Bài mới: GtbBến quê là một trong những truyện ngắn xuất sắc của Nguyễn Minh Châu.Qua một cốt truyện giản dị,một tình huống nghịch lí nhưng cũng rất đời thường,nhà văn đã phát hiện ra n
Trang 1
Tuần : 29, Tiết : 136 NS: 23/03/2013 ; ND 25/03/2013Hướng dẫn đọc thêm: BẾN QUÊ
Nguyễn Minh Châu
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Những tình huống nghịch lí, những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng trong truyện
- Những bài học mang tính triết lí về con người và cuộc đời, những vẻ đẹp bình dị và quý giá từ những điều gần gũi xung quanh ta
2 Kỹ năng:
Trang 2
- Đọc – hiểu một văn bản tự sự có nội dung mang tính triết lí sâu sắc
- Nhận biết và phân tích những đặc sắc của nghệ thuật tạo tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật, hình ảnh biểu tượng ….trong truyện
3.Thái độ
-Biết quí trọng vẻ đẹp bình dị, quí giá từ những diều gần gũi xung quanh ta
-Đồng cảm với nỗi đau của nhân vật
B.CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Tư liệu về tác giả, tác phẩm
- Tranh minh hoạ cho nội dung bài dạy
Trang 3
2 Học sinh: - Soạn bài
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
1 Kiểm tra bài
- Đọc thuộc lòng bài thơ Nói với con của Y Phương
- Nêu nội dung chính của văn bản “ nói với con”
2 Bài mới:
(Gtb)Bến quê là một trong những truyện ngắn xuất sắc của Nguyễn Minh Châu.Qua một cốt truyện giản dị,một tình huống nghịch lí nhưng cũng rất đời thường,nhà văn đã phát hiện ra những chiều sâu mới của đời sống với bao quy luật và nghịch lí,vượt ra khỏi giới hạn chật
Trang 4
hẹp của những cách nhìn,cách nghĩ trước đĩ của xã hội và của chính tác giả.Triết lí trong Bến quê muốn gĩp phần cái cuộc đời đa sự,con người thường đã đoan và cĩ ý nghĩa tổng kết cuộc đời một con người.(Cho hs xem chân dung tác giả)
* Hoạt động 1: Hướng dẫn
hs tìm hiểu chung văn bản
- GV đọc mẫu một đoạn,
hướng dẫn HS đọc tiếp - Đọc văn bản
I.Ti ̀m hiểu chung
1 Tác giả: Nguyễn Minh
Châu (1930 – 1989) quê ở Nghệ An
Trang 5
- Yêu cầu HS giới thiệu vài
nét chính về tác giả Nguyễn
Minh Châu và truyện ngắn
“Bến quê”
- GV giới thiệu thêm về tác
giả và tác phẩm dựa vào
phần “Những điều cần lưu ý”
- Là cây bút xuất sắc của văn học Việt Nam hiện đại, được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh
2 Tác phẩm:
Trang 6
- Yêu cầu HS giải nghĩa một
số từ khó (VD: bằng lăng,
lập thu, chơi phá cơ chế,
khoát khoát )
- Nêu xuất xứ, đại ý?
- Yêu cầu HS tóm tắt ngắn
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân
a Thể loại:: truyện ngắn
b Xuất xứ: “Bến quê” in
trong tập truyện ngắn cùng tên, 1985
c Đại ý: Những cảm nhận,
suy ngẫm của nhân vật Nhĩ vào lúc cuối đời trên giường bệnh về gia đình, về cuộc
Trang 7
gọn truyện - HS tóm tắt (đã chuẩn bị ở
nhà) đời, về quê hương.d Tóm tắt: (vở soạn)
* Hoạt động 2:Hướng dẫn hs t ìm hiểu văn bản
- Truyện được trần thuật
theo cái nhìn và tâm trạng
của nhân vật nào?
- Nhân vật chính của truyện
- HS suy nghĩ phát biểu
Theo cái nhìn và tâm trạng của nhân vật Nhĩ
II Tìm hiểu văn bản:
1 Hoàn cảnh của Nhĩ:
- Trước kia từng đi đây đó khắp nơi trên thế giới
Trang 8
là ai?
