1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 môn đạo đức

60 789 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ÿ Giáo viên chốt: Trong những tình huống như trên, người ta có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học … Biết vượt mọi khó khăn để sống và tiếp tục học tập mới là người có chí 5’ * Hoạt động 3:

Trang 1

Giáo án lớp 5 Môn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….

2 Thái độ: Vui và tự hào là hs lớp 5.

2 Bài cũ: Kiểm tra sgk, tập vở hs.

3 Giới thiệu bài – Ghi tựa “Em là học sinh lớp 5” (tiết

1)

4 Các hoạt động

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

Mục tiêu: HS thấy được vị thế của hs lớp 5, thấy vui

và tự hào vì đã là hs lớp 5.

-Yêu cầu hs quan sát tranh, ảnh trong sgk và thảo luận

cả lớp theo các yêu cầu:

- Gọi hs phát biểu ý kiến

- Nhận xét - Kết luận: Năm nay các em đã lên lớp 5

Lớp 5 là lớp lớn nhất trường Vì vậy, hs lớp 5 cần phải

gương mẫu về mọi mặt để cho các em hs các khối lớp

khác học tập

Hoạt động 2: Làm bài tập 1 sgk.

Mục tiêu: Giúp hs xác định được những nhiệm vụ

của hs lớp 5.KN tự nhận thức; KN xác định giá trị

-Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi 2’

Hoạt động 3: Tự liên hệ (bài tập 2 sgk).

Mục tiêu: Giúp hs nhận thức về bản thân và có ý thức

học tập, rèn luyện để xứng đáng là hs lớp 5 KN ra

quyết định

- Gv nêu yêu cầu liên hệ như bài tập 2 sgk

- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi 2’

- Đọc yêu cầu bài tập

- Thảo luận nhóm đôi

- Trình baỳ kết quả thảo luận

Trang 2

- HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên để phỏng

vấn bạn khác về nd có liên quan đến chủ đề bài học

- Nhận xét và kết luận

- Gọi hs đọc phần Ghi nhớ sgk

Hoạt động nối tiếp

-Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm

- Sưu tầm các bài thơ bài hát bài báo nói về hs lớp 5

gương mẫu và về chủ đề Trường em

- Vẽ tranh về chủ đề Trường em

Trang 3

Giáo án lớp 5 Môn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….

3 Thái độ: Vui và tự hào là hs lớp 5.

- KNS: KN tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5); KN xác định giá trị (xác định giá trị của học sinh lớp 5); KN ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là học sinh lớp 5).

+ Rèn luyện cho hs kĩ năng đặt mục tiêu.

+ Động viên hs có ý thức phấn đấu vươn lên về mọi

-Gọi hs kể về các hs lớp 5 gương mẫu (trong lớp,trong

trường hoặc sưu tầm qua báo, đài)

- HS nêu những điều có thể học tập được từ các tấm

gương đó

- Gọi nhận xét

- GV có thể giới thiệu thêm 1vài tấm gương khác

- GV kết luận: Chúng ta cần học tập theo các tấm

gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ

Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ,giới thiệu tranh vẽ về

- Mời hs hát múa, đọc thơ về chủ đề Trường em.

- Nhận xét - Kết luận: Chúng ta rất vui và tự hào khi là

hs lớp 5; rất yêu quý và tự hào về trường mìn, lớp mình

- Thảo luận lớp những điều học tập được

Trang 5

Giáo án lớp 5 Môn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….

- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình

- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa

- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình

- KNS: KN đảm nhận trách nhiệm (biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành động; khi làm điều sai, biết nhận và sửa chữa); KN kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân; KN tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác).

II Đồ dùng dạy - học: - GV: mẩu chuyện về những người có trách nhiệm trong công việc hoặc dũng

cảm sửa lỗi; BT 1 viết sẵn trên bảng phụ

- HS: thẻ màu, SGK

III.Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ: Yêu cầu HS nêu ghi nhớ.

- Em đã thực hiện kế hoạch đặt ra như thế nào?

- 1HS nêu

- 2HS nêu

1’ 3 Giới thiệu bài – Ghi tựa bài - Theo dõi

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

10’ *Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện để HS thấy rõ diễn

biến của sự việc và tâm trạng của Đức; biết phân tích,

đưa ra quyết định đúng.

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

- Hoạt động lớp, cá nhân.

- Yêu cầu HS đọc câu chuyện - 2 HS đọc to câu chuyện, lớp đọc thầm

- Mời HS trả lời lần lượt các câu hỏi SGK - Thảo luận cả lớp

*Đức vô ý đá bóng vào bà Doan và chỉ có Đức với Hợp

biết Nhưng trong lòng Đức tự thấy phải có trách nhiệm

về hành động của mình và suy nghĩ tìm cách giải quyết

hợp lí nhất Các em phải đưa ra giúp Đức một số cách

giải quyết vừa có lí, vừa có tình Qua câu chuyện của

- Nêu yêu cầu bài tập

- Phân tích ý nghĩa từng câu và đưa đáp án đúng(a, b, d,

g)

- Làm bài cá nhân

- 1HS làm bảng phụ

8’ *Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ: HS biết tán thành những

ý kiến đúng và không tán thành những ý kiến không

đúng KN tư duy phê phán

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

- Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân

Bài tập 2: GV lần lượt nêu từng ý kiến ở BT2

- Yêu cầu HS giải thích tại sao tán thành hoặc phản đối

- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu

4’ *Hoạt động 4: Củng cố

- Qua các hoạt động trên, em có thể rút ra điều gì? -Cả lớp trao đổi

Trang 6

- Vì sao phải có trách nhiệm về việc làm của mình? - HS đọc lại ghi nhớ.

