Giáo viên chốt: Trong những tình huống như trên, người ta có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học … Biết vượt mọi khó khăn để sống và tiếp tục học tập mới là người có chí 5’ * Hoạt động 3:
Trang 1Giáo án lớp 5 Môn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….
2 Thái độ: Vui và tự hào là hs lớp 5.
2 Bài cũ: Kiểm tra sgk, tập vở hs.
3 Giới thiệu bài – Ghi tựa “Em là học sinh lớp 5” (tiết
1)
4 Các hoạt động
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Mục tiêu: HS thấy được vị thế của hs lớp 5, thấy vui
và tự hào vì đã là hs lớp 5.
-Yêu cầu hs quan sát tranh, ảnh trong sgk và thảo luận
cả lớp theo các yêu cầu:
- Gọi hs phát biểu ý kiến
- Nhận xét - Kết luận: Năm nay các em đã lên lớp 5
Lớp 5 là lớp lớn nhất trường Vì vậy, hs lớp 5 cần phải
gương mẫu về mọi mặt để cho các em hs các khối lớp
khác học tập
Hoạt động 2: Làm bài tập 1 sgk.
Mục tiêu: Giúp hs xác định được những nhiệm vụ
của hs lớp 5.KN tự nhận thức; KN xác định giá trị
-Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi 2’
Hoạt động 3: Tự liên hệ (bài tập 2 sgk).
Mục tiêu: Giúp hs nhận thức về bản thân và có ý thức
học tập, rèn luyện để xứng đáng là hs lớp 5 KN ra
quyết định
- Gv nêu yêu cầu liên hệ như bài tập 2 sgk
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi 2’
- Đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình baỳ kết quả thảo luận
Trang 2- HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên để phỏng
vấn bạn khác về nd có liên quan đến chủ đề bài học
- Nhận xét và kết luận
- Gọi hs đọc phần Ghi nhớ sgk
Hoạt động nối tiếp
-Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm
- Sưu tầm các bài thơ bài hát bài báo nói về hs lớp 5
gương mẫu và về chủ đề Trường em
- Vẽ tranh về chủ đề Trường em
Trang 3Giáo án lớp 5 Môn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….
3 Thái độ: Vui và tự hào là hs lớp 5.
- KNS: KN tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5); KN xác định giá trị (xác định giá trị của học sinh lớp 5); KN ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là học sinh lớp 5).
+ Rèn luyện cho hs kĩ năng đặt mục tiêu.
+ Động viên hs có ý thức phấn đấu vươn lên về mọi
-Gọi hs kể về các hs lớp 5 gương mẫu (trong lớp,trong
trường hoặc sưu tầm qua báo, đài)
- HS nêu những điều có thể học tập được từ các tấm
gương đó
- Gọi nhận xét
- GV có thể giới thiệu thêm 1vài tấm gương khác
- GV kết luận: Chúng ta cần học tập theo các tấm
gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ
Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ,giới thiệu tranh vẽ về
- Mời hs hát múa, đọc thơ về chủ đề Trường em.
- Nhận xét - Kết luận: Chúng ta rất vui và tự hào khi là
hs lớp 5; rất yêu quý và tự hào về trường mìn, lớp mình
- Thảo luận lớp những điều học tập được
Trang 5Giáo án lớp 5 Môn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
- KNS: KN đảm nhận trách nhiệm (biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành động; khi làm điều sai, biết nhận và sửa chữa); KN kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân; KN tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác).
II Đồ dùng dạy - học: - GV: mẩu chuyện về những người có trách nhiệm trong công việc hoặc dũng
cảm sửa lỗi; BT 1 viết sẵn trên bảng phụ
- HS: thẻ màu, SGK
III.Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Yêu cầu HS nêu ghi nhớ.
- Em đã thực hiện kế hoạch đặt ra như thế nào?
- 1HS nêu
- 2HS nêu
1’ 3 Giới thiệu bài – Ghi tựa bài - Theo dõi
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ *Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện để HS thấy rõ diễn
biến của sự việc và tâm trạng của Đức; biết phân tích,
đưa ra quyết định đúng.
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.
- Hoạt động lớp, cá nhân.
- Yêu cầu HS đọc câu chuyện - 2 HS đọc to câu chuyện, lớp đọc thầm
- Mời HS trả lời lần lượt các câu hỏi SGK - Thảo luận cả lớp
*Đức vô ý đá bóng vào bà Doan và chỉ có Đức với Hợp
biết Nhưng trong lòng Đức tự thấy phải có trách nhiệm
về hành động của mình và suy nghĩ tìm cách giải quyết
hợp lí nhất Các em phải đưa ra giúp Đức một số cách
giải quyết vừa có lí, vừa có tình Qua câu chuyện của
- Nêu yêu cầu bài tập
- Phân tích ý nghĩa từng câu và đưa đáp án đúng(a, b, d,
g)
- Làm bài cá nhân
- 1HS làm bảng phụ
8’ *Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ: HS biết tán thành những
ý kiến đúng và không tán thành những ý kiến không
đúng KN tư duy phê phán
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
Bài tập 2: GV lần lượt nêu từng ý kiến ở BT2
- Yêu cầu HS giải thích tại sao tán thành hoặc phản đối
- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu
4’ *Hoạt động 4: Củng cố
- Qua các hoạt động trên, em có thể rút ra điều gì? -Cả lớp trao đổi
Trang 6- Vì sao phải có trách nhiệm về việc làm của mình? - HS đọc lại ghi nhớ.