Nhân vật Nhĩ ở vào hoàn
cảnh như thế nào?
- Khai thác tình huống nhằm
- Nhĩ là nhân vật chính
- Ở hoàn cảnh đặc biệt: căn bệnh hiểm nghèo khiến Nhĩ hầu như bị liệt toàn thân, mọi sinh hoạt của anh đều phải nhờ vào sự giúp đỡ của người khác, nhất là Liên, vợ anh
- Bị bệnh hiểm nghèo liệt toàn thân mọi sinh hoạt nhờ vào vợ và gia đình
Tạo tình huống nghịch lí để chiêm nghiệm một triết lí về đời người
Trang 9
thể hiện điều gì?
- Sự khai thác tình huống
của Nguyễn Minh Châu có
gì khác với các nhà văn
khác?
Để cho nhân vật nhìn đoạn đời mình đã đi qua để suy nghĩ về cuộc sống, từ đó nêu lên những triết lí về cuộc sống
- Trong hoàn cảnh đặc biệt
ấy, Nhĩ có những cảm nhận
- HS tìm chi tiết trong văn bản trả lời Rút ra các ý:
2 Cảm nhận của Nhĩ về thiên nhiên, con người và cuộc đời:
Trang 10
mới mẻ nào về cuộc sống?
Gợi ý:
- Đầu tiên là cảm nhận mới
mẻ về thiên nhiên Cảnh
thiên nhiên được miêu tả
qua cái nhìn và cảm xúc của
nhân vật Nhĩ như thế nào?
a Về thiên nhiên:
- Trời sắp lập thu, hoa bằng lăng đậm sắc hơn
- Sông Hồng đỏ nhạt, mặt sông như rộng thêm ra
- Vòm trời như cao hơn
- Những tia nắng sớm từ từ di chuyển
Trang 11
- Em có nhận xét gì về cảnh
vật thiên nhiên ở đây?
- Hãy nêu cảm nhận của em
về cái nhìn và cảm xúc của
nhân vật Nhĩ đối với cảnh
+ Vùng phù sa
Cảnh đẹp, đầy màu sắc
- HS phát biểu tự do theo cảm nhận
- Vùng phù sa phô ra một màu vàng thau xen màu xanh non
Cảnh thiên nhiên gần gũi, quen thuộc, đẹp, đầy màu sắc, căng tràn sức sống
Trang 12
vật thiên nhiên vốn rất gần
gũi, quen thuộc ngay trước
cửa sổ nhà mình?
Trang 13
- Nhĩ đã bao giờ cảm nhận
và quan tâm đến cảnh vật
này chưa?
Diễn giảng sơ kết và
chuyển ý.
Ngoài thiên nhiên, Nhĩ còn
có những cảm nhận khác về
nhưng lại như rất mới mẻ,
xa lắc với Nhĩ, tưởng chừng như lần đầu tiên anh mới để
ý và cảm nhận được tất cả vẻ đẹp của nó
- Lần lượt phát hiện và đọc b Về gia đình.- Lần đầu tiên thấy Liên mặc
Trang 14
Liên, về mái ấm gia đình
mình Hãy tìm và đọc những
câu văn thể hiện điều đó?
- Từ đó, Nhĩ đã có cảm xúc
như thế nào về vợ, về gia
đình?
- Chốt lại những ý tiêu biểu
- “Suốt đời anh chỉ làm khổ em mà em vẫn nín thinh”… áo vá
- Liên vẫn giữ nguyên vẹn những nét tần tảo và chịu đựng hi sinh
- Nhĩ đã tìm được nơi nương tựa là gia đình trong những ngày này
Trang 15
và ghi bảng
Câu hỏi thảo luận:
- Từ những cảm nhận mới
mẻ của Nhĩ về cảnh đẹp
của thiên nhiên, về vai trò
quan trọng của người vợ và
gia đình, em hãy lí giải tại
sao Nhĩ lại có được những
- Thảo luận 3’
Cảm nhận tinh tế, nhạy cảm của người sắp từ giã cõi đời đối với những gì quen thuộc, gần gũi, thiêng liêng ngay trước mặt mà trước đây có thể mình đã vô tình hờ hững, không để ý
Biết ơn sâu sắc
Trang 16
cảm nhận, cảm xúc đó?
