1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VĂN 9- TUẦN 29 (KTKN - ẢNH)

15 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 17,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt - Cảm nhận được ý nghĩa triết lí mang tính trải nghiệm về cuộc đời và con người mà tác giả gửi gắm trong truyện.. 2.Tỏc phẩm: - Thể loại: Truyện ngắn VB tự sự - Bến

Trang 1

* Hướng dẫn đọc thêm

TIẾT 136

Ngày soạn: 15/03/11

I Mục tiêu cần đạt

- Cảm nhận được ý nghĩa triết lí mang tính trải nghiệm về cuộc đời và con người mà tác giả gửi gắm trong truyện

1.Kiến thức:

- Những tình huống ngịch lý, những ảnh hưởng giàu ý nghĩa biểu tượng trong truyện

- Những bài học mang tính triết lí về con người và cuộc đời, những vẻ đẹp bình dị và quý giá từ những điều gần gũi xung quanh ta

2.Kĩ năng:

- Đọc hiểu một văn bản tự sự có nội dung mang tính triết lí sâu sắc

- Nhận biết và phân tích những đặc điểm của nghệ thuật tạo tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật hình ảnh biểu tượng trong truyện

3.Thái độ: GD tình cảm gia đình, tình yêu quê hương.

II Chuẩn bị

+ Giáo viên:Tham khảo tài liệu - Soạn giáo án - Tranh

+ Học sinh: Chuẩn bị kiến thức

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định: Điểm danh

2 Bài cũ :

? Các hình ảnh sau gợi nghĩ đến tác phẩm nào đã học, đọc những dòng thơ có chứa các hình ảnh đó ?

Lâm Thanh Nguyên 139

29 136-137138-139

140

- HDĐT :Bến quê

- Ôn tập Tiếng Việt

- Chương trình địa phương: Tiếng Việt

BẾN QUÊ

( TRÍCH )

NGUYỄN MINH CHÂU

Trang 2

? Trong 2 câu thơ cuối của bài Sang thu, tác giả đã gửi gắm triết lý gì? Phân tích ?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Quê hương là chùm khế ngọt

………

Quê hương là con đò … ven sông

Đây chính là bên bờ kỉ niệm không ai có thể quên được, nơi luôn gắn bó da thịt và 1

lần nữa tình cảm này sẽ được khơi gợi qua bài Bến quê của Nguyễn Minh Châu.

* Tiến trình bài dạy

@ Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

+ Cho HS đọc chú thích * sgk/106

? Tóm tắt những nét chính về tác giả NMC?

+GV bổ sung thông tin:Tên khai sinh:

Nguyễn Minh Châu cũng là bút danh, sinh

ngày 20 tháng 10 năm 1930.Ông tạ thế ngày

23 tháng 1 năm 1989 tại Hà Nội.Quê: Làng

Thôi, xã Quỳnh Hải, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh

Nghệ An Tác phẩm chính: Cửa sông (tiểu

thuyết, 1987); Dấu chân người lính (tiểu

thuyết, 1972); Miền cháy (tiểu thuyết, 1977);

Lửa từ những ngôi nhà (tiểu thuyết, 1977);

Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành

(truyện ngắn, 1983); Bến quê (truyện ngắn,

1985); Những người đi từ trong rừng ra (tiểu

thuyết, 1982); Mảnh đất tình yêu (tiểu

thuyết, 1987); Cỏ lau (truyện vừa, 1989).

* Chặng đường văn học:

+ Trước năm 1975: Đề tài chiến tranh.

Cảm hứng lãng mạn và khuynh hướng sử

thi

- Giải thưởng : Năm 2000, ông được truy tặng

giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ

thuật.

I Tìm hiểu chung

1.Tác giả:

- Nguyễn Minh Châu (1930-1989), quê Nghệ An là cây bút xuát sắc của VHVN hiện đại, là một trong những người mở đầu của công cuộc đổi mới văn học.

Trang 3

+ Sau năm 1975: Đề tài thế sự và nhõn sinh.

Trang văn nặng chất suy tư và chiều sõu

triết lớ.