1’ 5 Tổng kết - Dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị một mẩu chuyện về tấm gương của một bạn
trong lớp, trường mà em biết có trách nhiệm về những
việc làm của mình
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe - Thực hiện
Trang 7Giáo án lớp 5 Mơn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….
TUẦN 4, TIẾT 4
(Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết thế nào là cĩ trách nhiệm về việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
- KNS: KN đảm nhận trách nhiệm (biết cân nhắc trước khi nĩi hoặc hành động; khi làm điều sai, biết nhận và sửa chữa); KN kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân; KN tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vơ trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác).
II Đồ dùng dạy - học: SGK
III.Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Yêu cầu HS nêu ghi nhớ. - 1HS nêu
1’ 3 Giới thiệu bài – Ghi tựa bài - Theo dõi
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
20’ *Hoạt động 1: Xử lí tình huống (bài tập 3, SGK):HS
biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình
huống KN đảm nhận trách nhiệm
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại. - Hoạt động nhĩm 4.
- Yêu cầu mỗi nhĩm thảo luận 1yêu cầu -Thảo luận nhĩm–trình bày theo nhĩm
-GV kết luận:Mỗi tình huống cĩ nhiều cách giải quyết
Người cĩ trách nhiệm cần phải chọn cách giải quyết nào
thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phù hợp với hồn
cảnh
- Lắng nghe
13’ *Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân
Mục tiêu:Mỗi HS cĩ thể tự liên hệ, kể một việc làm của
mình (dù rất nhỏ) và tự rút ra bài họ); KN kiên định
bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thânc.
Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình.
- Hoạt động nhĩm đơi
-GV gợi ý để mỗi HS nhớ lại một việc làm dù rất nhỏ
chứng tỏ mình đã cĩ trách nhiệm hoặc thiểu trách
nhiệm:
- Làm việc nhĩm đơi 2’
+Chuyện xảy ra thế nào và lúc đĩ em đã làm gì?
+Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
-HS trình bày trước lớp+Rút ra bài học
-GV kết luận: Khi giải quyết cơng việc hay xử lí tình huống một cách cĩ trách nhiệm, chúng ta
thấy vui và thanh thản Ngược lại, khi làm 1 việc thiếu trách nhiệm, dù khơng ai biết, tự chúng ta cũng thấy áy náy trong lịng
Người cĩ trách nhiệm là người trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp và với cách thức phù hợp; khi làm hỏng việc hoặc cĩ lỗi, họ dám nhận trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt
1’ 5 Tổng kết - Dặn dị: Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ
-Ghi lại những quyết định đúng của mình trong -Đọc lại ghi nhớ- Lắng nghe - Thực hiện
Trang 8cuộcsống hàng ngày&kết quả của việc thực hiện
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống cĩ ý chí
- Biết được: Người cĩ ý chí cĩ thể vượt qua được khĩ khăn trong cuộc sống
- Cảm phục và noi theo những gương cĩ ý chí vượt lên những khĩ khăn trong cuộc sống để trở thành người cĩ ích cho gia đình, xã hội (Xác định được thuận lợi, khĩ khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khĩ khăn)
- KNS: KN tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống); KN đặt mục tiêu vượt khĩ khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập; Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
- GDTGĐĐ HCM: Ý chí và nghị lực: BH là một tấm gương lớn về ý chí và nghị lực Qua bài học, rèn luyện cho học sinh phẩm chất ý chí, nghị lực theo gương BH (Bộ phận).
II Đồ dùng dạy - học: SGK
III.Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: - Qua bài học tuần trước, các em đã
thực hành trong cuộc sống hằng ngày như thế
nào?
- Học sinh trả lời
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin về tấm gương vượt khó Trần Bảo Đồng
Mục tiêu:HS biết được hồn cảnh và những biểu hiện vượt khĩ của Trần Bảo Đồng
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Cung cấp thêm những thông tin về Trần Bảo
Đồng
- Đọc thông tin về Trần bảo Đồng (SGK)
- Nêu yêu cầu thảo luận theo câu hỏi 1, 2, 3 ở
SGK
- Thảo luận nhóm đôi- Đại diện trả lời
Trang 9Giáo án lớp 5 Mơn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….
Giáo viên chốt lại: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta thấy : Dù gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn, nhưng nếu có quyết tâm cao và biết sắp xếp thời gian hợp lí thì vẫn có thể vừa học tốt, vừa giúp được gia đình
10’ * Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Mục tiêu: HS chọn được cách giải quyết tích cực nhất,thể hiện ý chí vượt lên khĩ khăn trong các tình huống.
KN đặt mục tiêu vượt khĩ khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập; Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
Phương pháp: Động não, thuyết trình
- Giáo viên nêu tình huống cho mỗi nhĩm -Thảo luận nhóm4.Thư ký ghi các ý kiến
vào giấy- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung
1) Đang học dở lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã cướp đi của Khôi đôi chân khiến em không thể đi lại được Trứơc hoàn cảnh đó Khôi sẽ như thế nào?
2) Nhà Thiên rất nghèo Vừa qua lại bị bão lụt cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạc Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học ?