1’ 5 Tổng kết - Dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị một mẩu chuyện về tấm gương của một bạn

trong lớp, trường mà em biết có trách nhiệm về những

việc làm của mình

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe - Thực hiện

Trang 7

Giáo án lớp 5 Mơn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….

TUẦN 4, TIẾT 4

(Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Biết thế nào là cĩ trách nhiệm về việc làm của mình

- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa

- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình

- KNS: KN đảm nhận trách nhiệm (biết cân nhắc trước khi nĩi hoặc hành động; khi làm điều sai, biết nhận và sửa chữa); KN kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân; KN tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vơ trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác).

II Đồ dùng dạy - học: SGK

III.Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ: Yêu cầu HS nêu ghi nhớ. - 1HS nêu

1’ 3 Giới thiệu bài – Ghi tựa bài - Theo dõi

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

20’ *Hoạt động 1: Xử lí tình huống (bài tập 3, SGK):HS

biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình

huống KN đảm nhận trách nhiệm

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại. - Hoạt động nhĩm 4.

- Yêu cầu mỗi nhĩm thảo luận 1yêu cầu -Thảo luận nhĩm–trình bày theo nhĩm

-GV kết luận:Mỗi tình huống cĩ nhiều cách giải quyết

Người cĩ trách nhiệm cần phải chọn cách giải quyết nào

thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phù hợp với hồn

cảnh

- Lắng nghe

13’ *Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân

Mục tiêu:Mỗi HS cĩ thể tự liên hệ, kể một việc làm của

mình (dù rất nhỏ) và tự rút ra bài họ); KN kiên định

bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thânc.

Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình.

- Hoạt động nhĩm đơi

-GV gợi ý để mỗi HS nhớ lại một việc làm dù rất nhỏ

chứng tỏ mình đã cĩ trách nhiệm hoặc thiểu trách

nhiệm:

- Làm việc nhĩm đơi 2’

+Chuyện xảy ra thế nào và lúc đĩ em đã làm gì?

+Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

-HS trình bày trước lớp+Rút ra bài học

-GV kết luận: Khi giải quyết cơng việc hay xử lí tình huống một cách cĩ trách nhiệm, chúng ta

thấy vui và thanh thản Ngược lại, khi làm 1 việc thiếu trách nhiệm, dù khơng ai biết, tự chúng ta cũng thấy áy náy trong lịng

Người cĩ trách nhiệm là người trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp và với cách thức phù hợp; khi làm hỏng việc hoặc cĩ lỗi, họ dám nhận trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt

1’ 5 Tổng kết - Dặn dị: Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ

-Ghi lại những quyết định đúng của mình trong -Đọc lại ghi nhớ- Lắng nghe - Thực hiện

Trang 8

cuộcsống hàng ngày&kết quả của việc thực hiện

- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống cĩ ý chí

- Biết được: Người cĩ ý chí cĩ thể vượt qua được khĩ khăn trong cuộc sống

- Cảm phục và noi theo những gương cĩ ý chí vượt lên những khĩ khăn trong cuộc sống để trở thành người cĩ ích cho gia đình, xã hội (Xác định được thuận lợi, khĩ khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khĩ khăn)

- KNS: KN tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống); KN đặt mục tiêu vượt khĩ khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập; Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

- GDTGĐĐ HCM: Ý chí và nghị lực: BH là một tấm gương lớn về ý chí và nghị lực Qua bài học, rèn luyện cho học sinh phẩm chất ý chí, nghị lực theo gương BH (Bộ phận).

II Đồ dùng dạy - học: SGK

III.Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ: - Qua bài học tuần trước, các em đã

thực hành trong cuộc sống hằng ngày như thế

nào?

- Học sinh trả lời

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

10’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin về tấm gương vượt khó Trần Bảo Đồng

Mục tiêu:HS biết được hồn cảnh và những biểu hiện vượt khĩ của Trần Bảo Đồng

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

- Cung cấp thêm những thông tin về Trần Bảo

Đồng

- Đọc thông tin về Trần bảo Đồng (SGK)

- Nêu yêu cầu thảo luận theo câu hỏi 1, 2, 3 ở

SGK

- Thảo luận nhóm đôi- Đại diện trả lời

Trang 9

Giáo án lớp 5 Mơn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….

Ÿ Giáo viên chốt lại: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta thấy : Dù gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn, nhưng nếu có quyết tâm cao và biết sắp xếp thời gian hợp lí thì vẫn có thể vừa học tốt, vừa giúp được gia đình

10’ * Hoạt động 2: Xử lí tình huống

Mục tiêu: HS chọn được cách giải quyết tích cực nhất,thể hiện ý chí vượt lên khĩ khăn trong các tình huống.

KN đặt mục tiêu vượt khĩ khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập; Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

Phương pháp: Động não, thuyết trình

- Giáo viên nêu tình huống cho mỗi nhĩm -Thảo luận nhóm4.Thư ký ghi các ý kiến

vào giấy- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung

1) Đang học dở lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã cướp đi của Khôi đôi chân khiến em không thể đi lại được Trứơc hoàn cảnh đó Khôi sẽ như thế nào?