+Yờu cầu đọc giọng trầm tĩnh, suy tư, xỳc

động và đượm buồn, trong tõm thế của nhõn

vật đang bị bệnh hiểm nghốo.

+ GV cựng HS đọc toàn văn bản một lần

nhận xột cỏch đọc

- Giải thớch cỏc từ khú

? Theo em văn bản này thuộc thể loại gỡ?

? Nờu xuất xứ đoạn trớch?

GV diễn giảng: Truyện ngắn Bến quờ cũng

như nhiều truyện ngắn khỏc hướng vào đời

sống thế sự, nhõn tỡnh thường ngày với

những chi tiết sinh hoạt đời thường, cú khi

rất nhỏ để phỏt hiện chiều sõu của cuộc sống

với bao quy luật và nghịch lý, vượt khỏi giới

hạn chật hẹp của những cỏch nhỡn, cỏch nghĩ

trước đõy của xó hội và của chớnh tỏc giả.

? Truyện nắn Bến quờ thuộc kiểu VB nào ?

? Xỏc định phương thức biểu đạt?

Tự sự + miờu tả, biểu cảm

? Điểm nhỡn trần thuật từ nhõn vật nào? (Nhĩ

)

? Nhĩ thuộc kiểu nhõn vật gỡ? Tư tưởng

? Xỏc định ngụi kể? ( ngụi thứ 3 )

? Túm tắt nội dung cõu chuyện?

- Một buổi sỏng đầu thu, Nhĩ ngồi nhỡn ra

cửa sổ và phỏt hiện thấy vẻ đẹp của bói bồi

bờn kia sụng.

- Nhĩ tõm sự với vợ và cảm thấy õn hận trước

sự chăm súc chu đỏo của vợ.

- Nhĩ nhờ Tuấn (con trai) đi sang bói bồi bờn

kia sụng.

- Bọn trẻ đỡ cho anh ngồi dậy hẳn.

- Anh ngồi đú mắt đăm đắm dừi theo từng

bước con đi mà lũng trào dõng bao điều suy

ngẫm.

- ễng cụ giỏo Khuyến hỏi thăm và thấy anh

giơ một cỏnh tay gầy guộc ra ngoài cửa sổ

khoỏt khoỏt như ra hiệu cho một người nào

đú.

? Em cú nhận xột gỡ về tỡnh huống truyện?

2.Tỏc phẩm:

- Thể loại: Truyện ngắn VB tự sự

- Bến quờ được in trong tập truyện cựng tờn, là một sỏng tỏc tiờu biểu của NMC giai đoạn sau năm 1985

- Tạo tỡnh huống truyện nghịch lớ để chiờm nghiệm một triết lớ về đời người, cuộc đời và số phận con người.

Lõm Thanh Nguyờn 141

Tình huống

truyện đ ợc

xây dựng

trên một

chuỗi

nghịch lí

Nhĩ đi khắp nơi trên thế giới >< cuối đời lại phải nằm liệt trên gi ờng bệnh

Khi phát hiện ra vẻ đẹp của bến sông ngay tr ớc nhà >< lại không thể đến

đ ợc

Nhĩ nhờ con trai giúp mình >< nó lại sa vào

đám chơi cờ thế trên hè phố

Trang 4

? Xây dựng tình huống ấy tác giả muốn thể

hiện điều gì.

( Lưu ý người đọc đến một nhận thức về cuộc

đời: Cuộc sống và số phận của một con người

chứa đầy những sự bất thường- những

nghịch lí ngẫu nhiên vượt ra ngoài những dự

định và uớc muốn cả những hiểu biết và toan

tính của người ta.Tổng kết sự trải nghiệm của

cả đời người.)

? Nêu cảm nhận ban đầu của em về tên

truyện Bến quê?

(Tên truyện gợi những hình ảnh quen thuộc

về làng quê và gợi tình thân thương.)

? Hãy tìm hiểu bố cục văn bản này theo cốt

truyện? 3 phần

Từ đầu ……bậc gỗ mòn lõm: Cuộc trò

chuyện của Nhĩ với Liên.

đỏ:Nhĩ chờ con trai sang bên kia sông, lại

nhờ bọn trẻ hàng xóm giúp anh ngồi tựa sát

cửa sổ để ngắm cảnh và suy tư nghĩ ngợi.

và hành động cố gắng cuối cùng của Nhĩ.

@ Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản

? Nhân vật chính của truyện là ai?

? Trong “Bến quê”, nhân vật Nhĩ đã được

đặt trong tình huống ntn?

( Có 2 tình huống cơ bản:

+Nhĩ bị liệt toàn thân nằm trên giường bệnh.

+Nhĩ phát hiện ra vẻ đẹp của bãi bồi ven sông

và người thân.)

? Khai thác tình huống nhằm thể hiện điều

gì?

? Sự khai thác tình huống của Nguyễn Minh

Châu có gì khác với các nhà văn khác?

? Nhĩ có hoàn cảnh sống như thế nào?

II Đọc- hiểu văn bản

1.Hoàn cảnh của Nhĩ:

- Nhĩ ở vào một hoàn cảnh éo le: bệnh nặng, đang sống những ngày cuối cùng của cuộc đời.

4.Củng cố:

? Tóm tắt truyện?

+ GV giới thiệu một số tác phẩm của Nguyễn Minh Châu

Trang 5

5.Dặn dò: Hướng dẫn về nhà

Chuẩn bị phần 2” Bến quê”

IV.Rút kinh nghiệm:

………

………

* Hướng dẫn đọc thêm

TIẾT 137

Ngày soạn: 15/03/11

I Mục tiêu cần đạt

- Cảm nhận được ý nghĩa triết lí mang tính trải nghiệm về cuộc đời và con người mà tác giả gửi gắm trong truyện

1.Kiến thức:

- Những tình huống ngịch lý, những ảnh hưởng giàu ý nghĩa biểu tượng trong truyện

- Những bài học mang tính triết lí về con người và cuộc đời, những vẻ đẹp bình dị và quý giá từ những điều gần gũi xung quanh ta

2.Kĩ năng:

- Đọc hiểu một văn bản tự sự có nội dung mang tính triết lí sâu sắc

- Nhận biết và phân tích những đặc điểm của nghệ thuật tạo tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật hình ảnh biểu tượng trong truyện

3.Thái độ: GD tình cảm gia đình, tình yêu quê hương.

II Chuẩn bị

+ Giáo viên:Tham khảo tài liệu - Soạn giáo án - Tranh

Lâm Thanh Nguyên 143

BẾN QUÊ (T.T)

( TRÍCH )

NGUYỄN MINH CHÂU

Trang 6

+ Học sinh: Chuẩn bị kiến thức

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định: Điểm danh

2 Bài cũ :

? Tóm tắt truyện ngắn Bến quê?

? Phân tích tình huống truyện?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu chứa đựng những suy

ngẫm, trải nghiệm sâu sắc của nhà văn về con người và cuộc đời, thức tỉnh ở mọi người sự trân trọng những vẻ đẹp và giá trị bình dị, gần gũi của gia đình quê hương.

* Tiến trình bài dạy

@ Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

@ Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản

* Chuyển ý – Phần 2

? Hãy chỉ ra những h/a thiên nhiên được

miêu tả?

- Hình ảnh thiên nhiên : Lập thu

- Hoa bằng lăng: đậm sắc hơn

- Dòng sông : đỏ nhạt như rộng thêm ra

- Vòm trời như cao hơn

-Bờ bãi màu vàng thau xen màu xanh non

? BP NT được sử dụng ? NX cảnh TN ntn?

So sánh, tính từ Thiên nhiên gần gũi

tư-ơi sáng, dạt dào sức sống.

? Bức tranh được cảm nhận qua cái nhìn

của ai? Theo trình tự nào?

Cảnh vật được tả theo tầm nhìn của Nhĩ, từ

gần đến xa Tạo thành không gian có chiều

sâu, rộng được cảm nhận một cách tinh tế,

vừa quen, vừa lạ, tưởng chừng như lần đầu

tiên Nhĩ cảm thấy tất cả vẻ đẹp và sự giàu có

của nó.

? Qua cái nhìn và cảm nhận của Nhĩ, cảnh

vật, thiên nhiên hiện lên ở những chi tiết

nào?

