Mục tiêu cần đạt - Cảm nhận được ý nghĩa triết lí mang tính trải nghiệm về cuộc đời và con người mà tác giả gửi gắm trong truyện.. 2.Tỏc phẩm: - Thể loại: Truyện ngắn VB tự sự - Bến
Trang 1
* Hướng dẫn đọc thêm
TIẾT 136
Ngày soạn: 15/03/11
I Mục tiêu cần đạt
- Cảm nhận được ý nghĩa triết lí mang tính trải nghiệm về cuộc đời và con người mà tác giả gửi gắm trong truyện
1.Kiến thức:
- Những tình huống ngịch lý, những ảnh hưởng giàu ý nghĩa biểu tượng trong truyện
- Những bài học mang tính triết lí về con người và cuộc đời, những vẻ đẹp bình dị và quý giá từ những điều gần gũi xung quanh ta
2.Kĩ năng:
- Đọc hiểu một văn bản tự sự có nội dung mang tính triết lí sâu sắc
- Nhận biết và phân tích những đặc điểm của nghệ thuật tạo tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật hình ảnh biểu tượng trong truyện
3.Thái độ: GD tình cảm gia đình, tình yêu quê hương.
II Chuẩn bị
+ Giáo viên:Tham khảo tài liệu - Soạn giáo án - Tranh
+ Học sinh: Chuẩn bị kiến thức
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định: Điểm danh
2 Bài cũ :
? Các hình ảnh sau gợi nghĩ đến tác phẩm nào đã học, đọc những dòng thơ có chứa các hình ảnh đó ?
Lâm Thanh Nguyên 139
29 136-137138-139
140
- HDĐT :Bến quê
- Ôn tập Tiếng Việt
- Chương trình địa phương: Tiếng Việt
BẾN QUÊ
( TRÍCH )
NGUYỄN MINH CHÂU
Trang 2
? Trong 2 câu thơ cuối của bài Sang thu, tác giả đã gửi gắm triết lý gì? Phân tích ?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài : Quê hương là chùm khế ngọt
………
Quê hương là con đò … ven sông
Đây chính là bên bờ kỉ niệm không ai có thể quên được, nơi luôn gắn bó da thịt và 1
lần nữa tình cảm này sẽ được khơi gợi qua bài Bến quê của Nguyễn Minh Châu.
* Tiến trình bài dạy
@ Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
+ Cho HS đọc chú thích * sgk/106
? Tóm tắt những nét chính về tác giả NMC?
+GV bổ sung thông tin:Tên khai sinh:
Nguyễn Minh Châu cũng là bút danh, sinh
ngày 20 tháng 10 năm 1930.Ông tạ thế ngày
23 tháng 1 năm 1989 tại Hà Nội.Quê: Làng
Thôi, xã Quỳnh Hải, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh
Nghệ An Tác phẩm chính: Cửa sông (tiểu
thuyết, 1987); Dấu chân người lính (tiểu
thuyết, 1972); Miền cháy (tiểu thuyết, 1977);
Lửa từ những ngôi nhà (tiểu thuyết, 1977);
Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành
(truyện ngắn, 1983); Bến quê (truyện ngắn,
1985); Những người đi từ trong rừng ra (tiểu
thuyết, 1982); Mảnh đất tình yêu (tiểu
thuyết, 1987); Cỏ lau (truyện vừa, 1989).
* Chặng đường văn học:
+ Trước năm 1975: Đề tài chiến tranh.
Cảm hứng lãng mạn và khuynh hướng sử
thi
- Giải thưởng : Năm 2000, ông được truy tặng
giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ
thuật.
I Tìm hiểu chung
1.Tác giả:
- Nguyễn Minh Châu (1930-1989), quê Nghệ An là cây bút xuát sắc của VHVN hiện đại, là một trong những người mở đầu của công cuộc đổi mới văn học.
Trang 3
+ Sau năm 1975: Đề tài thế sự và nhõn sinh.
Trang văn nặng chất suy tư và chiều sõu
triết lớ.
+Yờu cầu đọc giọng trầm tĩnh, suy tư, xỳc
động và đượm buồn, trong tõm thế của nhõn
vật đang bị bệnh hiểm nghốo.