2) Nhà Thiên rất nghèo Vừa qua lại bị bão lụt cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạc Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học ?

Ÿ Giáo viên chốt: Trong những tình huống như trên, người ta có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học … Biết vượt mọi khó khăn để sống và tiếp tục học tập mới là người có chí 5’ * Hoạt động 3: Làm bài tập 1 , 2 SGK

Mục tiêu:HS phân biệt được những biểu hiện của ý chí vượt khĩ và những ý kiến phù hợp với nội dung bài học.

KN tư duy phê phán

Phương pháp: Luyện tập, thực hành - Làm việc theo nhóm đôi

- Nêu yêu cầu - Trao đổi trong nhóm về những tấm

gương vượt khó trong những hoàn cảnh khác nhau

-GV khen những em biết đánh giá đúng - Đại diện nhóm trình bày

5’ * Hoạt động 4: Củng cố

GDTGĐĐ HCM

Phương pháp: Đàm thoại

Trang 10

- Đọc ghi nhớ - 2 học sinh đọc

- Kể những khó khăn em đã gặp, em vượt qua

những khó khăn đó như thế nào?

- 2 học sinh kể

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Tìm hiểu hoàn cảnh của một số bạn học sinh

trong lớp, trong trường hoặc địa phương em → đề

ra phương án giúp đỡ

- Nhận xét tiết học

TUẦN 6, TIẾT 6

(Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống cĩ ý chí

- Biết được: Người cĩ ý chí cĩ thể vượt qua được khĩ khăn trong cuộc sống

- Cảm phục và noi theo những gương cĩ ý chí vượt lên những khĩ khăn trong cuộc sống để trở thành người cĩ ích cho gia đình, xã hội (Xác định được thuận lợi, khĩ khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khĩ khăn)

- KNS: KN tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống); KN đặt mục tiêu vượt khĩ khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập; Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

- GDTGĐĐ HCM: Ý chí và nghị lực: BH là một tấm gương lớn về ý chí và nghị lực Qua bài học, rèn luyện cho học sinh phẩm chất ý chí, nghị lực theo gương BH (Bộ phận).

II Đồ dùng dạy - học: SGK

III.Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ:

- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý nghĩa của câu

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Trang 11

Giáo án lớp 5 Mơn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

18’ * Hoạt động 1: T luận nhóm làm BT 2 ;Trình bày

suy nghĩ, ý tưởng.

- Tìm hiểu những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp,

trường (địa phương) và bàn cách giúp đỡ những bạn đó - Học sinh làm việc theo nhóm, liệt kê các việc có thể giúp đỡ các bạn (về vật

chất, tinh thần)

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình

- Khen tinh thần giúp đỡ bạn vượt khó của học

sinh trong lớp và nhắc nhở các em cần có gắng

thực hiện kế hoạch đã lập

- Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việc có thể giúp đỡ được các bạn gặp hoàn cảnh khó khăn

12’ * Hoạt động 2: Học sinh tự liên hệ ; KN đặt mục

tiêu vượt khĩ khăn vươn lên trong cuộc sống và

trong học tập

- Làm việc cá nhân

bản thân (theo bảng sau)ST

T Các mặt của đời sống Khó khăn

1 Hoàn cảnh gia đình

2 Bản thân

3 Kinh tế gia đình

4 Điều kiện đến trường và học tập

- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăn của mình với nhóm

- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khó khăn nhất trình bày với lớp

3’ 4 Hoạt động 3: Củng cố

- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghĩa giống như

- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên

- Nhận xét tiết học

Trang 12

TUẦN 7, TIẾT 7

(Tiết 1)

I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS biết:

- Con người ai cũng cĩ tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên

- Nêu những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lịng biết ơn tổ tiên

- Biết làm những việc cụ để tỏ lịng biết ơn tổ tiên

- Biết tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dịng họ

II CHUẨN BỊ: GV: Các tranh ảnh , bài báo nĩi về ngày giỗ tổ Hùng Vương ; HS: Các câu ca dao tục

ngữ , thơ, truyện nĩi về lịng biết ơn tổ tiên

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

4’ 2 Bài cũ: Hãy kể những việc mình đã làm

thể hiện là người cĩ ý chí

- 3 HS kể

- Cả lớp theo dõi nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

10’ * Hoạt động 1: tìm hiểu ND truyện Thăm

Trang 13

Giáo án lớp 5 Môn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….

- Nhân ngày tết cổ truyền, bố của Việt đã

làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?

- Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt điều gì

khi kể về tổ tiên?

- Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp

mẹ?

*Hoạt động 2: làm bài tập 1, trong SGK

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2

- Việt muốn lau dọn bàn thờ để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS biết:

- Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên

- Nêu những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên

- Biết làm những việc cụ để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

- Biết tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

II CHUẨN BỊ: GV: Các tranh ảnh , bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương ; HS: Các câu ca dao tục

ngữ , thơ, truyện nói về lòng biết ơn tổ tiên

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

4’ 2 Bài cũ: Yêu cầu HS nêu ghi nhớ. - 1HS nêu

1’ 3 Giới thiệu bài – Ghi tựa bài - Theo dõi

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

9’ *Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày giỗ tổ Hùng

Vương(bài tập 4SGK):GD HS ý thức về cội nguồn.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại. - Hoạt động nhóm 4.