Giáo viên chốt: Trong những tình huống như trên, người ta có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học … Biết vượt mọi khó khăn để sống và tiếp tục học tập mới là người có chí 5’ * Hoạt động 3: Làm bài tập 1 , 2 SGK
Mục tiêu:HS phân biệt được những biểu hiện của ý chí vượt khĩ và những ý kiến phù hợp với nội dung bài học.
KN tư duy phê phán
Phương pháp: Luyện tập, thực hành - Làm việc theo nhóm đôi
- Nêu yêu cầu - Trao đổi trong nhóm về những tấm
gương vượt khó trong những hoàn cảnh khác nhau
-GV khen những em biết đánh giá đúng - Đại diện nhóm trình bày
5’ * Hoạt động 4: Củng cố
GDTGĐĐ HCM
Phương pháp: Đàm thoại
Trang 10- Đọc ghi nhớ - 2 học sinh đọc
- Kể những khó khăn em đã gặp, em vượt qua
những khó khăn đó như thế nào?
- 2 học sinh kể
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Tìm hiểu hoàn cảnh của một số bạn học sinh
trong lớp, trong trường hoặc địa phương em → đề
ra phương án giúp đỡ
- Nhận xét tiết học
TUẦN 6, TIẾT 6
(Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống cĩ ý chí
- Biết được: Người cĩ ý chí cĩ thể vượt qua được khĩ khăn trong cuộc sống
- Cảm phục và noi theo những gương cĩ ý chí vượt lên những khĩ khăn trong cuộc sống để trở thành người cĩ ích cho gia đình, xã hội (Xác định được thuận lợi, khĩ khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khĩ khăn)
- KNS: KN tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống); KN đặt mục tiêu vượt khĩ khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập; Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
- GDTGĐĐ HCM: Ý chí và nghị lực: BH là một tấm gương lớn về ý chí và nghị lực Qua bài học, rèn luyện cho học sinh phẩm chất ý chí, nghị lực theo gương BH (Bộ phận).
II Đồ dùng dạy - học: SGK
III.Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ:
- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý nghĩa của câu
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Trang 11Giáo án lớp 5 Mơn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
18’ * Hoạt động 1: T luận nhóm làm BT 2 ;Trình bày
suy nghĩ, ý tưởng.
- Tìm hiểu những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp,
trường (địa phương) và bàn cách giúp đỡ những bạn đó - Học sinh làm việc theo nhóm, liệt kê các việc có thể giúp đỡ các bạn (về vật
chất, tinh thần)
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình
- Khen tinh thần giúp đỡ bạn vượt khó của học
sinh trong lớp và nhắc nhở các em cần có gắng
thực hiện kế hoạch đã lập
- Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việc có thể giúp đỡ được các bạn gặp hoàn cảnh khó khăn
12’ * Hoạt động 2: Học sinh tự liên hệ ; KN đặt mục
tiêu vượt khĩ khăn vươn lên trong cuộc sống và
trong học tập
- Làm việc cá nhân
bản thân (theo bảng sau)ST
T Các mặt của đời sống Khó khăn
1 Hoàn cảnh gia đình
2 Bản thân
3 Kinh tế gia đình
4 Điều kiện đến trường và học tập
- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăn của mình với nhóm
- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khó khăn nhất trình bày với lớp
3’ 4 Hoạt động 3: Củng cố
- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghĩa giống như
- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên
- Nhận xét tiết học
Trang 12TUẦN 7, TIẾT 7
(Tiết 1)
I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS biết:
- Con người ai cũng cĩ tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên
- Nêu những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lịng biết ơn tổ tiên
- Biết làm những việc cụ để tỏ lịng biết ơn tổ tiên
- Biết tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dịng họ
II CHUẨN BỊ: GV: Các tranh ảnh , bài báo nĩi về ngày giỗ tổ Hùng Vương ; HS: Các câu ca dao tục
ngữ , thơ, truyện nĩi về lịng biết ơn tổ tiên
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
4’ 2 Bài cũ: Hãy kể những việc mình đã làm
thể hiện là người cĩ ý chí
- 3 HS kể
- Cả lớp theo dõi nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: tìm hiểu ND truyện Thăm
Trang 13Giáo án lớp 5 Môn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….
- Nhân ngày tết cổ truyền, bố của Việt đã
làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?
- Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt điều gì
khi kể về tổ tiên?
- Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp
mẹ?
*Hoạt động 2: làm bài tập 1, trong SGK
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Việt muốn lau dọn bàn thờ để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS biết:
- Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên
- Nêu những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
- Biết làm những việc cụ để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
- Biết tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II CHUẨN BỊ: GV: Các tranh ảnh , bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương ; HS: Các câu ca dao tục
ngữ , thơ, truyện nói về lòng biết ơn tổ tiên
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
4’ 2 Bài cũ: Yêu cầu HS nêu ghi nhớ. - 1HS nêu
1’ 3 Giới thiệu bài – Ghi tựa bài - Theo dõi
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
9’ *Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày giỗ tổ Hùng
Vương(bài tập 4SGK):GD HS ý thức về cội nguồn.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại. - Hoạt động nhóm 4.
