1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 28 - Lớp 2

32 405 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 357 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Luyện đọc câu: + Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về khi đã lặn m

Trang 1

TRƯỜNG TH LONG ĐIỀN TIẾN A LỊCH BÁO GIẢNG

Lớp: 21 Tuần: 28; Từ ngày 21/03/2011 đến ngày 25/03/2011

4 Toán 45’ Kiểm tra giữa HK II

5 Đạo đức 40’ Giúp đỡ người khuyết tật( T1 ) Tranh minh hoạTổng thời gian : 200’

Ba

22/03/

Tổng thời gian : 120’

23/3

2011

Trang 2

Thứ hai ngày 21 tháng 03 năm 2011

Tiết 1, 2 Môn: Tập đọc

Bài : Kho báu

I Mục tiêu:

* Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Biết thể hiện lời của từng nhân vật cho phù hợp

* Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: cơ ngơi, đàng hoàng, hão huyền, kho báu, bội thu và các thành ngữ: hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để.

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó sẽ cuộc sống ấm no, hạnh phúc

II Đồ dùng dạy – học :

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc và

3 phương ánh ở câu hỏi 4 để HS lựa chọn

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy – học:

5’

40’

Tiết 1

1 Kiểm tra bài cu õ:

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

2 Bài mới :

a)Giới thiệu:

- Giới thiệu chủ điểm và bài học

b) Luyện đọc:

 Gv đọc mẫu toàn bài:

 Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu :

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và

chỉnh sửa lỗi cho HS:

* Đọc từng đoạn trước lớp:

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

- HS luyện đọc các từ:

- 3 Hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn

Trang 3

trước lớp

- Yêu cầu HS nêu cách ngắt nghỉ hơi

- Yêu cầu HS đọc mục giải nghĩa từ

* Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc

theo nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm:

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng

thanh, đọc cá nhân

- Nhận xét, cho điểm

* Cả lớp đọc đồng thanh:

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn

1

Tiết 2

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

* Câu 1 Tìm những hình ảnh nói lên sự

cần cù, chịu khó của vợ chồng người

nông dân.

* Câu 2 Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã

đạt được điều gì?

+ Tính nết của hai con trai của họ ntn?

* Câu 3 Trước khi mất, người cha cho

các con biết điều gì?

+ Theo lời cha, hai người con đã làm

gì?

- Luyện đọc câu:

+ Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về khi đã lặn mặt trời.//

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài

- HS đọc theo yêu cầu

+ Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng trở về nhà khi đã lặn mặt trời Họ hết cấy lúa, lại trồng khoai, trồng cà, họ không cho đất nghỉ, mà cũng chẳng lúc nào ngơi tay.

+Họ gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng.

+ Hai con trai lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền.

Trang 4

5’

* Câu 4 Vì sao mấy vụ liền lúa bội

thu ?(GV đưa ra 3 đáp án, HS trả lời

dạng trắc nghiệm)

d) Luyện đọc lại:

- GV đọc mẫu lần 2

3 Củng cố – Dặn do ø:

- GV nêu câu hỏi lại ND bài:

+Theo con, kho báu mà hai anh em tìm

được là gì?

+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta

điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết Kể chuyện

- HS chọn đáp án trả lời:

a) Vì đất ruộng vốn là đất tốt.

b) Vì ruộng hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt.

c) Vì hai anh em trồng lúa giỏi.

* Đáp án : ( b ) là đáp án đúng.

- - HS thi đọc lại câu chuyện

- Nhận xét tuyên dương

+Là sự chăm chỉ, chuyên cần.

+ Chăm chỉ lao động sẽ được ấm no, hạnh phúc./ Ai chăm chỉ lao động yêu quý đất đai sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.

Tiết 3 Môn : Toán

Bài : Kiểm tra GHKII

( Tiết 136 )(Đề do BGH ra)

Tiết 4 Môn: Đạo đức

Bài: Giúp đỡ người khuyết tật

- Thông cảm với người khuyết tật

- Đồng tình với những ai biết giúp đỡ người khuyết tật

Trang 5

- Phê bình, nhắc nhở những ai không biết giúp đỡ người khuyết tật hoặc chê chọc người khuyết tật.

* Bước đầu thực hiện hành vi giúp đỡ người khuyết tật trong những tình huống cụ thể

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ) Phiếu thảo luận

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy – học:

5’

30’

1 Kiểm tra bài cu õ:

- GV yêu cầu HS kể các việc nên

làm và không nên làm khi đến chơi

nhà người khác để cư xử cho lịch sự

- GV nhận xét

2 Bài mới :

a)Giới thiệu:

- Giúp đỡ người khuyết tật

b) Các hoạt động:

 Hoạt động 1: Phân tích tranh

* Cách tiến hành:

- GV cho cả lớp quan sát tranh và sau

đó thảo luận về việc làm của các bạn

nhỏ trong tranh

- GV nêu câu hỏi:

+ Tranh vẽ gì ?