Tâm trạng của Nhĩ :

Hoa bằng lăng : nhợt nhạt đậm sắc.

Bãi bồi : – cái màu sắc thân thuộc

? Qua đây em cảm nhận ntn về h/a bến quê?

Quê hương là bến đỗ thân thiết, gần gũi nhất

của mỗi con người Hãy trân trọng những vẻ

đẹp gần gũi,bình dị

? NV Nhĩ là người ntn với quê hương?

Tha thiết, nhạy cảm, yêu quê hương từng

trải, am hiểu cs

+ GV khái quát – HS ghi bài

* Chuyển ý – Suy ngẫm của Nhĩ về cuộc đời

+ HS đọc thầm cả bài

? NV Nhĩ hiện lên qua những mối quan hệ

nào? Với vợ, con, lũ trẻ, ông cụ Khuyến

I Tìm hiểu chung

II Đọc- hiểu văn bản

1.Hoàn cảnh của Nhĩ:

2.Cảm nhận của Nhĩ về thiên nhiên:

Vẻ đẹp trù phú, đầy màu sắc của cảnh vật thiên nhiên vào thu (bãi bồi bên kia sông)  cảnh nhuốm màu tâm trạng

3.Những suy ngẫm của Nhĩ về đời người,

về cuộc đời:

a.Cảm nhận của Nhĩ về người thân:

Trang 7

? Nhĩ đã hỏi Liên những gì?

- Hỏi : “Đêm qua em có nghe thấy gì

không?”, “Hôm nay là ngày mấy?”

? Thái độ của Liên ra sao?

Liên im lặng, né tránh

? Từ đó, Nhĩ đã cảm nhận được điều gì với

mình?

Bằng trực giác, Nhĩ đã nhận ra mình chẳng

còn sống đựơc bao lâu nữa Anh phải đối mặt

với hoàn cảnh bi đát, không lối thoát.

* Thảo luận nhóm bàn:

? Tìm hiểu cuộc đối thoại giữa Liên với Nhĩ,

qua thái độ, cử chỉ của chị với chồng, qua

suy tư của Nhĩ với vợ Hãy nêu những chi

tiết về Liên? Lời nào cảm động nhất?

Hình dáng,cử chỉ: …

Lời nói: “anh cứ…có hề …”

- “cũng như cánh bãi…tần tảo”

? Qua nhân vật này,em thấy h/a người phụ

nữ xuất hiện với vẻ đẹp nào?

? Tình cảm của Nhĩ đối với vợ như thế nào?

GV:Trong những ngày cuối cùng của cuộc

đời Nhĩ đã nhìn thấy gì qua khung cửa sổ và

vẻ đẹp của cảnh vật dấy lên niềm khao khát

gì ?

(Điều ham muốn cuối cùng… sang bên kia

sông )

? Tại sao nói ra điều khao khát của lòng,

Nhĩ có vẻ ngượng? Điều đó có ý nghĩa gì?

những giá trị bình thường mà sâu sa của

cuộc sống)

+ HS đọc thầm: họa chăng … thích hết”

? Nhĩ có làm được điều mình khao khát

không? Anh đã nhờ cậy ai?

?Vì sao người cha nhờ con trai 1 việc là “đi

sang bên kia sông hộ bố”mà chẳng để làm gì

cả mà người con vẫn đi?

Muốn đáp ứng y/c của bố, chiều lòng bố

? Từ đó ta thấy nv Nhĩ có 1 gia đình ntn

? Qua người con, Nhĩ có thực hiện được ước

muốn của mình không? Vì sao ?

(Anh con trai miễn cưỡng … mới … đi được

… bên kia đường … sà vào … đám người

chơi cờ thế không hiểu ý cha => lỡ chuyến

đò)

? Chơi phá cờ thế là gì?

? Khi biết con mình bị cuốn hút vào trò chơi

hấp dẫn ấy , Nhĩ ở vào tâm trạng gì?