Trang 14

- Yêu cầu mỗi nhóm giới thiệu tranh, ảnh, thông tin

mà các em biết về ngày giỗ tổ Hùng Vương

-Trình bày theo nhóm

- Thảo luận cả lớp theo các yêu cầu sau:

+ Em nghĩ gì khi xem, đọc và nghe các thông tin

trên?

+ Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ tổ Hùng Vương vào

ngày 10-3 hàng năm thể hiện điều gì?

-Cả lớp trao đổi - Nhận xét bổ sung

-GV kết luận về ý nghĩa của ngày Giỗ tổ Hùng

Vương

- Lắng nghe

11’ *Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của

gia đình dòng họ.

Mục tiêu: HS biết tự hào về truyền thống tốt đẹp của

gia đình, dòng họ mình và có ý thức giữ gìn, phát huy

các truyền thống đó.

Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình.

- Hoạt động nhóm cá nhân

-GV mời 1 số HS lên giới thiệu về truyền thống tốt

đẹp của gia đình, dòng họ mình -HS trình bày trước lớp

-GV chúc mừng các HS đó và hỏi thêm:

+Em có tự hào về truyền thống đó không?

+Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền thống

tốt đẹp đó?

- HS lắng nghe trả lời câu hỏi

-GV kết luận: Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp riêng của mình Chúng

ta cần có ý thức giữ gìn và phát huy các truyền thống đó

13’ *Hoạt động 3: HS đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện,

đọc thơ về chủ đề Biết ơn tổ tiên (BT3 SGK).

Mục tiêu: Giúp HS củng cố bài học.

Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình - Hoạt động nhóm cá nhân

-Gọi một số HS trình bày - Trình bày - Cả lớp trao đổi nhận xét

- GV khen những em có chuẩn bị tốt phần sưu tầm

- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày

- Biết được ý nghĩa của tình bạn

- KNS: KN tư duy phê phán; KN ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan đến bạn bè;

KN giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống; KN thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè.

II CHUẨN BỊ: Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời Mộng Lân.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

4’ 2 Bài cũ:

1’ 3 Giới thiệu bài – Ghi tựa bài - Theo dõi

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

10’ *Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp - Hoạt động lớp, cá nhân.

Mục tiêu: HS biết được ý nghĩa của tình bạn và quyền được kết giao bạn bè cuả trẻ em.

Trang 15

Giáo án lớp 5 Môn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….

Phương pháp: Đàm thoại.

- Cả lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết. - Hát chung bài hát

-Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi gợi ý sau:

+ Bài hát nói lên điều gì?

+ Lớp chúng ta có vui như vậy không?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh chúng ta không

có bạn bè?

+ Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không? Em

biết điều đó từ đâu?

+Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viên trong lớp

8’ *Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung truyện Đôi bạn - Hoạt động cá nhân, lớp.

Mục tiêu: HS hiểu được bạn bè cần phải đoàn kết, giúp đỡ nhau những lúc khó khăn, hoạn nạn.

Phương pháp: Thảo luận,sắm vai, đàm thoại

+ Câu chuyện gồm có những nhân vật nào? - Gồm có 3 nhân vật: đôi bạn và con gấu

- Yêu cầu các nhóm thảo luận đóng vai theo nội dung

câu chuyện Gọi 2 nhóm trình bày, 2 nhóm còn lại

nhận xét

- Thảo luận nhóm 4-5, thời gian là 4’ Sau đó trình bày theo nhóm : 2 nhóm

- GV nhận xét, khen các nhóm giải quyết đúng tình

huống và diễn hay, khuyến khích nhóm còn yếu

- Yêu cầu cả lớp lần lượt trả lời câu hỏi ở SGK tr.17 - Lần lượt trả lời câu hỏi ở SGK

- Câu hỏi 1: (Nhân vật đó là một người bạn không tốt, không có tinh thần đoàn kết, không biết

giúp bạn khi gặp khó khăn.)

- Câu hỏi 2: (Bạn bè phải biết thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau, nhất là những lúc khó khăn,

hoạn nạn.)

-GV kết luận như nội dung trả lời câu hỏi 2

11’ *Hoạt động 3: Làm bài tập 2 SGK.

Mục tiêu: HS biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống có liên quan đến bạn bè.KN tư

duy phê phán; KN ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan đến bạn bè

Phương pháp: Thực hành, thuyết trì - Hoạt động lớp, cá nhân

Bài tập 2: Yêu cầu HS tự làm bài tập 2.

- Yêu cầu HS trình bày cách ứng xử trong mỗi tình

huống và giải thích lí do; tự liên hệ (em đã làm được

như vậy đối với bạn bè trong các tình huống tương tự

Tình huống (b): An ủi, động viên, giúp đỡ bạn.

Tình huống (c): Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực bạn.

Tình huống (d): Khuyên ngăn bạn không nên sa vào những việc làm không tốt.

Tình huống (đ): Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm Tình huống (e): Nhờ bạn bè, thầy cô giáo hoặc người lớn khuyên ngăn bạn.

4’ *Hoạt động 4: Củng cố

Mục tiêu: Giúp HS biết được các biểu hiện của tình bạn đẹp.

- Yêu cầu mỗi HS nêu một biểu hiện của tình bạn

Trang 16

trong trường.

- Gọi một vài HS đọc phần ghi nhớ SGK - Đọc ghi nhớ SGK

1’ 5 Tổng kết - Dặn dò: - Xem lại bài

- Sưu tầm truyện, ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát,

về chủ đề Tình bạn Đối xử tốt với bạn bè xung

- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày

- Biết được ý nghĩa của tình bạn

- Thái độ: Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày

- KNS: KN tư duy phê phán; KN ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan đến bạn bè;

KN giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống; KN thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè.