Trang 14- Yêu cầu mỗi nhóm giới thiệu tranh, ảnh, thông tin
mà các em biết về ngày giỗ tổ Hùng Vương
-Trình bày theo nhóm
- Thảo luận cả lớp theo các yêu cầu sau:
+ Em nghĩ gì khi xem, đọc và nghe các thông tin
trên?
+ Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ tổ Hùng Vương vào
ngày 10-3 hàng năm thể hiện điều gì?
-Cả lớp trao đổi - Nhận xét bổ sung
-GV kết luận về ý nghĩa của ngày Giỗ tổ Hùng
Vương
- Lắng nghe
11’ *Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của
gia đình dòng họ.
Mục tiêu: HS biết tự hào về truyền thống tốt đẹp của
gia đình, dòng họ mình và có ý thức giữ gìn, phát huy
các truyền thống đó.
Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình.
- Hoạt động nhóm cá nhân
-GV mời 1 số HS lên giới thiệu về truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ mình -HS trình bày trước lớp
-GV chúc mừng các HS đó và hỏi thêm:
+Em có tự hào về truyền thống đó không?
+Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền thống
tốt đẹp đó?
- HS lắng nghe trả lời câu hỏi
-GV kết luận: Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp riêng của mình Chúng
ta cần có ý thức giữ gìn và phát huy các truyền thống đó
13’ *Hoạt động 3: HS đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện,
đọc thơ về chủ đề Biết ơn tổ tiên (BT3 SGK).
Mục tiêu: Giúp HS củng cố bài học.
Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình - Hoạt động nhóm cá nhân
-Gọi một số HS trình bày - Trình bày - Cả lớp trao đổi nhận xét
- GV khen những em có chuẩn bị tốt phần sưu tầm
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
- Biết được ý nghĩa của tình bạn
- KNS: KN tư duy phê phán; KN ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan đến bạn bè;
KN giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống; KN thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè.
II CHUẨN BỊ: Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời Mộng Lân.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
4’ 2 Bài cũ:
1’ 3 Giới thiệu bài – Ghi tựa bài - Theo dõi
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ *Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp - Hoạt động lớp, cá nhân.
Mục tiêu: HS biết được ý nghĩa của tình bạn và quyền được kết giao bạn bè cuả trẻ em.
Trang 15Giáo án lớp 5 Môn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….
Phương pháp: Đàm thoại.
- Cả lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết. - Hát chung bài hát
-Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Bài hát nói lên điều gì?
+ Lớp chúng ta có vui như vậy không?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh chúng ta không
có bạn bè?
+ Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không? Em
biết điều đó từ đâu?
+Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viên trong lớp
8’ *Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung truyện Đôi bạn - Hoạt động cá nhân, lớp.
Mục tiêu: HS hiểu được bạn bè cần phải đoàn kết, giúp đỡ nhau những lúc khó khăn, hoạn nạn.
Phương pháp: Thảo luận,sắm vai, đàm thoại
+ Câu chuyện gồm có những nhân vật nào? - Gồm có 3 nhân vật: đôi bạn và con gấu
- Yêu cầu các nhóm thảo luận đóng vai theo nội dung
câu chuyện Gọi 2 nhóm trình bày, 2 nhóm còn lại
nhận xét
- Thảo luận nhóm 4-5, thời gian là 4’ Sau đó trình bày theo nhóm : 2 nhóm
- GV nhận xét, khen các nhóm giải quyết đúng tình
huống và diễn hay, khuyến khích nhóm còn yếu
- Yêu cầu cả lớp lần lượt trả lời câu hỏi ở SGK tr.17 - Lần lượt trả lời câu hỏi ở SGK
- Câu hỏi 1: (Nhân vật đó là một người bạn không tốt, không có tinh thần đoàn kết, không biết
giúp bạn khi gặp khó khăn.)
- Câu hỏi 2: (Bạn bè phải biết thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau, nhất là những lúc khó khăn,
hoạn nạn.)
-GV kết luận như nội dung trả lời câu hỏi 2
11’ *Hoạt động 3: Làm bài tập 2 SGK.
Mục tiêu: HS biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống có liên quan đến bạn bè.KN tư
duy phê phán; KN ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan đến bạn bè
Phương pháp: Thực hành, thuyết trì - Hoạt động lớp, cá nhân
Bài tập 2: Yêu cầu HS tự làm bài tập 2.
- Yêu cầu HS trình bày cách ứng xử trong mỗi tình
huống và giải thích lí do; tự liên hệ (em đã làm được
như vậy đối với bạn bè trong các tình huống tương tự
Tình huống (b): An ủi, động viên, giúp đỡ bạn.
Tình huống (c): Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực bạn.
Tình huống (d): Khuyên ngăn bạn không nên sa vào những việc làm không tốt.
Tình huống (đ): Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm Tình huống (e): Nhờ bạn bè, thầy cô giáo hoặc người lớn khuyên ngăn bạn.
4’ *Hoạt động 4: Củng cố
Mục tiêu: Giúp HS biết được các biểu hiện của tình bạn đẹp.
- Yêu cầu mỗi HS nêu một biểu hiện của tình bạn
Trang 16trong trường.
- Gọi một vài HS đọc phần ghi nhớ SGK - Đọc ghi nhớ SGK
1’ 5 Tổng kết - Dặn dò: - Xem lại bài
- Sưu tầm truyện, ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát,
về chủ đề Tình bạn Đối xử tốt với bạn bè xung
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
- Biết được ý nghĩa của tình bạn
- Thái độ: Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
- KNS: KN tư duy phê phán; KN ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan đến bạn bè;
KN giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống; KN thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè.