+ GV cựng HS đọc toàn văn bản một lần
nhận xột cỏch đọc
- Giải thớch cỏc từ khú
? Theo em văn bản này thuộc thể loại gỡ?
? Nờu xuất xứ đoạn trớch?
GV diễn giảng: Truyện ngắn Bến quờ cũng
như nhiều truyện ngắn khỏc hướng vào đời
sống thế sự, nhõn tỡnh thường ngày với
những chi tiết sinh hoạt đời thường, cú khi
rất nhỏ để phỏt hiện chiều sõu của cuộc sống
với bao quy luật và nghịch lý, vượt khỏi giới
hạn chật hẹp của những cỏch nhỡn, cỏch nghĩ
trước đõy của xó hội và của chớnh tỏc giả.
? Truyện nắn Bến quờ thuộc kiểu VB nào ?
? Xỏc định phương thức biểu đạt?
Tự sự + miờu tả, biểu cảm
? Điểm nhỡn trần thuật từ nhõn vật nào? (Nhĩ
)
? Nhĩ thuộc kiểu nhõn vật gỡ? Tư tưởng
? Xỏc định ngụi kể? ( ngụi thứ 3 )
? Túm tắt nội dung cõu chuyện?
- Một buổi sỏng đầu thu, Nhĩ ngồi nhỡn ra
cửa sổ và phỏt hiện thấy vẻ đẹp của bói bồi
bờn kia sụng.
- Nhĩ tõm sự với vợ và cảm thấy õn hận trước
sự chăm súc chu đỏo của vợ.
- Nhĩ nhờ Tuấn (con trai) đi sang bói bồi bờn
kia sụng.
- Bọn trẻ đỡ cho anh ngồi dậy hẳn.
- Anh ngồi đú mắt đăm đắm dừi theo từng
bước con đi mà lũng trào dõng bao điều suy
ngẫm.
- ễng cụ giỏo Khuyến hỏi thăm và thấy anh
giơ một cỏnh tay gầy guộc ra ngoài cửa sổ
khoỏt khoỏt như ra hiệu cho một người nào
đú.
? Em cú nhận xột gỡ về tỡnh huống truyện?
2.Tỏc phẩm:
- Thể loại: Truyện ngắn VB tự sự
- Bến quờ được in trong tập truyện cựng tờn, là một sỏng tỏc tiờu biểu của NMC giai đoạn sau năm 1985
- Tạo tỡnh huống truyện nghịch lớ để chiờm nghiệm một triết lớ về đời người, cuộc đời và số phận con người.
Lõm Thanh Nguyờn 141
Tình huống
truyện đ ợc
xây dựng
trên một
chuỗi
nghịch lí
Nhĩ đi khắp nơi trên thế giới >< cuối đời lại phải nằm liệt trên gi ờng bệnh
Khi phát hiện ra vẻ đẹp của bến sông ngay tr ớc nhà >< lại không thể đến
đ ợc
Nhĩ nhờ con trai giúp mình >< nó lại sa vào
đám chơi cờ thế trên hè phố
Trang 4? Xây dựng tình huống ấy tác giả muốn thể
hiện điều gì.
( Lưu ý người đọc đến một nhận thức về cuộc
đời: Cuộc sống và số phận của một con người
chứa đầy những sự bất thường- những
nghịch lí ngẫu nhiên vượt ra ngoài những dự
định và uớc muốn cả những hiểu biết và toan
tính của người ta.Tổng kết sự trải nghiệm của
cả đời người.)
? Nêu cảm nhận ban đầu của em về tên
truyện Bến quê?
(Tên truyện gợi những hình ảnh quen thuộc
về làng quê và gợi tình thân thương.)
? Hãy tìm hiểu bố cục văn bản này theo cốt
truyện? 3 phần
Từ đầu ……bậc gỗ mòn lõm: Cuộc trò
chuyện của Nhĩ với Liên.
đỏ:Nhĩ chờ con trai sang bên kia sông, lại
nhờ bọn trẻ hàng xóm giúp anh ngồi tựa sát
cửa sổ để ngắm cảnh và suy tư nghĩ ngợi.
và hành động cố gắng cuối cùng của Nhĩ.
@ Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản
? Nhân vật chính của truyện là ai?
? Trong “Bến quê”, nhân vật Nhĩ đã được
đặt trong tình huống ntn?
( Có 2 tình huống cơ bản:
+Nhĩ bị liệt toàn thân nằm trên giường bệnh.
+Nhĩ phát hiện ra vẻ đẹp của bãi bồi ven sông
và người thân.)
? Khai thác tình huống nhằm thể hiện điều
gì?
? Sự khai thác tình huống của Nguyễn Minh
Châu có gì khác với các nhà văn khác?
? Nhĩ có hoàn cảnh sống như thế nào?
II Đọc- hiểu văn bản
1.Hoàn cảnh của Nhĩ:
- Nhĩ ở vào một hoàn cảnh éo le: bệnh nặng, đang sống những ngày cuối cùng của cuộc đời.
4.Củng cố:
? Tóm tắt truyện?
+ GV giới thiệu một số tác phẩm của Nguyễn Minh Châu
Trang 5
5.Dặn dò: Hướng dẫn về nhà
Chuẩn bị phần 2” Bến quê”
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
* Hướng dẫn đọc thêm
TIẾT 137
Ngày soạn: 15/03/11
I Mục tiêu cần đạt
- Cảm nhận được ý nghĩa triết lí mang tính trải nghiệm về cuộc đời và con người mà tác giả gửi gắm trong truyện
1.Kiến thức:
- Những tình huống ngịch lý, những ảnh hưởng giàu ý nghĩa biểu tượng trong truyện
- Những bài học mang tính triết lí về con người và cuộc đời, những vẻ đẹp bình dị và quý giá từ những điều gần gũi xung quanh ta
2.Kĩ năng:
- Đọc hiểu một văn bản tự sự có nội dung mang tính triết lí sâu sắc
- Nhận biết và phân tích những đặc điểm của nghệ thuật tạo tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật hình ảnh biểu tượng trong truyện
3.Thái độ: GD tình cảm gia đình, tình yêu quê hương.
II Chuẩn bị
+ Giáo viên:Tham khảo tài liệu - Soạn giáo án - Tranh
Lâm Thanh Nguyên 143
BẾN QUÊ (T.T)
( TRÍCH )
NGUYỄN MINH CHÂU
Trang 6+ Học sinh: Chuẩn bị kiến thức
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định: Điểm danh
2 Bài cũ :
? Tóm tắt truyện ngắn Bến quê?
? Phân tích tình huống truyện?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài : Truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu chứa đựng những suy
ngẫm, trải nghiệm sâu sắc của nhà văn về con người và cuộc đời, thức tỉnh ở mọi người sự trân trọng những vẻ đẹp và giá trị bình dị, gần gũi của gia đình quê hương.
* Tiến trình bài dạy
@ Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
@ Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản
* Chuyển ý – Phần 2
? Hãy chỉ ra những h/a thiên nhiên được
miêu tả?
- Hình ảnh thiên nhiên : Lập thu
- Hoa bằng lăng: đậm sắc hơn
- Dòng sông : đỏ nhạt như rộng thêm ra
- Vòm trời như cao hơn
-Bờ bãi màu vàng thau xen màu xanh non
? BP NT được sử dụng ? NX cảnh TN ntn?
So sánh, tính từ Thiên nhiên gần gũi
tư-ơi sáng, dạt dào sức sống.
? Bức tranh được cảm nhận qua cái nhìn
của ai? Theo trình tự nào?
Cảnh vật được tả theo tầm nhìn của Nhĩ, từ
gần đến xa Tạo thành không gian có chiều
sâu, rộng được cảm nhận một cách tinh tế,
vừa quen, vừa lạ, tưởng chừng như lần đầu
tiên Nhĩ cảm thấy tất cả vẻ đẹp và sự giàu có
của nó.
? Qua cái nhìn và cảm nhận của Nhĩ, cảnh
vật, thiên nhiên hiện lên ở những chi tiết
nào?