- Như trên đã nói, căn bệnh
hiểm nghèo của Nhĩ là một
tình huống mà từ đó đã dẫn
đến những điều rất trớ trêu
như một nghịch lí Em có
phát hiện ra đó là những
Trang 17
nghịch lý nào không?
* Gợi ý:
-Trước khi bệnh, Nhĩ đã
từng là một người như thế
nào?
- Vậy mà lúc cuối đời, căn
bệnh quái ác lại buộc chặt
- Nhĩ làm một công việc có điều kiện đi đến hầu khắp
mọi nơi trên thế giới, “đã
từng đi tới không sót một xó xỉnh nào trên trái đất”.
- Nhĩ phãi “thu hết tàn lực
lết dần, lết dần trên chiếc phản gỗ Nhấc mình ra được
Trang 18
anh vào giường bệnh Ngay
vào buổi sáng hôm ấy, khi
Nhĩ chỉ muốn nhích người
đến bên cửa sổ để ngắm
nhìn cảnh vật bên kia sông
thì tình thế lại ra sao?
bên ngoài phiến nệm nằm, anh tưởng như mình vừa bay được nưa vòng trái đất”, rồi
anh “mệt lử, đau nhức”.khi
muốn nằm xuống tấm phản lại phải nhờ vào sự trợ giúp của đám trẻ con hàng xóm:
- Khát khao được đặt chân
Trang 19
- Rồi khi phát hiện thấy vẻ
đẹp lạ lùng của cái bãi bồi
bên kia sông, Nhĩ đã có
niềm khát khao gì?
- Tại sao Nhĩ lại có khát
khao ấy? Điều đó có ý
nghĩa gì?
- Không thể thực hiện điều
lên bãi bồi bên kia sông
- Vì Nhĩ biết mình sắp phải từ giã cõi đời bừng dậy niềm khát khao vô vọng
- Điều ham muốn cuối cùng
… sang bên kia sông
Trang 20
mình muốn, Nhĩ đã trông
cậy vào đứa con Nhưng rồi
Nhĩ có thực hiện được ước
muốn của mình không? Vì
sao?
- Từ trò chơi phá cờ thế của
con, và chính bản thân mình
cũng đã từng trải qua, đã
- Không, vì đứa con trai không hiểu được ước muốn thiêng liêng của cha nên làm một cách miễn cưỡng và sau đó lại bị cuốn hút vào trò chơi phá cờ thế Lỡ chuyến đò
- Đọc đoạn văn trang 105 để - Nhờ con trai thực hiện ước
Trang 21
cho Nhĩ một suy ngẫm gì về
con người trong đường đời?
* Thảo luận:
- Từ những tình huống
nghịch lý, trớ trêu của hoàn
cảnh nhân vật Nhĩ trong
truyện, em có những suy
tìm ý trả lời
- Thảo luận nhóm 3 phút
- Đại diện mỗi nhóm trình bày ý kiến
Cuộc sống và số phận con người chứa đầy những điều bất thường, những
muốn con trai miễn cưỡng
… mới … đi được … bên kia đường … sà vào … đám người chơi cờ thế lỡ chuyến đò
Con người ta trên đường đời thật khó tránh khỏi những cái điều vòng vèo
Trang 22
ngẫm như thế nào về nghịch
lí của cuộc đời
- Nhận xét, khái quát lại ý
chính và ghi bảng
- Ở cuối truyện, tác giả
miêu tả chân dung và cử chỉ
của Nhĩ khác thường như
nghịch lý, ngẫu nhiên, vượt
ra ngoài những dự định và ước muốn của con người
- Dựa vào đoạn cuối SGK
trang 106 “mặt mũi
Nhĩ một người nào đó”
hoặc chùng chình
Trang 23
thế nào?
-Hãy giải thích ý nghĩa của
các chi tiết ấy?