(Mặt mũi đỏ … khác thường Hai mắt long

lanh … mười đầu ngón tay bíu chặt … run

lẩy bẩy … thu mọi sức lực … giơ cánh tay

- Diu dàng, nhẫn nại, giàu tình yêu thương, đức hi sinh là chỗ nương tựa của Nhĩ

 Biết ơn sâu sắc

b.Suy ngẫm về cuộc đời:

- Cuộc sống và số phận con người chứa đầy nghịch lí, vượt qua ngoài dự định ước muốn => mang tình trãi nghiệm cuộc đời

- Thức tỉnh mọi người dứt ra khỏi cái

Lâm Thanh Nguyên 145

Khăn mỏ quạ

Phá cờ thế

Trang 8

gầy guộc … khẩn thiết )

? Từ đây anh đã rút ra một qui luật nào nữa

trong cuộc đời mỗi con người?

Nhĩ không giận con vì biết nó chưa hiểu ý

mình Anh rút ra quy luật: Đời người thật

khó tránh được những điều vòng vèo hoặc

chùng chình.

? Em hiểu gì về suy nghĩ của Nhĩ?

=>Nỗi đau về sự bất lực.

? Phần cuối truyện nv Nhĩ có những biểu

hiện gì?

? Ý nghĩa của những biểu hiện này là gì?

Cho ta hiểu thêm gì về nv?

bộc lộ niềm khao khát sống và giao cảm với

cđ của con người trong phút sắp phải từ giã

cõi đời

? Qua nhân vật Nhĩ, tác giả muốn nói điều

gì?

Thức tỉnh mọi người dứt ra khỏi cái chùng

chình, vòng vèo trên đường đời để hướng tới

giá trị đích thực, giản dị mà bền vững.

GV:Con người đi đây đi đó nhiều, khi sắp từ

giã cõi đời bỗng nhận ra những vẻ đẹp bình

dị gần gũi quanh ta có thể trước đó là xa lạ

nếu ta không thực sự sống với chúng Từ đó

tác giả muốn tâm sự và khái quát những

quy luật, triết lí cuộc đời bình thường, giản

dị nhưng không phải lúc nào cũng sớm nhận

ra mà phải trải qua bao trải nghiệm, có khi

phải đến cuối đời, trong những hoàn cảnh

trớ trêu mà buộc bản thân phải nếm

trải.=>Đó cũng là chủ đề đặc sắc của câu

chuyện.

@ Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết.

? Hãy nêu những nét nổi bật về nghệ thuật

và nội dung của truyện.

+ HS trình bày ý kiến, GV bổ sung, hoàn

thiện theo nội dung Ghi nhớ.

* Hoạt động 4: Luyện tập

+ HS thảo luận

? Tìm những hình ảnh trong bài vừa mang

nghĩa thực, vừa mang ý nghĩa biểu tương?

chùng chình, vòng vèo trên đường đời

để hướng tới giá trị đích thực, giản dị

mà bền vững.

III.Tổng kết:

1.Nghệ thuật:

- Lựa chọn ngôi kể thứ ba

- Sáng tạo trong việc tạo nên tình huống truyện nghịch lý

- Xây dựng những hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng

2.Nội dung:

Truyện ngắn Bến quê đã thể hiện những suy ngẫm trải nghiệm của nhà văn về cuộc sống và thức tỉnh sự trân trọng đối với vẻ đẹp bình dị, gần gũi của cuộc sống quê hương.

IV.Luyện tập

Bài 1: Những hình ảnh mangý nghĩa biểu tượng

-Hình ảnh bãi bồi ven sông và toàn bộ

khung cảnh: Vẻ đẹp của đời sống vừa bình dị vừa thân thuộc- hình ảnh quê hương xứ sở của mỗi người.

-Hình ảnh bờ sông bên này bị sụt lỡ: Sự sống của nhân vật Nhĩ vào những ngày cuối cùng

-Người con trai sa vào trò chơi cờ thế gợi

ra những điều mà Nhĩ cho là vòng vèo, chùng chình không tránh khỏi.

Trang 9

+ HS trình bày -Hành động của Nhĩ có vẻ khác thường

ở cuối truyện: Có ý nghĩa phải thoát ra, dứt ra khỏi sự chùng chình để hướng tới giá trị đích thực , giản dị mà bền vững.

4.Củng cố:

 Tự liên hệ bản thân (nếu có) hãy kể lại một lần chùng chình,vòng vèo trong cuộc sống của em?