Tâm trạng của Nhĩ :
Hoa bằng lăng : nhợt nhạt đậm sắc.
Bãi bồi : – cái màu sắc thân thuộc
? Qua đây em cảm nhận ntn về h/a bến quê?
Quê hương là bến đỗ thân thiết, gần gũi nhất
của mỗi con người Hãy trân trọng những vẻ
đẹp gần gũi,bình dị
? NV Nhĩ là người ntn với quê hương?
Tha thiết, nhạy cảm, yêu quê hương từng
trải, am hiểu cs
+ GV khái quát – HS ghi bài
* Chuyển ý – Suy ngẫm của Nhĩ về cuộc đời
+ HS đọc thầm cả bài
? NV Nhĩ hiện lên qua những mối quan hệ
nào? Với vợ, con, lũ trẻ, ông cụ Khuyến
I Tìm hiểu chung
II Đọc- hiểu văn bản
1.Hoàn cảnh của Nhĩ:
2.Cảm nhận của Nhĩ về thiên nhiên:
Vẻ đẹp trù phú, đầy màu sắc của cảnh vật thiên nhiên vào thu (bãi bồi bên kia sông) cảnh nhuốm màu tâm trạng
3.Những suy ngẫm của Nhĩ về đời người,
về cuộc đời:
a.Cảm nhận của Nhĩ về người thân:
Trang 7? Nhĩ đã hỏi Liên những gì?
- Hỏi : “Đêm qua em có nghe thấy gì
không?”, “Hôm nay là ngày mấy?”
? Thái độ của Liên ra sao?
Liên im lặng, né tránh
? Từ đó, Nhĩ đã cảm nhận được điều gì với
mình?
Bằng trực giác, Nhĩ đã nhận ra mình chẳng
còn sống đựơc bao lâu nữa Anh phải đối mặt
với hoàn cảnh bi đát, không lối thoát.
* Thảo luận nhóm bàn:
? Tìm hiểu cuộc đối thoại giữa Liên với Nhĩ,
qua thái độ, cử chỉ của chị với chồng, qua
suy tư của Nhĩ với vợ Hãy nêu những chi
tiết về Liên? Lời nào cảm động nhất?
Hình dáng,cử chỉ: …
Lời nói: “anh cứ…có hề …”
- “cũng như cánh bãi…tần tảo”
? Qua nhân vật này,em thấy h/a người phụ
nữ xuất hiện với vẻ đẹp nào?
? Tình cảm của Nhĩ đối với vợ như thế nào?
GV:Trong những ngày cuối cùng của cuộc
đời Nhĩ đã nhìn thấy gì qua khung cửa sổ và
vẻ đẹp của cảnh vật dấy lên niềm khao khát
gì ?
(Điều ham muốn cuối cùng… sang bên kia
sông )
? Tại sao nói ra điều khao khát của lòng,
Nhĩ có vẻ ngượng? Điều đó có ý nghĩa gì?
những giá trị bình thường mà sâu sa của
cuộc sống)
+ HS đọc thầm: họa chăng … thích hết”
? Nhĩ có làm được điều mình khao khát
không? Anh đã nhờ cậy ai?
?Vì sao người cha nhờ con trai 1 việc là “đi
sang bên kia sông hộ bố”mà chẳng để làm gì
cả mà người con vẫn đi?
Muốn đáp ứng y/c của bố, chiều lòng bố
? Từ đó ta thấy nv Nhĩ có 1 gia đình ntn
? Qua người con, Nhĩ có thực hiện được ước
muốn của mình không? Vì sao ?
(Anh con trai miễn cưỡng … mới … đi được
… bên kia đường … sà vào … đám người
chơi cờ thế không hiểu ý cha => lỡ chuyến
đò)
? Chơi phá cờ thế là gì?
? Khi biết con mình bị cuốn hút vào trò chơi
hấp dẫn ấy , Nhĩ ở vào tâm trạng gì?