+ Việc làm các bạn nhỏ giúp được gì

cho bạn bị khuyết tật ?

+ Nếu em có mặt ở đó, em sẽ làm

gì ? Vì sao ?

- GV kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ

các bạn bị khuyết tật để các bạn có

thể thực hiện quyền được học tập.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- HS trả lời, bạn nhận xét

* Giúp HS nhận biết được một số hành vi cụ thể

- HS quan sát tranh

- Từng cặp HS thảo luận

- Đại diện nhóm trả lời và bổ sung ý kiến:

+ Một số bạn HS đang đẩy xe cho một bạn

bị khuyết tật đi học + Giúp bạn ấy được đi học như các bạn khác.

+ Em sẽ cùng các bạn ấy đẩy bạn bị khuyết tật đi học Vì chúng ta cần giúp đỡ các bạn bị khuyết tật để các bạn có thể thực hiện quyền được học tập.

* Mục tiêu: Giúp HS hiểu được sự cần

Trang 6

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm

để tìm những việc nên làm để giúp

đỡ người khuyết tật

- Gọi đại diện các nhóm trình bày,

nghe HS trình bày và ghi các ý kiến

không trùng nhau lên bảng

- GV kết luận: Tùy theo khả năng và

điều kiện của mình mà các em làm

những việc giúp đỡ người khuyết tật

bằng những cách khác nhau như

đẩy xe lăn cho người bị liệt, quyên

góp giúp nạn nhân bị chất độc màu

da cam, viu chơi cùng bạn bị khuyết

tật

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

* Cách tiến hành:

- GV lần lượt nêu từng ý kiến và yêu

cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc

không đồng tình

- GV yêu cầu HS giải thích vì sao

đồng tình hoặc không đồng tình các ý

kiến trên

- GV kết luận:

+ Ý kiến đúng là: a, c, d.

+ Ý kiến sai là : b.

3 Củng cố – Dặn do ø:

- GV chốt lại ý chính: Chúng ta cần

giúp đỡ các bạn bị khuyết tật Giúp

đỡ người khuyết tật là góp phần làm

bớt đi những khó khăn, thiệt thòi của

họ.

- Giáo dục HS qua nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

- Trình bày kết quả thảo luận Ví dụ:

+ Đẩy xe cho người bị liệt.

+ Đưa người khiếm thị qua đường.

+ Vui chơi với các bạn khuyết tật.

+ Quyên góp ủng hộ người khuyết tật.

* Mục tiêu: Giúp HS có thái độ đúng đối với việc giúp đõ người khuyết tật

- HS bày tỏ bằng cách giơ tay ( đồng tình), không giơ tay ( không đồng tình)

Trang 7

Thứ ba ngày 22 tháng 03 năm 2011

Tiết 1 Môn: Chính tả (Nghe - viết)

Bài: Kho báu

(Tiết 55)

I Mục tiêu:

- Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn Ngày xưa … trồng cà.

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ua/ uơ; l/n; ên/ ênh.

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: Bảng lớp ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả

- HS: SGK, vở

III Các hoạt động dạy – học:

5’

30’ 1 Kiểm tra bài cu 2 Bài mới : õ:

a) Giới thiệu:

- Giờ Chính tả hôm nay các em sẽ viết

một đoạn trong bài Kho báu và làm các bài tập chính tả phân biệt ua/ uơ; ên/ ênh

b) Hướng dẫn viết chính tả:

 Hướng dẫn chuẩn bị:

* GV đọc đoạn văn

* Giúp HS nắm ND và nhận xét:

+ Nội dung của đoạn văn là gì?

+ Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất

cần cù?

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Trong đoạn văn những dấu câu nào

được sử dụng?

+ Những chữ nào phải viết hoa? Vì

sao?

* Hướng dẫn HS viết từ khó:

- Theo dõi và đọc lại

+ Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân.

+ Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà.

+ 3 câu.

+ Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng.

+ Chữ: Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu.

- 2 HS lên bảng viết từ, HS dưới lớp viết

Trang 8

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi

đã điền đúng

* Bài 3 ( b).