II CHUẨN BỊ: Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời Mộng Lân.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
4’ 2 Bài cũ:
Trang 17Giáo án lớp 5 Môn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….
1’ 3 Giới thiệu bài – Ghi tựa bài - Theo dõi
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
13’ *Hoạt động 1: Đóng vai (bài tập 1) - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân.
Mục tiêu: HS biết ứng xử phù hợp trong tình huống bạn mình làm điều sai.KN giao tiếp, ứng
xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm.
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo
luận và đóng vai các tình huống của bài tập (Lưu ý
HS việc sai trái mà bạn làm trong tình huống có thể là:
vứt rác không đúng nơi quy định, quay cóp trong giờ
kiểm tra, làm việc riêng trong giờ học, )
- Các nhóm chuẩn bị thảo luận và đóng vai
+ Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn em làm điều sai
trái? Em có giận, có trách bạn không?
+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong khi đóng vai
của các nhóm? Cách ứng xử nào là phù hợp (hoặc
9’ *Hoạt động 2: Tự liên hệ - Hoạt động cá nhân, lớp.
Mục tiêu: HS biết tự liên hệ về cách đối xử với bạn bè.; KN thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với
bạn bè.
Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại
+ Câu chuyện gồm có những nhân vật nào? - Gồm có 3 nhân vật: đôi bạn và con gấu
- Yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh - Trao đổi với bạn bên cạnh
- GV yêu cầu một số HS trình bày trước lớp - Trình bày trước lớp
Phương pháp: Thực hành, thuyết trình. - Hoạt động lớp, cá nhân
- Yêu cầu HS xung phong theo sự chuẩn bị trước của
các em
- Xung phong nêu trước lớp
- GV giới thiệu thêm cho các em một số câu chuyện,
bài thơ, bài hát, về chủ đề Tình bạn - Lắng nghe.
1’ 5 Tổng kết - Dặn dò: - Xem lại bài
- Chuẩn bị bài cho tiết học sau
Trang 18TUẦN 11, TIẾT 11
I MỤC TIÊU: Củng cố cho HS về:
- Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước, vui và tự hào khi là HS lớp 5
- Trách nhiệm về việc làm của mình, ra quyết định và thực hiện quyết định của mình
- Những thuận lợi, khó khăn của mình và biết đề ra kế hoạch vượt khó khăn của bản thân
- Trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên và gia đình
- Tình bạn
- Thái độ: Có ý thức cư xử trong cuộc sống hàng ngày
II CHUẨN BỊ: Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời Mộng Lân.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
4’ 2 Bài cũ:
1’ 3 Giới thiệu bài – Ghi tựa bài - Theo dõi
Trang 19Giáo án lớp 5 Môn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - Làm bài theo nhóm
- Hoàn thành các bài tập ở bài 1, 2 , 3, 4 ,5.+ Bài 1 : bài tập 2, 4
- Xem lại bài
- Chuẩn bị bài cho tiết học sau
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe - Thực hiện
TUẦN 12, TIẾT 12
I MỤC TIÊU:
- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ
- Dành cho những đối tượng HS có khả năng phát triển: Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ
- KNS: Kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già, trẻ em Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, ngoài xã hội.
Trang 20- GDTGĐĐ HCM: Kính trọng nhân dân: dù bận trăm công nghìn việc nhưng bao giờ Bác cũng quan tâm đến những người già và em nhỏ Qua bài học, giáo dục HS phải kính già, yêu trẻ theo gương BH (Mức độ tích hợp là bộ phận).
Mục tiêu: HS biết cần phải giúp đỡ người già, em nhỏ và ý nghĩa của việc giúp đỡ người già, em nhỏ
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm.
- HS đọc truyện Sau cơn mưa trong SGK. - Đọc SGK
+ Câu chuyện gồm có những nhân vật nào? - HS trả lời
- Yêu cầu các nhóm thảo luận đóng vai theo nội dung
câu chuyện Gọi 2 nhóm trình bày, 2 nhóm còn lại
nhận xét
- Thảo luận nhóm 4-5, thời gian là 4’ Sau đó trình bày theo nhóm : 2 nhóm
- GV nhận xét, khen các nhóm giải quyết đúng tình
huống và diễn hay, khuyến khích nhóm còn yếu
- Yêu cầu cả lớp lần lượt trả lời câu hỏi ở SGK tr.17 - Lần lượt trả lời câu hỏi ở SGK
- Câu hỏi 1: - Câu hỏi 2: - Câu hỏi 3: (HS dựa vào SGK để trả lời).
-GV kết luận : Cần tôn trọng người già, em nhỏ và giúp đỡ họ bằng những việc làm phù hợp với
khả năng Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người, là biểu hiện của người văn minh, lịch sự
- GV mời 1-2HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
15’ *Hoạt động2: Làm bài tập 1 SGK.
Mục tiêu: HS biết được các hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ.
Phương pháp: Thực hành, thuyết trình. - Hoạt động lớp, cá nhân
Bài tập 1: Yêu cầu HS tự làm bài tập 1.