II CHUẨN BỊ: Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời Mộng Lân.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

4’ 2 Bài cũ:

Trang 17

Giáo án lớp 5 Môn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….

1’ 3 Giới thiệu bài – Ghi tựa bài - Theo dõi

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

13’ *Hoạt động 1: Đóng vai (bài tập 1) - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân.

Mục tiêu: HS biết ứng xử phù hợp trong tình huống bạn mình làm điều sai.KN giao tiếp, ứng

xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống

Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm.

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo

luận và đóng vai các tình huống của bài tập (Lưu ý

HS việc sai trái mà bạn làm trong tình huống có thể là:

vứt rác không đúng nơi quy định, quay cóp trong giờ

kiểm tra, làm việc riêng trong giờ học, )

- Các nhóm chuẩn bị thảo luận và đóng vai

+ Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn em làm điều sai

trái? Em có giận, có trách bạn không?

+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong khi đóng vai

của các nhóm? Cách ứng xử nào là phù hợp (hoặc

9’ *Hoạt động 2: Tự liên hệ - Hoạt động cá nhân, lớp.

Mục tiêu: HS biết tự liên hệ về cách đối xử với bạn bè.; KN thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với

bạn bè.

Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại

+ Câu chuyện gồm có những nhân vật nào? - Gồm có 3 nhân vật: đôi bạn và con gấu

- Yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh - Trao đổi với bạn bên cạnh

- GV yêu cầu một số HS trình bày trước lớp - Trình bày trước lớp

Phương pháp: Thực hành, thuyết trình. - Hoạt động lớp, cá nhân

- Yêu cầu HS xung phong theo sự chuẩn bị trước của

các em

- Xung phong nêu trước lớp

- GV giới thiệu thêm cho các em một số câu chuyện,

bài thơ, bài hát, về chủ đề Tình bạn - Lắng nghe.

1’ 5 Tổng kết - Dặn dò: - Xem lại bài

- Chuẩn bị bài cho tiết học sau

Trang 18

TUẦN 11, TIẾT 11

I MỤC TIÊU: Củng cố cho HS về:

- Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước, vui và tự hào khi là HS lớp 5

- Trách nhiệm về việc làm của mình, ra quyết định và thực hiện quyết định của mình

- Những thuận lợi, khó khăn của mình và biết đề ra kế hoạch vượt khó khăn của bản thân

- Trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên và gia đình

- Tình bạn

- Thái độ: Có ý thức cư xử trong cuộc sống hàng ngày

II CHUẨN BỊ: Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời Mộng Lân.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

4’ 2 Bài cũ:

1’ 3 Giới thiệu bài – Ghi tựa bài - Theo dõi

Trang 19

Giáo án lớp 5 Môn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - Làm bài theo nhóm

- Hoàn thành các bài tập ở bài 1, 2 , 3, 4 ,5.+ Bài 1 : bài tập 2, 4

- Xem lại bài

- Chuẩn bị bài cho tiết học sau

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe - Thực hiện

TUẦN 12, TIẾT 12

I MỤC TIÊU:

- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ

- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ

- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ

- Dành cho những đối tượng HS có khả năng phát triển: Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ

- KNS: Kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già, trẻ em Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, ngoài xã hội.

Trang 20

- GDTGĐĐ HCM: Kính trọng nhân dân: dù bận trăm công nghìn việc nhưng bao giờ Bác cũng quan tâm đến những người già và em nhỏ Qua bài học, giáo dục HS phải kính già, yêu trẻ theo gương BH (Mức độ tích hợp là bộ phận).

Mục tiêu: HS biết cần phải giúp đỡ người già, em nhỏ và ý nghĩa của việc giúp đỡ người già, em nhỏ

Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm.

- HS đọc truyện Sau cơn mưa trong SGK. - Đọc SGK

+ Câu chuyện gồm có những nhân vật nào? - HS trả lời

- Yêu cầu các nhóm thảo luận đóng vai theo nội dung

câu chuyện Gọi 2 nhóm trình bày, 2 nhóm còn lại

nhận xét

- Thảo luận nhóm 4-5, thời gian là 4’ Sau đó trình bày theo nhóm : 2 nhóm

- GV nhận xét, khen các nhóm giải quyết đúng tình

huống và diễn hay, khuyến khích nhóm còn yếu

- Yêu cầu cả lớp lần lượt trả lời câu hỏi ở SGK tr.17 - Lần lượt trả lời câu hỏi ở SGK

- Câu hỏi 1: - Câu hỏi 2: - Câu hỏi 3: (HS dựa vào SGK để trả lời).

-GV kết luận : Cần tôn trọng người già, em nhỏ và giúp đỡ họ bằng những việc làm phù hợp với

khả năng Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người, là biểu hiện của người văn minh, lịch sự

- GV mời 1-2HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK

15’ *Hoạt động2: Làm bài tập 1 SGK.

Mục tiêu: HS biết được các hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ.

Phương pháp: Thực hành, thuyết trình. - Hoạt động lớp, cá nhân

Bài tập 1: Yêu cầu HS tự làm bài tập 1.