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- GV chép thành 2 bài cho HS lên thi

tiếp sức Mỗi HS của 1 nhóm lên điền

1 từ sau đó về chỗ đưa phấn cho bạn

khác Nhóm nào xong trước và đúng

thì thắng cuộc

- Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm

thắng cuộc

3 Củng cố – Dặn do ø:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính

tả

- Chuẩn bị bài sau: Cây dừa

vào nháp: cuốc bẫm, trở về, gà gáy.

- Đọc đề bài

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở

* Đáp án:

+ voi huơ vòi; mùa màng.

+ thuở nhỏ; chanh chua.

- Đọc đề bài

- Thi giữa 2 nhóm

Cái gì cao lớn lênh khênh Đứng mà không tựa ngã kềnh ngay ra.

Tò vò mà nuôi con nhện

Đến khi nó lớn, nó quện nhau đi

Tò vò ngồi khóc tỉ ti

Nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào?

Bài: Đơn vị, chục, trăm, nghìn

(Tiết 137)

I Mục tiêu:

* Giúp HS:

- Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm

- Nắm được đơn vị nghìn, hiểu được quan hệ giữa trăm và nghìn

- Biết cách đọc và viết các số tròn trăm

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn

Trang 9

- Mỗi HS chuẩn bị một bộ ô vuông biểu diễn số như trên, kích thước mỗi ô vuông là 1cm

x 1cm

III Các hoạt động dạy – học:

5’

30’ 1 Kiểm tra bài cũ:2 Bài mới :

a) Giới thiệu:

- Nêu yêu cầu tiết học

b) Ôn tập về đơn vị, chục và trăm:

- Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi: Có

mấy đơn vị?

- Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ô vuông

như phần bài học trong SGK và yêu

cầu HS nêu số đơn vị tương tự như

trên

+ 10 đơn vị còn gọi là gì?

+ 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?

- Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục

- Gắn lên bảng các hình chữ nhật

biểu diễn chục và yêu cầu HS nêu số

chục từ 1 chục (10) đến 10 chục (100)

tương tự như đã làm với phần đơn vị

+ 10 chục bằng mấy trăm?

- Viết lên bảng 10 chục = 100

c) Giới thiệu 1 nghìn:

* Bước 1: Giới thiệu số tròn trăm

- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu

diễn 100 và hỏi: Có mấy trăm

- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100

xuống dưới vị trí gắn hình vuông biểu

diễn 100

- Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng

và hỏi: Có mấy trăm?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách

viết số 2 trăm

- Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2

trăm, người ta dùng số 2 trăm, viết

+ Có 1 đơn vị.

+ Có 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 đơn vị.

+ 10 đơn vị còn gọi là 1 chục.

+ 1 chục bằng 10 đơn vị.

- HS nêu: 1 chục = 10 đơn vị; 2 chục = 20 đơn vị; ;10 chục = 100 đơn vị

+ 10 chục bằng 1 trăm.

+ Có 1 trăm.

+ Viết số 100.

+ Có 2 trăm.

- Một số HS lên bảng viết

- HS viết vào bảng con: 200

Trang 10

- Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10

hình vuông như trên để giới thiệu các

số 300, 400,

+ Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm

gì chung?

* GV kết luận: Những số này được

gọi là những số tròn trăm.

* Bước 2: Giới thiệu 1000

- Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi:

Có mấy trăm?

- Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1

nghìn

- Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn

- Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là

1000

- HS đọc và viết số 1000

- Yêu cầu HS so sánh các số tròn

trăm với một nghìn

* GV nêu câu hỏi, chốt lại ND:

+ 1 chục bằng mấy đơn vị?

+ 1 trăm bằng mấy chục?

+ 1 nghìn bằng mấy trăm?

- Yêu cầu HS nêu lại các mối liên hệ

giữa đơn vị và chục, giữa chục và

trăm, giữa trăm và nghìn

d) Luyện tập, thực hành:

* Đọc và viết số

- GV gắn hình vuông biểu diễn 1 số

đơn vị, một số chục, các số tròn trăm

bất kì lên bảng, sau đó gọi HS lên

bảng đọc và viết số tương ứng

* Chọn hình phù hợp với số

- GV đọc 1 số chục hoặc tròn trăm bất

kì, yêu cầu HS sử dụng bộ hình cá

nhân của mình để lấy số ô vuông

- Đọc và viết các số từ 300 đến 900

+ Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuối cùng.

+ Có 10 trăm.

- Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1 nghìn.

- HS quan sát và nhận xét: Số 1000 được viết bởi 4 chữ số, chữ số 1 đứng đầu tiên, sau đó là 3 chữ số 0 đứng liền nhau

- HS đọc: Một nghìn ( Viết : 1000) + Các số tròn trăm có 3 chữ số và tận cùng là 2 chữ số 0 1000 có 4 chữ số, tận cùng là 3 chữ số 0.