- Yêu cầu HS trình bày ý kiến - HS tự làm bài.- Trình bày ý kiến
- Gọi cả lớp nhận xét, bổ sung - Nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét: Các hành vi (a),(b),(c) là những hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ Hành
vi (d) chưa thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc em nhỏ.
- GDTGĐĐ HCM
- Gọi một vài HS đọc phần ghi nhớ SGK - Đọc ghi nhớ SGK
1’ 5 Tổng kết - Dặn dò: - Xem lại bài
- Tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện tình cảm
kính già, yêu trẻ của địa phương, của dân tộc ta
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe - Thực hiện
TUẦN 13, TIẾT 13
I MỤC TIÊU:
- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ
- Dành cho những đối tượng HS có khả năng phát triển: Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ
Trang 21Giáo án lớp 5 Môn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….
- KNS: Kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già, trẻ em Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, ngoài xã hội
- GDTGĐĐ HCM: Kính trọng nhân dân: dù bận trăm công nghìn việc nhưng bao giờ Bác cũng quan tâm đến những người già và em nhỏ Qua bài học, giáo dục HS phải kính già, yêu trẻ theo gương BH (Mức độ tích hợp là bộ phận).
13’ *Hoạt động 1: Đóng vai (bài tập 2, SGK) - Hoạt động, nhóm, lớp, cá nhân.
Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong các tình huống để thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng giao tiếp
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phân công mỗi
nhóm xử lí một tình huống trong bài tập 2
- Các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai
- Gọi 3 nhóm lên thể hiện, nhóm khác thảo luận, nhận
- GV kết luận:
+ Tình huống (a): Em nên dừng lại, dỗ em bé, hỏi tên, địa chỉ Sau đó, em có thể dẫn em bé đến đồn công an để nhờ tìm gia đình của em Nếu nhà em ở gần, em có thể dẫn bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ
+ Tình huống (b): HD các em cùng chơi chung hoặc lần lượt thay phiên nhau chơi
+ Tình huống (c): Nếu biết đường, em HD đường đi cho cụ già Nếu không biết, em trả lời cụ một cách lễ phép
10’ *Hoạt động 2: Làm bài tập 3 – 4 SGK.
Mục tiêu: HS biết được những tổ chức và những ngày dành cho người già, em nhỏ,kĩ năng tư duy phê phán.
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm. - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
- Giao nhiệm vụ cho HS các nhóm làm bài tập 3 – 4
- Gọi các nhóm trình bày - HS làm bài theo nhóm.- Đại diện nhóm trình bày ý kiến
- Gọi cả lớp nhận xét, bổ sung - Nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: - Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1-10 hằng năm + Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1-6.
+ Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội Người cao tuổi + Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng.
10’ *Hoạt động 3: Tìm hiểu về truyền thống “Kính già, yêu trẻ” của địa phương, của dân tộc ta Mục tiêu: HS biết được truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta là luôn quan tâm, chăm sóc người già, trẻ em.
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm. - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
- Yêu cầu các nhóm tìm các phong tục, tập quán tốt
đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc
Việt Nam
- Từng nhóm thảo luận
- GV kết luận: + Về phong tục, tập quán kính già, yêu trẻ của địa phương
+ Về các phong tục tập quán kính già, yêu trẻ của dân tộc:
Người già luôn được chào hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang trọng; Con cháu luôn quan tâm chăm sóc, thăm hỏi, tặng quà cho ông bà, bố mẹ; Tổ chức lễ thượng thọ cho ông bà, bố mẹ; Trẻ em thường được mừng tuổi, được tặng quà mỗi dịp lễ, tết
- Gọi một vài HS đọc lại phần ghi nhớ SGK - Đọc ghi nhớ SGK
Trang 221’ 5 Tổng kết - Dặn dò: - Xem lại bài
- Chuẩn bị bài cho tiết học sau
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe - Thực hiện
TUẦN 14, TIẾT 14
I MỤC TIÊU:
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
- Tôn trọng quan tâm không phân biệt đối xử với chị em gái bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày
Trang 23Giáo án lớp 5 Mơn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….
- KNS: Kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống cĩ liên quan tới phụ nữ Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cơ giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngồi xã hội.
- GDTGĐĐ HCM: Lịng nhân ái, vị tha: BH là người rất coi trọng phụ nữ Qua bài học giáo dục cho HS biết tơn trọng phụ nữ (mức độ tích hợp là liên hệ).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Nêu những việc em đã và sẽ làm để thực hiện truyền
thống kính già yêu trẻ của dân tộc ta
3 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng phụ nữ.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu 4 tranh trang 22/ SGK.
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.
- Nêu yêu cầu cho từng nhóm: Giới thiệu nội dung 1 bức
tranh dưới hình thức tiểu phẩm, bài thơ, bài hát…
- Chọn nhóm tốt nhất, tuyên dương
Hoạt động 2: Học sinh thảo luận nhĩm, cả lớp Kĩ năng
tư duy phê phán.
Phương pháp: Động não, đàm thoại.
- Em hãy kể các công việc của phụ nữ mà em biết?
- Tại sao những người phụ nữ là những người đáng kính
trọng?
- Có sự phân biệt đối xử giữa trẻ em trai và em gái ở Việt
Nam không? Cho ví dụ: Hãy nhận xét các hiện tượng
trong bài tập 3 (SGK) Làm thế nào để đảm bảo sự đối xử
công bằng giữa trẻ em trai và gái theo Quyền trẻ trẻ em?