(Mặt mũi đỏ … khác thường Hai mắt long
lanh … mười đầu ngón tay bíu chặt … run
lẩy bẩy … thu mọi sức lực … giơ cánh tay
- Diu dàng, nhẫn nại, giàu tình yêu thương, đức hi sinh là chỗ nương tựa của Nhĩ
Biết ơn sâu sắc
b.Suy ngẫm về cuộc đời:
- Cuộc sống và số phận con người chứa đầy nghịch lí, vượt qua ngoài dự định ước muốn => mang tình trãi nghiệm cuộc đời
- Thức tỉnh mọi người dứt ra khỏi cái
Lâm Thanh Nguyên 145
Khăn mỏ quạ
Phá cờ thế
Trang 8gầy guộc … khẩn thiết )
? Từ đây anh đã rút ra một qui luật nào nữa
trong cuộc đời mỗi con người?
Nhĩ không giận con vì biết nó chưa hiểu ý
mình Anh rút ra quy luật: Đời người thật
khó tránh được những điều vòng vèo hoặc
chùng chình.
? Em hiểu gì về suy nghĩ của Nhĩ?
=>Nỗi đau về sự bất lực.
? Phần cuối truyện nv Nhĩ có những biểu
hiện gì?
? Ý nghĩa của những biểu hiện này là gì?
Cho ta hiểu thêm gì về nv?
bộc lộ niềm khao khát sống và giao cảm với
cđ của con người trong phút sắp phải từ giã
cõi đời
? Qua nhân vật Nhĩ, tác giả muốn nói điều
gì?
Thức tỉnh mọi người dứt ra khỏi cái chùng
chình, vòng vèo trên đường đời để hướng tới
giá trị đích thực, giản dị mà bền vững.
GV:Con người đi đây đi đó nhiều, khi sắp từ
giã cõi đời bỗng nhận ra những vẻ đẹp bình
dị gần gũi quanh ta có thể trước đó là xa lạ
nếu ta không thực sự sống với chúng Từ đó
tác giả muốn tâm sự và khái quát những
quy luật, triết lí cuộc đời bình thường, giản
dị nhưng không phải lúc nào cũng sớm nhận
ra mà phải trải qua bao trải nghiệm, có khi
phải đến cuối đời, trong những hoàn cảnh
trớ trêu mà buộc bản thân phải nếm
trải.=>Đó cũng là chủ đề đặc sắc của câu
chuyện.
@ Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết.
? Hãy nêu những nét nổi bật về nghệ thuật
và nội dung của truyện.
+ HS trình bày ý kiến, GV bổ sung, hoàn
thiện theo nội dung Ghi nhớ.
* Hoạt động 4: Luyện tập
+ HS thảo luận
? Tìm những hình ảnh trong bài vừa mang
nghĩa thực, vừa mang ý nghĩa biểu tương?
chùng chình, vòng vèo trên đường đời
để hướng tới giá trị đích thực, giản dị
mà bền vững.
III.Tổng kết:
1.Nghệ thuật:
- Lựa chọn ngôi kể thứ ba
- Sáng tạo trong việc tạo nên tình huống truyện nghịch lý
- Xây dựng những hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng
2.Nội dung:
Truyện ngắn Bến quê đã thể hiện những suy ngẫm trải nghiệm của nhà văn về cuộc sống và thức tỉnh sự trân trọng đối với vẻ đẹp bình dị, gần gũi của cuộc sống quê hương.
IV.Luyện tập
Bài 1: Những hình ảnh mangý nghĩa biểu tượng
-Hình ảnh bãi bồi ven sông và toàn bộ
khung cảnh: Vẻ đẹp của đời sống vừa bình dị vừa thân thuộc- hình ảnh quê hương xứ sở của mỗi người.
-Hình ảnh bờ sông bên này bị sụt lỡ: Sự sống của nhân vật Nhĩ vào những ngày cuối cùng
-Người con trai sa vào trò chơi cờ thế gợi
ra những điều mà Nhĩ cho là vòng vèo, chùng chình không tránh khỏi.
Trang 9+ HS trình bày -Hành động của Nhĩ có vẻ khác thường
ở cuối truyện: Có ý nghĩa phải thoát ra, dứt ra khỏi sự chùng chình để hướng tới giá trị đích thực , giản dị mà bền vững.
