không có cốt truyện và nhân vật.

b Không có cốt truyện nhưng có thể có nhân

vật.

c Chỉ biểu hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc

của tác giả.

d Có thể biểu hiện gián tiếp tình cảm cảm xúc

qua hình ảnh thiên nhiên, con người hoặc

sự việc.

Trang 12

Em hãy chọn câu trả lời chính xác nhất:

2 Trong văn bản nghị luận:

a Không có cốt truyện và nhân vật

b Không có yếu tố miêu tả, tự sự.

c Có thể có biểu hiện tình cảm, cảm xúc

d Không sử dụng phương thức biểu cảm.

Trang 13

Em hãy chọn câu trả lời chính xác nhất:

3 Tục ngữ có thể coi là:

a Văn bản nghị luận

b Không phải là văn bản nghị luận

c Một loại văn bản nghị luận đặc biệt ngắn

gọn

Trang 14

Em hãy chọn câu trả lời chính xác nhất:

4 Bài “Đêm nay Bác không ngủ” của Minh

Huệ (đã học ở lớp 6) là tác phẩm:

a Thơ trữ tình: vì thể hiện tâm trạng của các

nhân vật trữ tình (Bác Hồ, anh đội viên) lại

có vần nhịp…

b Tự sự bằng văn vần: vì có cốt truyện, có

nhân vật, có chi tiết, có hành động…

c Thơ tự sự: vì có sự kết hợp các yếu tố của

hai thể loại nhưng yếu tố trữ tình vẫn đậm hơn, vẫn là chủ yếu.

d Tự sự-trữ tình.

Ngày đăng: 21/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trữ tình và tự sự - Tiết 101: Ôn tập văn nghị luận
Hình tr ữ tình và tự sự (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w