- Nhận xét, bổ sung, chốt ghi nhớ
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm theo bài tập 2.
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình, giảng giải.
- Giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh thảo luận các ý kiến
trong bài tập 2
* Kết luận: Ý kiến a là đúng Các ý kiến khác biểu hiện
thái độ chưa đúng đối với phụ nữ
Hoạt động 4: Làm bài tập 1: Củng cố.
Phương pháp: Thực hành.
- Nêu yêu cầu cho học sinh
* Kết luận: Có nhiều cách biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ
Các em hãy thể hiện sự tôn trọng đó với những người phụ
nữ quanh em: bà, mẹ, chị gái, bạn gái…
- GDTGĐĐ HCM
5 Tổng kết - dặn dò:
- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một người phụ nữ
mà em kính trọng (có thể là bà, mẹ, chị gái, cô giáo hoặc
một phụ nữ nổi tiếng trong xã hội)
- Hát
- Học sinh nêu
Hoạt động nhóm 3.
- Các nhóm thảo luận
- Từng nhóm trình bày
- Bổ sung ý
Hoạt động nhóm đôi, cả lớp.
- Thảo luận nhóm đôi Đại diện trả lới
- Nhận xét, bổ sung ý
- Đọc ghi nhớ
Hoạt động nhóm 4.
- Các nhóm thảo luận
- Từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
Hoạt động cá nhân.
- Làm bài tập cá nhân
- Học sinh trình bày bài làm
- Lớp trao đổi, nhận xét
Trang 24- Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi người phụ nữ nói
chung và phụ nữ Việt Nam nói riêng
- Nhận xét tiết học
TUẦN 15, TIẾT 15
I MỤC TIÊU:
- Nêu được vai trị của phụ nữ trong gia đình và xã hội
Trang 25Giáo án lớp 5 Mơn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tơn trọng phụ nữ
- Tơn trọng quan tâm khơng phân biệt đối xử với chị em gái bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày
- Dành cho những đối tượng HS cĩ khả năng phát triển: Biết vì sao phải tơn trọng phụ nữ Biết chăm sĩc giúp đỡ chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày.
- KNS: Kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống cĩ liên quan tới phụ nữ Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cơ giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngồi xã hội.
- GDTGĐĐ HCM: Lịng nhân ái, vị tha: BH là người rất coi trọng phụ nữ Qua bài học giáo dục cho HS biết tơn trọng phụ nữ (mức độ tích hợp là liên hệ).
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Đọc ghi nhớ
3 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng phụ nữ (tiết 2).
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Xử lí tình huống bài tập 4/
SGK Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các
tình huống cĩ liên quan tới phụ nữ
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Yêu cầu học sinh liệt kê các cách ứng xử có
thể có trong tình huống
- Hỏi: Nếu là em, em sẽ làm gì? Vì sao?
- Kết luận: Các em nên đỡ hộ đồ đạc, giúp hai
mẹ con lên xe và nhường chỗ ngồi Đó là những
cử chỉ đẹp mà mỗi người nên làm
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 5, 6/ SGK
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cơ
giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngồi
xã hội.
Phương pháp: Thuyết trình, giảng giải.
- Nêu yêu cầu
- Nhận xét và kết luận
- Xung quanh em có rất nhiều người phụ nữ
đáng yêu và đáng kính trọng Cần đảm bảo sự
công bằng về giới trong việc chăm sóc trẻ em
nam và nữ để đảm bảo sự phát triển của các em
như Quyền trẻ em đã ghi
Hoạt động 3: Học sinh hát, đọc thơ (hoặc
nghe băng) về chủ đề ca ngợi người phụ nữ
Phương pháp: Trò chơi.
- Nêu luật chơi: Mỗi dãy chọn bạn thay phiên
nhau đọc thơ, hát về chủ đề ca ngợi người phụ
nữ Đội nào có nhiều bài thơ, hát hơn sẽ thắng
- Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Lập kế hoạch tổ chức ngày Quốc tế phụ nữ 8/ 3 (ở
gia đình, lớp),…)
- Chuẩn bị: Hợp tác với những người xung quanh.
- Hát
- 2 học sinh
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh trả lời
- Nhận xét, bổ sung
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh lên giới thiệu về ngày 8/ 3, về một người phụ nữ mà em các kính trọng
Hoạt động lớp, nhóm (2 dãy).
- Học sinh thực hiện trò chơi
- Chọn đội thắng
Trang 26- Nhận xét tiết học
Trang 27Giáo án lớp 5 Mơn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….
TUẦN 16, TIẾT 16
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi
- Biết được hợp tác với mọi người trong cơng việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả cơng việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bĩ giữa người với người
- Cĩ kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường
- Cĩ thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cơ giáo, mọi người trong cơng việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng
- GDMT: gd HS biết hợp tác với bạn bè, mọi người để BVMT gia đình, nhà trường, lớp học và địa
phương.
- TKNL & HQ: Hợp tác với mọi người xung quanh trong việc thực hiện sử dụng tiết kiệm, hiệu
quả năng lượng; Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền việc SDNLTK, HQ năng lượng ở trường lớp và ở cộng đồng.