- Yêu cầu HS trình bày ý kiến - HS tự làm bài.- Trình bày ý kiến

- Gọi cả lớp nhận xét, bổ sung - Nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét: Các hành vi (a),(b),(c) là những hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ Hành

vi (d) chưa thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc em nhỏ.

- GDTGĐĐ HCM

- Gọi một vài HS đọc phần ghi nhớ SGK - Đọc ghi nhớ SGK

1’ 5 Tổng kết - Dặn dò: - Xem lại bài

- Tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện tình cảm

kính già, yêu trẻ của địa phương, của dân tộc ta

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe - Thực hiện

TUẦN 13, TIẾT 13

I MỤC TIÊU:

- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ

- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ

- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ

- Dành cho những đối tượng HS có khả năng phát triển: Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ

Trang 21

Giáo án lớp 5 Môn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….

- KNS: Kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già, trẻ em Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, ngoài xã hội

- GDTGĐĐ HCM: Kính trọng nhân dân: dù bận trăm công nghìn việc nhưng bao giờ Bác cũng quan tâm đến những người già và em nhỏ Qua bài học, giáo dục HS phải kính già, yêu trẻ theo gương BH (Mức độ tích hợp là bộ phận).

13’ *Hoạt động 1: Đóng vai (bài tập 2, SGK) - Hoạt động, nhóm, lớp, cá nhân.

Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong các tình huống để thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng giao tiếp

Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm.

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phân công mỗi

nhóm xử lí một tình huống trong bài tập 2

- Các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai

- Gọi 3 nhóm lên thể hiện, nhóm khác thảo luận, nhận

- GV kết luận:

+ Tình huống (a): Em nên dừng lại, dỗ em bé, hỏi tên, địa chỉ Sau đó, em có thể dẫn em bé đến đồn công an để nhờ tìm gia đình của em Nếu nhà em ở gần, em có thể dẫn bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ

+ Tình huống (b): HD các em cùng chơi chung hoặc lần lượt thay phiên nhau chơi

+ Tình huống (c): Nếu biết đường, em HD đường đi cho cụ già Nếu không biết, em trả lời cụ một cách lễ phép

10’ *Hoạt động 2: Làm bài tập 3 – 4 SGK.

Mục tiêu: HS biết được những tổ chức và những ngày dành cho người già, em nhỏ,kĩ năng tư duy phê phán.

Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm. - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.

- Giao nhiệm vụ cho HS các nhóm làm bài tập 3 – 4

- Gọi các nhóm trình bày - HS làm bài theo nhóm.- Đại diện nhóm trình bày ý kiến

- Gọi cả lớp nhận xét, bổ sung - Nhận xét, bổ sung

- GV kết luận: - Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1-10 hằng năm + Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1-6.

+ Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội Người cao tuổi + Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng.

10’ *Hoạt động 3: Tìm hiểu về truyền thống “Kính già, yêu trẻ” của địa phương, của dân tộc ta Mục tiêu: HS biết được truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta là luôn quan tâm, chăm sóc người già, trẻ em.

Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm. - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.

- Yêu cầu các nhóm tìm các phong tục, tập quán tốt

đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc

Việt Nam

- Từng nhóm thảo luận

- GV kết luận: + Về phong tục, tập quán kính già, yêu trẻ của địa phương

+ Về các phong tục tập quán kính già, yêu trẻ của dân tộc:

Người già luôn được chào hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang trọng; Con cháu luôn quan tâm chăm sóc, thăm hỏi, tặng quà cho ông bà, bố mẹ; Tổ chức lễ thượng thọ cho ông bà, bố mẹ; Trẻ em thường được mừng tuổi, được tặng quà mỗi dịp lễ, tết

- Gọi một vài HS đọc lại phần ghi nhớ SGK - Đọc ghi nhớ SGK

Trang 22

1’ 5 Tổng kết - Dặn dò: - Xem lại bài

- Chuẩn bị bài cho tiết học sau

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe - Thực hiện

TUẦN 14, TIẾT 14

I MỤC TIÊU:

- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ

- Tôn trọng quan tâm không phân biệt đối xử với chị em gái bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày

Trang 23

Giáo án lớp 5 Mơn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….

- KNS: Kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống cĩ liên quan tới phụ nữ Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cơ giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngồi xã hội.

- GDTGĐĐ HCM: Lịng nhân ái, vị tha: BH là người rất coi trọng phụ nữ Qua bài học giáo dục cho HS biết tơn trọng phụ nữ (mức độ tích hợp là liên hệ).

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Nêu những việc em đã và sẽ làm để thực hiện truyền

thống kính già yêu trẻ của dân tộc ta

3 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng phụ nữ.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Giới thiệu 4 tranh trang 22/ SGK.

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

- Nêu yêu cầu cho từng nhóm: Giới thiệu nội dung 1 bức

tranh dưới hình thức tiểu phẩm, bài thơ, bài hát…

- Chọn nhóm tốt nhất, tuyên dương

 Hoạt động 2: Học sinh thảo luận nhĩm, cả lớp Kĩ năng

tư duy phê phán.

Phương pháp: Động não, đàm thoại.

- Em hãy kể các công việc của phụ nữ mà em biết?

- Tại sao những người phụ nữ là những người đáng kính

trọng?

- Có sự phân biệt đối xử giữa trẻ em trai và em gái ở Việt

Nam không? Cho ví dụ: Hãy nhận xét các hiện tượng

trong bài tập 3 (SGK) Làm thế nào để đảm bảo sự đối xử

công bằng giữa trẻ em trai và gái theo Quyền trẻ trẻ em?