4.Củng cố:
Tự liên hệ bản thân (nếu có) hãy kể lại một lần chùng chình,vòng vèo trong cuộc sống của em?
5.Dặn dò: Hướng dẫn về nhà
- Học bài, Thuộc ghi nhớ
- Soạn bài Ôn tập Tiếng Việt- Nắm lại các khái niệm:
+ Khởi ngữ và các thành phần biệt lập
+ Liên kết câu và liên kết đoạn văn
+ Nghĩa tường minh và hàm ý
V.Rút kinh nghiệm:
………
TIẾT 138
Ngày soạn: 16/03/11
I Mục tiêu cần đạt
- Nắm vững những kiến thức tiếng Việt đã học trong học kì II
1.Kiến thức: Hệ thống kiến thức về khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên
kết đoạn, nghĩa tường minh và hàm ý
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa một số kiến thức về phần tiếng Việt
- Vận dụng những kiến thức đã học trong giao tiếp, đoc- hiểu và tạo lập văn bản
3.Thái độ: Yêu quý, sử dụng tiếng việt một cách thành thạo.
II Chuẩn bị
+ Giáo viên:Tham khảo tài liệu;Soạn giáo án , bảng phụ
+ Học sinh: Chuẩn bị kiến thức
III Tiến trình lên lớp
Lâm Thanh Nguyên 147
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Trang 101 Ổn định: Điểm danh
2 Bài cũ :
Kết hợp với phần ôn tập
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài : Bài học này có ý nghĩa tổng kết tất cả các kiến thức đã học Vì thế học sinh cần nhận ra ý nghĩa để có tâm thế khi học
* Bài giảng:
@.Hoạt động 1 : Ôn tập khởi
ngữ và các thành phần biệt
lập.
? Thế nào là khởi ngữ ?
? Có những thành phần biệt lập
nào? Nêu khái niệm của các
thành phần biệt lập?
* Chuyển ý - Ôn tập về liên
kết câu và liên kết đoạn văn
? Thế nào là liên kết câu và
liên kết đoạn văn?
* Chú ý: liên kết câu và liên
kết đoạn văn hoàn toàn giống
nhau, chỗ khác chỉ là 2 câu có
liên kết với nhau cùng nằm
trong một đoạn văn hay nằm ở
2 đoạn văn khác nhau.
+ HS nêu được khái niệm về
liên kết giữa nội dung và hình
thức
? Kể tên những phép liên kết
đã học?
@ Chuyển ý - Ôn tập về
nghĩa tường minh – hàm ý
? Thế nào là nghĩa tường
minh ? Thế nào là hàm ý
? Có mấy điều kiện sử dụng
hàm ý?
? Để sử dụng hàm ý thành
công cần có 2 điều kiện nào?
I Nội dung kiến thức:
1.Khởi ngữ: là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu
lên đề tài được nói đến trong câu.Trước khởi ngữ có thể thêm các quan hệ từ: về,đối với
2.Thành phần biệt lập
+ Thành phần tình thái + Thành phần cảm thán + Thành phần gọi đáp + Thành phần phụ chú
không tham gia vào diễn đạt sự việc trong câu
3 Liên kết câu và liên kết đoạn văn
a.Nội dung : Liên kết chủ đề Liên kết lo-gic b.Hình thức Các phép liên kết
- Phép lặp
- Phép nối
- Phép thế
- Phép đồng nghĩa, trái nghĩa
- Phép liên tưởng
4.Nghĩa tường minh và hàm ý
+ Khái niệm:
- Nghĩa tường minh ( nghĩa đen, hiển ngôn)
- Nghĩa hàm ý ( nghĩa bóng, hàm ngôn) + Điều kiện sử dụng hàm ý
- Câu nói có hàm ý
- Người nghe có năng lực giải đoán
+ Hai điều kiện thành công của việc sử dụng hàm ý:
- Người nghe cộng tác
- Người nói nắm năng lực giải đoán của người nghe
4.Củng cố :
? Cho 2 ví dụ câu có khởi ngữ hoặc thành phần biệt lập
* Sơ đồ tư duy
THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
Thành phần tình
Thành phần cảm
Thành phần gọi
Thành phần phụ