- KNS: KN hợp tác với bạn bè & mọi người xung quanh;KN đảm nhận trách nhiệm; Kĩ năng tư
duy phê phán, kĩ năng ra quyết định.
3 Giới thiệu bài mới: Hợp tác với những người xung quanh.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
HS biết được biểu hiện cụ thể của việc hợp tác với
những người xung quanh.
- Yêu cầu học sinh xử lí tình huống theo tranh trong
SGK.
- Yêu cầu học sinh chọn cách làm hợp lí nhất.
- Kết luận: các bạn khác cần phối hợp, hỗ trợ, giúp dỡ
nhau trong việc trồng cây Việc hợp tác như vậy sẽ làm
cho công việc thuận lợi hơn, kết quả hơn.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
HS biết được một số việc làm thể hiện sự hợp tác.
- Yêu cầu học sinh thảo luận BT1
→ Kết luận Để hợp tác với những người xung quanh, các
em cần phải biết phân cơng nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc
cơng việc với nhau; hỗ trợ phối hợp với nhau trong cơng
việc chung,…; tránh các hiện tượng việc của ai người nấy
biết hoặc để người khác làm cịn mình thì chơi.
Hoạt động 3: Bài tỏ thái độ ( BT2)
HS biết phân biệt những ý kiến đúng hoặc sai liên
quan đến việc hợp tác với những người xung quanh.
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2.
- Gọi HS giải thích lí do
- GV kết luận: Tán thành (a, d) Khơng tán thành: (b, c).
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- GDBVMT ở mức độ liên hệ.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Hát
- 2 học sinh nêu.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh suy nghĩ và đề xuất cách làm của mình.
Hoạt động nhóm 4.
- Thảo luận nhóm 4.
- Trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái độ.
- Giải thích lí do.
- Đọc ghi nhớ.
Trang 28- Thực hành theo nội dung trong SGK, tr.72
- Chuẩn bị bài cho tiết học sau (tiết 2)
- Nhận xét tiết học
Trang 29Giáo án lớp 5 Mơn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….
TUẦN 17, TIẾT 17
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi.
- Biết được hợp tác với mọi người trong cơng việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả cơng việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bĩ giữa người với người.
- Cĩ kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường.
- Cĩ thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cơ giáo, mọi người trong cơng việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng Dành cho những đối tượng HS cĩ khả năng phát triển: Biết thế nào là hợp tác với người xung quanh Khơng đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong cơng việc chung của lớp, của trường.
- GDMT:gd HS biết hợp tác với bạn bè,mọi người để BVMT gia đình, nhà trường, lớp học và địa phương.
- TKNL & HQ: Hợp tác với mọi người xung quanh trong việc thực hiện sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng
lượng; Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền việc SDNLTK, HQ năng lượng ở trường lớp và ở cộng đồng.
- KNS: KN hợp tác với bạn bè & mọi người xung quanh;KN đảm nhận trách nhiệm; Kĩ năng tư duy phê
- Đặt câu hỏi để HS trả lời
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm bài tập 3, SGK
HS biết nhận xét một số hành vi, việc làm cĩ liên
quan đến việc hợp tác với những người xung
quanh.
- Yêu cầu HS thảo luận nhĩm đơi bài tập 3
- Yêu cầu HS trình bày kết quả trước lớp
- Kết luận: Việc làm của các bạn Tâm, Nga, Hoan
trong tình huống (a) là đúng.Việc làm của bạn Long
trong tình huống (b) là chưa đúng
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (bài tập 4, SGK)
HS xử lí một số tình huống liên quan đến việc hợp
tác với những người xung quanh.
- Yêu cầu HS thảo luận nhĩm để làm bài tập 4
- Đại diện từng nhĩm trình bày kết quả
→ Kết luận: Trong khi thực hiện cơng việc chung,
cần phân cơng nhiệm vụ cho từng người, phối hợp,
giúp đỡ lẫn nhau Bạn Hà cĩ thể bàn với bố mẹ về
việc mang những đồ dùng cá nhân nào, tham gia
chuẩn bị hành trang cho chuyến đi
Hoạt động 3: Làm bài tập 5, SGK.
HS biết xây dựng kế hoạch hợp tác với những
người xung quanh trong các cơng việc hằng ngày.
- GV yêu cầu HS tự làm bài tập 5; sau đĩ, trao đổi
với bạn ngồi bên cạnh
- Một số HS trình bày dự kiến sẽ hợp tác với những
- Hát
- 2 học sinh nêu
Hoạt động nhĩm, lớp.
- HS thảo luận nhĩm đơi
- HS nêu ý kiến bổ sung tranh luận
Hoạt động nhóm 4.
- Thảo luận nhĩm để làm bài tập 4
- Trình bày kết quả Các nhĩm khác nhận xét bổ sung
Hoạt động cá nhân, nhĩm, lớp.
- HS tự làm bài tập và trao đổi với bạn ngồi bên cạnh
- HS trình bày kết quả, các bạn khác cĩ thể gĩp ý cho bạn
Trang 30người xung quanh trong một số việc
- GV nhận xét về những dự kiến của HS
5 Tổng kết - dặn dò:
- Thực hành theo nội dung trong SGK, tr.72
- Chuẩn bị bài cho tiết học sau (tiết 2)
- Nhận xét tiết học