- Nhận xét, bổ sung, chốt ghi nhớ

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm theo bài tập 2.

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình, giảng giải.

- Giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh thảo luận các ý kiến

trong bài tập 2

* Kết luận: Ý kiến a là đúng Các ý kiến khác biểu hiện

thái độ chưa đúng đối với phụ nữ

Hoạt động 4: Làm bài tập 1: Củng cố.

Phương pháp: Thực hành.

- Nêu yêu cầu cho học sinh

* Kết luận: Có nhiều cách biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ

Các em hãy thể hiện sự tôn trọng đó với những người phụ

nữ quanh em: bà, mẹ, chị gái, bạn gái…

- GDTGĐĐ HCM

5 Tổng kết - dặn dò:

- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một người phụ nữ

mà em kính trọng (có thể là bà, mẹ, chị gái, cô giáo hoặc

một phụ nữ nổi tiếng trong xã hội)

- Hát

- Học sinh nêu

Hoạt động nhóm 3.

- Các nhóm thảo luận

- Từng nhóm trình bày

- Bổ sung ý

Hoạt động nhóm đôi, cả lớp.

- Thảo luận nhóm đôi Đại diện trả lới

- Nhận xét, bổ sung ý

- Đọc ghi nhớ

Hoạt động nhóm 4.

- Các nhóm thảo luận

- Từng nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

Hoạt động cá nhân.

- Làm bài tập cá nhân

- Học sinh trình bày bài làm

- Lớp trao đổi, nhận xét

Trang 24

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi người phụ nữ nói

chung và phụ nữ Việt Nam nói riêng

- Nhận xét tiết học

TUẦN 15, TIẾT 15

I MỤC TIÊU:

- Nêu được vai trị của phụ nữ trong gia đình và xã hội

Trang 25

Giáo án lớp 5 Mơn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tơn trọng phụ nữ

- Tơn trọng quan tâm khơng phân biệt đối xử với chị em gái bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày

- Dành cho những đối tượng HS cĩ khả năng phát triển: Biết vì sao phải tơn trọng phụ nữ Biết chăm sĩc giúp đỡ chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày.

- KNS: Kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống cĩ liên quan tới phụ nữ Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cơ giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngồi xã hội.

- GDTGĐĐ HCM: Lịng nhân ái, vị tha: BH là người rất coi trọng phụ nữ Qua bài học giáo dục cho HS biết tơn trọng phụ nữ (mức độ tích hợp là liên hệ).

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Đọc ghi nhớ

3 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng phụ nữ (tiết 2).

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Xử lí tình huống bài tập 4/

SGK Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các

tình huống cĩ liên quan tới phụ nữ

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Yêu cầu học sinh liệt kê các cách ứng xử có

thể có trong tình huống

- Hỏi: Nếu là em, em sẽ làm gì? Vì sao?

- Kết luận: Các em nên đỡ hộ đồ đạc, giúp hai

mẹ con lên xe và nhường chỗ ngồi Đó là những

cử chỉ đẹp mà mỗi người nên làm

 Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 5, 6/ SGK

Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cơ

giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngồi

xã hội.

Phương pháp: Thuyết trình, giảng giải.

- Nêu yêu cầu

- Nhận xét và kết luận

- Xung quanh em có rất nhiều người phụ nữ

đáng yêu và đáng kính trọng Cần đảm bảo sự

công bằng về giới trong việc chăm sóc trẻ em

nam và nữ để đảm bảo sự phát triển của các em

như Quyền trẻ em đã ghi

Hoạt động 3: Học sinh hát, đọc thơ (hoặc

nghe băng) về chủ đề ca ngợi người phụ nữ

Phương pháp: Trò chơi.

- Nêu luật chơi: Mỗi dãy chọn bạn thay phiên

nhau đọc thơ, hát về chủ đề ca ngợi người phụ

nữ Đội nào có nhiều bài thơ, hát hơn sẽ thắng

- Tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Lập kế hoạch tổ chức ngày Quốc tế phụ nữ 8/ 3 (ở

gia đình, lớp),…)

- Chuẩn bị: Hợp tác với những người xung quanh.

- Hát

- 2 học sinh

Hoạt động nhóm đôi.

- Học sinh trả lời

- Nhận xét, bổ sung

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh lên giới thiệu về ngày 8/ 3, về một người phụ nữ mà em các kính trọng

Hoạt động lớp, nhóm (2 dãy).

- Học sinh thực hiện trò chơi

- Chọn đội thắng

Trang 26

- Nhận xét tiết học

Trang 27

Giáo án lớp 5 Mơn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….

TUẦN 16, TIẾT 16

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi

- Biết được hợp tác với mọi người trong cơng việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả cơng việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bĩ giữa người với người

- Cĩ kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường

- Cĩ thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cơ giáo, mọi người trong cơng việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng

- GDMT: gd HS biết hợp tác với bạn bè, mọi người để BVMT gia đình, nhà trường, lớp học và địa

phương.

- TKNL & HQ: Hợp tác với mọi người xung quanh trong việc thực hiện sử dụng tiết kiệm, hiệu

quả năng lượng; Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền việc SDNLTK, HQ năng lượng ở trường lớp và ở cộng đồng.

- KNS: KN hợp tác với bạn bè & mọi người xung quanh;KN đảm nhận trách nhiệm; Kĩ năng tư

duy phê phán, kĩ năng ra quyết định.