5.Dặn dò: Hướng dẫn về nhà

- Học bài, Thuộc ghi nhớ

- Soạn bài Ôn tập Tiếng Việt- Nắm lại các khái niệm:

+ Khởi ngữ và các thành phần biệt lập

+ Liên kết câu và liên kết đoạn văn

+ Nghĩa tường minh và hàm ý

V.Rút kinh nghiệm:

………

TIẾT 138

Ngày soạn: 16/03/11

I Mục tiêu cần đạt

- Nắm vững những kiến thức tiếng Việt đã học trong học kì II

1.Kiến thức: Hệ thống kiến thức về khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên

kết đoạn, nghĩa tường minh và hàm ý

2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa một số kiến thức về phần tiếng Việt

- Vận dụng những kiến thức đã học trong giao tiếp, đoc- hiểu và tạo lập văn bản

3.Thái độ: Yêu quý, sử dụng tiếng việt một cách thành thạo.

II Chuẩn bị

+ Giáo viên:Tham khảo tài liệu;Soạn giáo án , bảng phụ

+ Học sinh: Chuẩn bị kiến thức

III Tiến trình lên lớp

Lâm Thanh Nguyên 147

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

Trang 10

1 Ổn định: Điểm danh

2 Bài cũ :

Kết hợp với phần ôn tập

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Bài học này có ý nghĩa tổng kết tất cả các kiến thức đã học Vì thế học sinh cần nhận ra ý nghĩa để có tâm thế khi học

* Bài giảng:

@.Hoạt động 1 : Ôn tập khởi

ngữ và các thành phần biệt

lập.

? Thế nào là khởi ngữ ?

? Có những thành phần biệt lập

nào? Nêu khái niệm của các

thành phần biệt lập?

* Chuyển ý - Ôn tập về liên

kết câu và liên kết đoạn văn

? Thế nào là liên kết câu và

liên kết đoạn văn?

* Chú ý: liên kết câu và liên

kết đoạn văn hoàn toàn giống

nhau, chỗ khác chỉ là 2 câu có

liên kết với nhau cùng nằm

trong một đoạn văn hay nằm ở

2 đoạn văn khác nhau.

+ HS nêu được khái niệm về

liên kết giữa nội dung và hình

thức

? Kể tên những phép liên kết

đã học?

@ Chuyển ý - Ôn tập về

nghĩa tường minh – hàm ý

? Thế nào là nghĩa tường

minh ? Thế nào là hàm ý

? Có mấy điều kiện sử dụng

hàm ý?

? Để sử dụng hàm ý thành

công cần có 2 điều kiện nào?

I Nội dung kiến thức:

1.Khởi ngữ: là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu

lên đề tài được nói đến trong câu.Trước khởi ngữ có thể thêm các quan hệ từ: về,đối với

2.Thành phần biệt lập

+ Thành phần tình thái + Thành phần cảm thán + Thành phần gọi đáp + Thành phần phụ chú

 không tham gia vào diễn đạt sự việc trong câu

3 Liên kết câu và liên kết đoạn văn

a.Nội dung : Liên kết chủ đề Liên kết lo-gic b.Hình thức Các phép liên kết

- Phép lặp

- Phép nối

- Phép thế

- Phép đồng nghĩa, trái nghĩa

- Phép liên tưởng

4.Nghĩa tường minh và hàm ý

+ Khái niệm:

- Nghĩa tường minh ( nghĩa đen, hiển ngôn)

- Nghĩa hàm ý ( nghĩa bóng, hàm ngôn) + Điều kiện sử dụng hàm ý

- Câu nói có hàm ý

- Người nghe có năng lực giải đoán

+ Hai điều kiện thành công của việc sử dụng hàm ý:

- Người nghe cộng tác

- Người nói nắm năng lực giải đoán của người nghe

4.Củng cố :

? Cho 2 ví dụ câu có khởi ngữ hoặc thành phần biệt lập

* Sơ đồ tư duy

THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

Thành phần tình

Thành phần cảm

Thành phần gọi

Thành phần phụ

Ngày đăng: 19/05/2015, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w