+ 1 chục bằng 10 đơn vị.

+ 1 trăm bằng 10 chục.

+ 1 nghìn bằng 10 trăm.

- Đọc và viết số theo hình biểu diễn

- Thực hành làm việc cá nhân theo hiệu lệnh của GV Sau mỗi lần chọn hình, 2 HS ngồi cạnh lại kiểm tra bài của nhau và

Trang 11

tương ứng với số mà GV đọc

3 Củng cố – Dặn do ø:

- Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ

giữa đơn vị, chục, trăm, nghìn

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS

thực hành tốt, hiểu bài

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau

báo cáo kết quả với GV

Bài: Kho báu

(Tiết 28)

I Mục tiêu :

- Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Biết kể chuyện bằng lời của mình, phân biệt được giọng của các nhân vật

- Biết nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: Bảng ghi sẵn các câu gợi ý

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy – học:

5’

30’ 1 Kiểm tra bài cu 2 Bài mới : õ:

a) Giới thiệu:

- Trong giờ kể chuyện hôm nay lớp mình

sẽ kể lại câu chuyện Kho báu

b) Hướng dẫn kể chuyện:

 Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý:

* Bước 1: Kể trong nhóm

- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên

bảng phụ

- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một

đoạn theo gợi ý

* Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể

- Tổ chức cho HS kể 2 vòng

- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các em khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn

- Mỗi HS trình bày 1 đoạn

- 6 HS tham gia kể

Trang 12

- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung

khi bạn kể

- Tuyên dương các nhóm HS kể tốt

- Khi HS lúng túng GV có thể gợi ý từng

đoạn

 Kể lại toàn bộ câu chuyện:

- Gọi 3 HS xung phong lên kể lại câu

chuyện

- Gọi các nhóm lên thi kể

- Chọn nhóm kể hay nhất

- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện

- Cho điểm HS

3 Củng cố – Dặn do ø:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà tập kể lại truyện

- Chuẩn bị bài sau: Những quả đào

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở tuần 1

- Mỗi HS kể lại một đoạn

- Mỗi nhóm 3 HS lên thi kể Mỗi HS kể

1 đoạn

- 1 đến 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

Thứ tư ngày 23 tháng 03 năm 2011

Bài: Cây dừa

(Tiết 56)

I Mục tiêu:

* Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ và sau mỗi dòng thơ

- Giọng đọc thơ nhẹ nhàng, có nhịp điệu

* Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ mới: tỏa, bạc phếch, đủng đỉnh, canh…

- Hiểu nội dung bài thơ: Với cách nhìn của trẻ em, nhà thơ trẻ Trần Đăng Khoa đã miêu tả cây dừa giống như con người luôn gắn bó với đất trời và thiên nhiên

* Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng lớp ghi sẵn bài tập đọc

- HS: SGK

Trang 13

III Các hoạt động dạy – học:

5’

30’

1 Kiểm tra bài cu õ :

- Gọi 3 HS đọc lại bài Kho báu và trả

lời câu hỏi

- Nhận xét cho điểm HS

2 Bài mới :

a) Giới thiệu:

- Treo bức tranh minh hoạ và giới

thiệu: Cây dừa là một loài cây gắn bó

mật thiết với cuộc sống của đồng bào

miền Trung, miền Nam nước ta Bài tập

đọc hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

bài thơ Cây dừa của nhà thơ thiếu nhi

Trần Đăng Khoa.

b) Luyện đọc:

 GV đọc mẫu bài thơ

- Giọng nhẹ nhàng Nhấn giọng ở các

từ ngữ gợi tả, gợi cảm.

 Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ:

* Đọc từng dòng thơ:

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc

2 câu, 1 câu sáu và 1 câu tám

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn

khi đọc bài

* Đọc từng đoạn trước lớp:

- Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn

HS chia bài thành 3 đoạn

- Hướng dẫn HS ngắt giọng các câu thơ

khó ngắt

- Ngoài ra cần nhấn giọng ở các từ địu,

đánh nhịp, canh, đủng đỉnh

- Mỗi HS đọc 1 đoạn và trả lời câu hỏi

- Nhận xét

- Theo dõi, quan sát

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ theo hình thức nốit tiếp

- HS đọc từ khó: tỏa, bạc phếch, đón gió, hũ rượu,…

- Dùng bút chì phân cách giữa các đoạn thơ:

+ Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu

+ Đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp

+ Đoạn 3: 6 dòng thơ cuối

- Luyện ngắt giọng các câu văn:

Cây dừa xanh/ tỏa nhiều tàu,/

Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng./

Thân dừa/ bạc phếch tháng năm,/

Trang 14

* Đọc từng đoạn trong nhóm:

- GV chia lớp thành nhiều nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm:

- Nhận xét

* Cả lớp đọc đồng thanh:

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài, 1 HS đọc

phần chú giải

* Câu 1 Các bộ phận của cây dừa (lá,

ngọn, thân, quả) được so sánh với

những gì?