3 Giới thiệu bài mới: Hợp tác với những người xung quanh.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Xử lí tình huống.

HS biết được biểu hiện cụ thể của việc hợp tác với

những người xung quanh.

- Yêu cầu học sinh xử lí tình huống theo tranh trong

SGK.

- Yêu cầu học sinh chọn cách làm hợp lí nhất.

- Kết luận: các bạn khác cần phối hợp, hỗ trợ, giúp dỡ

nhau trong việc trồng cây Việc hợp tác như vậy sẽ làm

cho công việc thuận lợi hơn, kết quả hơn.

 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

HS biết được một số việc làm thể hiện sự hợp tác.

- Yêu cầu học sinh thảo luận BT1

→ Kết luận Để hợp tác với những người xung quanh, các

em cần phải biết phân cơng nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc

cơng việc với nhau; hỗ trợ phối hợp với nhau trong cơng

việc chung,…; tránh các hiện tượng việc của ai người nấy

biết hoặc để người khác làm cịn mình thì chơi.

Hoạt động 3: Bài tỏ thái độ ( BT2)

HS biết phân biệt những ý kiến đúng hoặc sai liên

quan đến việc hợp tác với những người xung quanh.

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2.

- Gọi HS giải thích lí do

- GV kết luận: Tán thành (a, d) Khơng tán thành: (b, c).

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

- GDBVMT ở mức độ liên hệ.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Hát

- 2 học sinh nêu.

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh suy nghĩ và đề xuất cách làm của mình.

Hoạt động nhóm 4.

- Thảo luận nhóm 4.

- Trình bày kết quả thảo luận trước lớp.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

Hoạt động lớp, cá nhân.

- HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái độ.

- Giải thích lí do.

- Đọc ghi nhớ.

Trang 28

- Thực hành theo nội dung trong SGK, tr.72

- Chuẩn bị bài cho tiết học sau (tiết 2)

- Nhận xét tiết học

Trang 29

Giáo án lớp 5 Mơn Đạo đức Ngày dạy:…/…./20….

TUẦN 17, TIẾT 17

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi.

- Biết được hợp tác với mọi người trong cơng việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả cơng việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bĩ giữa người với người.

- Cĩ kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường.

- Cĩ thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cơ giáo, mọi người trong cơng việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng Dành cho những đối tượng HS cĩ khả năng phát triển: Biết thế nào là hợp tác với người xung quanh Khơng đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong cơng việc chung của lớp, của trường.

- GDMT:gd HS biết hợp tác với bạn bè,mọi người để BVMT gia đình, nhà trường, lớp học và địa phương.

- TKNL & HQ: Hợp tác với mọi người xung quanh trong việc thực hiện sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng

lượng; Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền việc SDNLTK, HQ năng lượng ở trường lớp và ở cộng đồng.

- KNS: KN hợp tác với bạn bè & mọi người xung quanh;KN đảm nhận trách nhiệm; Kĩ năng tư duy phê

- Đặt câu hỏi để HS trả lời

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Làm bài tập 3, SGK

HS biết nhận xét một số hành vi, việc làm cĩ liên

quan đến việc hợp tác với những người xung

quanh.

- Yêu cầu HS thảo luận nhĩm đơi bài tập 3

- Yêu cầu HS trình bày kết quả trước lớp

- Kết luận: Việc làm của các bạn Tâm, Nga, Hoan

trong tình huống (a) là đúng.Việc làm của bạn Long

trong tình huống (b) là chưa đúng

 Hoạt động 2: Xử lí tình huống (bài tập 4, SGK)

HS xử lí một số tình huống liên quan đến việc hợp

tác với những người xung quanh.

- Yêu cầu HS thảo luận nhĩm để làm bài tập 4

- Đại diện từng nhĩm trình bày kết quả

→ Kết luận: Trong khi thực hiện cơng việc chung,

cần phân cơng nhiệm vụ cho từng người, phối hợp,

giúp đỡ lẫn nhau Bạn Hà cĩ thể bàn với bố mẹ về

việc mang những đồ dùng cá nhân nào, tham gia

chuẩn bị hành trang cho chuyến đi

Hoạt động 3: Làm bài tập 5, SGK.

HS biết xây dựng kế hoạch hợp tác với những

người xung quanh trong các cơng việc hằng ngày.

- GV yêu cầu HS tự làm bài tập 5; sau đĩ, trao đổi

với bạn ngồi bên cạnh

- Một số HS trình bày dự kiến sẽ hợp tác với những

- Hát

- 2 học sinh nêu

Hoạt động nhĩm, lớp.

- HS thảo luận nhĩm đơi

- HS nêu ý kiến bổ sung tranh luận

Hoạt động nhóm 4.

- Thảo luận nhĩm để làm bài tập 4

- Trình bày kết quả Các nhĩm khác nhận xét bổ sung

Hoạt động cá nhân, nhĩm, lớp.

- HS tự làm bài tập và trao đổi với bạn ngồi bên cạnh

- HS trình bày kết quả, các bạn khác cĩ thể gĩp ý cho bạn

Trang 30

người xung quanh trong một số việc

- GV nhận xét về những dự kiến của HS

5 Tổng kết - dặn dò:

- Thực hành theo nội dung trong SGK, tr.72

- Chuẩn bị bài cho tiết học sau (tiết 2)

- Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 19/05/2015, 22:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w