(Câu hỏi này tương đối khó,
dành cho HS khá giỏi và có
sự gợi ý của GV)
- Chốt ý
- Qua đây, em có nhận xét
- Suy nghĩ, trả lời
- Mặt mũi đỏ … khác thường Hai mắt long lanh … mười đầu ngón tay bíu chặt … run lẩy bẩy … thu mọi sức lực … giơ cánh tay gầy guộc …
Trang 24
gì về ngòi bút miêu tả tâm
lý của Nguyễn Minh Châu?
- Tìm những chi tiết, hoàn
cảnh vừa mang ý nghĩa
thực, vừa mang ý nghĩa biểu
tượng trong bài?
(Đây là câu hỏi tương đối
- Tác giả rất tinh tế khi miêu tả đời sống nội tâm nhân vật với diễn biến tâm trạng sâu sắc
- Suy nghĩ, trả lời:
+ Hình ảnh bãi bồi, bến sông, khung cảnh thiên nhiên vẻ đẹp của đời
khoát khoát khẩn thiết
Ý muốn thức tỉnh mọi người về những cái vòng vèo, chùng chình mà chúng
ta đang sa vào trên đường đời, để dứt ra khỏi nó, để hướng tới những giá trị đích thực, giản gị, gần gũi và bền
Trang 25
khó, GV có thể đưa ra các
chi tiết, hoàn cảnh để HS
nêu ý nghĩa tượng trưng)
sống bình dị, gần gũi, thân
*Hoạt động 3: Hướng dẫn
hs tổng kết
- Phương thức biểu đạt của
văn bản này là gì?
Phương thức tự sự có kết hợp miêu tả
- Dựa vào ghi nhớ SGK để
III Tơ ̉ng kết
1 NT: Cốt truyện đơn giản, nhân vật tư tưởng, những tình huống có tính chất đối lập, miêu tả tâm lí
Trang 26
- Nét chính trong nội dung,
nghệ thuật của văn bản?
- Gọi HS đọc lại phần ghi
Trang 27
gia đình, quê hương
D Củng cớ- Dặn dò GV gọi HS nêu lại cách làm bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học Các yếu tố tạo nên văn bản biểu cảm
- Những đặc trưng của văn biểu cảm
- Chuẩn bị bài cho tiết sau Ơn tập tiếng việt
==================================================================
Tuần 29 Tiết: 137 NS: 24/02/2013 ; ND 26/03/2013
Trang 28
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Nắm vững những kiến thức về phần Tiếng Việt đã học trong học kì II
- Hệ thống kiến thức về khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn,
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng tổng hơp và hệ thống hoá một số kiến thức về phần Tiếng Việt
- Vận dụng những kiến thức đã học trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản.B.CHUẨN BỊ
Trang 29
1 Giáo viên: giáo án
2 Học sinh: - Soạn bài
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
1 Kiểm tra bài ( khơng)
2 Bài mới:
Giới thiệu bài mới
Nhăm khăc sâu kiến thức về phần tiếng Việt , tiết học hơm nay chúng ta sẽ cùng ơn tập
* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu Khởi ngữ và thành phần biệt lập
Trang 30
- GV kẻ bảng tổng kết
SGK/ 109 cho HS đọc
BT 1
- Cho HS cử mỗi tổ 1
bạn lên điền vào GV
theo dõi nhận xét, sửa
-HS chuẩn bị ở nhà
- Tổ cử 1 bạn lên ghi vào bảng tổng kết
I.Khởi ngữ và thành phần biệt
lập:
Bảng tổng kết:
Khởi ngữ Thành phần biệt lậpTình
thái Cảm thán Gọi đáp Phụ chúXây Dường vất Thưa những
Trang 31
làng ấy
như vả
quá! ông người con gái
… nhìn
ta như vậy
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn hs tìm hiểu Phép liên kết :
II.Phép liên kết
Trang 32
- GV kẻ bảng tổng kết
trang 110 lên bảng
- HS đọc bài tập, 2 – 3
bạn lên chọn và điền
vào bảng tổng kết
HS đọc bài tập lên bảng điền vào 1 Bảng tổng kết:
Phép liên kết
Trang 33
GV cho HS đọc đoạn
Lập từ ngữ
Đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng
Thế Nối
Từ ngữ
Cô bé
- cô
Cô bé – nó
Nhưng Nhưng
Trang 34
văn đã chuẩn bị ở nhà
viết về truyện ngắn
“Bến quê”của Nguyễn
ra sao
tương ứng bé “bây giờ…
nữa”, thế
rồi Và
2 Viết đoạn văn ngắn giới thiệu
truyện ngắn Bến quê của Nguyễn
Minh Châu, trong đó có ít nhất một câu chứa khởi ngữ và một câu chứa
Trang 35
thành phần tình thái Nêu sự liên kết về nội dung, hình thức giữa các câu trong đoạn
D Cu ̉ng cớ- dặn dò
- Cho nêu ý cơ bản về Khởi ngữ và thành phần biệt lập, Phép liên kết
- Chuẩn bị cho tết sau: xem các câu hỏi cịn lại, Ơn tập tiếng việt
* Rút kinh nghiệm
Trang 36
………
………
=================================================================Tuaàn 29 Tieát: 138 NS: 25/03/2013 ; ND 27/03/2013
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Nắm vững những kiến thức về phần Tiếng Việt đã học trong học kì II
- Nghĩa tường minh và hàm ý
Trang 37
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng tổng hơp và hệ thống hoá một số kiến thức về phần Tiếng Việt
- Vận dụng những kiến thức đã học trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản.B.CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: giáo án
2 Học sinh: - Soạn bài
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
1 Kiểm tra bài ( không)
2 Bài mới:
Trang 38
Giới thiệu bài mới
* Hoạt động1 Hướng dẫn hs tìm hiểu Nghĩa tường minh và hàm ý:
GV cho HS đọc bài tập
Trang 39
- GV hướng dẫn cho HS
làm bài tập 2/111 (a)
“Ý đồ của Tuấn hỏi Nam
là gì
-Nam có trả lời theo ý
- HS đọc bài tập 2/111 (a)
-Tuấn muốn hỏi đội bóng chơi hay, (dở) ?-Nam cố ý nói mơ hồ tránh bàn luận về việc
các ông”
Bài tập 2:
a Từ, câu in đậm cĩ thể hiểu là
- "Đội bĩng luyện chơi khơng hay"
- "Tơi khơng muốn bình luận về việc này
Trang 40
đồ đó không? Vậy chữ
in đậm, hàm ý được tạo
ra bằng cách cố ý vi
phạm phương châm hội
thoại nào?
- GV hướng dẫn HS làm
bài tập 2(b)/111
- Câu in đậm hàm ý gì?
này (hàm ý là đội bóng chơi không hay)
- HS đọc BT 2b
Hàm ý là “Tớ chưa
báo cho Nam và Tuấn”
Người nĩi cố ý vi phạm phương châm qua hệ
b Hàm ý của câu in đậm là "Tớ chưa báo cho Nam và Tuấn"
Trang 41
Có đáp đúng câu hỏi của
Lan không?
- Lẽ ra Huệ phải đáp
như thế nào mới đủ ?
Cố ý vi phạm phương châm về lượng (nội dung đáp còn thiếu)
→ Người nĩi cố ý vi phạm phương châm về lượng (nội dung đáp còn thiếu)
D Củng cố- Dặn dò :
-Nắm chắc lại nội dung đã ơn tập
-Xem lại cách làm bài Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
Trang 42
-Tìm hiểu kĩ các đề bài tập làm văn trang 79-80, chuẩn bị làm bài Tập làm văn
số 7: nghị luận về đoạn thơ, bài thơ
* Rút kinh nghiệm
………
……… ==========================================================
Tuần 29; Tiết 139 NS: 24/3/2013; 26/3/2013
LUYỆN NÓI : NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
Trang 43
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Nắm vững hơn những kiến thức cơ bản của bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Những yêu cầu đối với luyện nói khi bàn luận về một đoạn thơ, bài thơ trước tập thể
2 Kỹ năng:
- Lập ý và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Trình bày miệng một cách mạch lạc những cảm nhận, đánh giá của mình về một đoạn thơ, bài thơ