* Câu 2 Tác giả đã dùng những hình

ảnh của ai để tả cây dừa, việc dùng

những hình ảnh này nói lên điều gì?

* Câu 3 Cây dừa gắn bó với thiên

nhiên (gió, trăng, mây, nắng, đàn cò)

như thế nào?

* Câu 4 Con thích nhất câu thơ nào?

Vì sao?

d) Học thuộc lòng:

- Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng

Quả dừa/ đàn lợn con/ nằm trên cao.//

Đêm hè/ hoa nở cùng sao,/

Tàu dừa-/ chiếc lược/ chải vào mây xanh.//

Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/

Ai đeo/ bao hũ rượu/ quanh cổ dừa.//

- Các nhóm luyện đọc trong nhóm, chỉnh sửa cho nhau

- Cử đại diện thi đọc CN, ĐT từng đoạn, cả bài

- HS đọc ĐT cả bài thơ

- HS đọc lại bài

+ Lá: như bàn tay dang ra đón gió, như chiếc lược chải vào mây xanh.

+ Ngọn dừa: như người biết gật đầu để gọi trăng.

+ Thân dừa: bạc phếch, đứng canh trời đất.

+ Quả dừa: như đàn lợn con, như những hủ rượu.

+ Tác giả đã dùng những hình ảnh của con người để tả cây dừa Điều này cho thấy cây dừa rất gắn bó với con người, con người cũng rất yêu quí cây dừa.

+ Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng đến múa reo.

+Với trăng: gật đầu gọi.

+ Với mây: là chiếc lược chải vào mây + Với nắng: làm dịu nắng trưa.

+ Với đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra.

- 5 HS trả lời theo ý hiểu cá nhân

Trang 15

3 Củng cố – Dặn do ø:

- Gọi 1 HS học thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài

thơ và chuẩn bị bài sau: Những quả

đào

- Mỗi đoạn 1 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh, đọc thầm

- 6 HS thi đọc nối tiếp

Tiết 2 Môn : Tập viết

Bài : Chữ hoa Y

I Mục tiêu:

* Rèn kỹ năng viết chữ:

- Viết Y (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét và nối

nét đúng qui định

- Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy

- Góp phần rèn luyện tính cẩn thận

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: Chữ mẫu Y.Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ

- HS: Bảng, vở

III Các hoạt động dạy – học:

5’

30’

1 Kiểm tra bài cu õ :

- Yêu cầu viết: X , câu: Xuơi chèo mát

mái

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới :

a) Giới thiệu:

- GV nêu mục đích và yêu cầu

b) Hướng dẫn viết chữ cái hoa :

 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:

* Gắn mẫu chữ Y

- HS viết bảng con

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

- HS quan sát

Y

Trang 16

+ Chữ Y cao mấy li?

+ Viết bởi mấy nét?

- Chỉ vào chữ Y và miêu tả:

+ Gồm 2 nét là nét móc hai đầu và nét

khuyết ngược

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

+ Nét 1: viết như nét 1 của chữ U

+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rẽ

bút lên đường kẽ 6, đổi chiều bút, viết

nét khuyết ngược, kéo dài xuống đường

kẽ 4 dưới đường kẽ 1, dừng bút ở đường

kẽ 2 phía trên

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách

viết

- HS viết bảng con

- GV nhận xét uốn nắn

 Hướng dẫn viết câu ứng dụng

* Treo bảng phụ

- Giới thiệu câu: Yêu lũy tre làng

- Quan sát và nhận xét:

+ Nêu độ cao các chữ cái.

+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ.

+ Các chữ viết cách nhau khoảng chừng

nào?

- GV viết mẫu chữ: Yêu

- GV nhận xét và uốn nắn

c) HS viết vở tập viết:

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- Dấu ngã (~) trên y

- Dấu huyền ( `) trên a

- Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con: Yêu

- Vở Tập viết

- HS viết vở

Ngày đăng: 18/05/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông như trên để giới thiệu các - Tuần 28 - Lớp 2
Hình vu ông như trên để giới thiệu các (Trang 10)
Bảng phụ. - Tuần 28 - Lớp 2
Bảng ph ụ (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w