- Mục tiêu: Củng cố cách chuyển đổi các số đo diện tích với các đơn vị đo - Hs tự làm bầi vào trong vở bài tập.. - gv mời 1 hs đọc lại các cụm từ in nghiêng trong đoạn văn, gv ghi bảng v
Trang 1Tuần 30: Thứ 2 ngày 6 tháng 4 năm 2008
Toán: Ôn tập về đo diện tích
I Mục tiêu:
Giúp hs củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các
số đô diện tích với các đơn vị đo thông dụng, viết số đo diện tích dới dạng số đothập phân
Gọi 1 số hs nhắc lại bảng đơn vị đo
diện tích và quan hệ giữa các đơn vị đo
B Bài mới:
Hoạt động 1: Bài tập 1.
- Gv treo bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1a
Hoạt động 2: Bài tập 2.
- Mục tiêu: Củng cố về mối quan hệ
của 2 đơn vị đo diện tích liền nhau, về
cách viết số đo diện tích dới dạng số
thập phân
Hoạt động 3: Bài tập 3.
- Mục tiêu: Củng cố cách chuyển đổi
các số đo diện tích với các đơn vị đo
- Hs tự làm bầi vào trong vở bài tập
- 1 Hs lên bảng chữa bài và trả lời cáccâu hỏi ở bài tập 1b
- Hs tự làm rồi chữa bài
- Hs tự làm bài vào vở bài tập rồi chữabài
- Lớp nhận xét,
Thứ 3 ngày 7 tháng 4 năm 2008
Trang 2Tập làm văn: Ôn tập về tả con vật
I Mục đích, yêu cầu:
1 Qua việc phân tích bài văn mẫu Chim hoạ mi hót, hs đợc củng cố hiểu biết vềvăn tả con vật (Cấu tạo của bài văn tả con vật, nghệ thuật quan sát và các giácquan đợc sử dụng khi quan sát, những chi tiết miêu tả, biện pháp nghệ thuật –
so sánh hoặc nhân hoá)
2 Hs viết đợc đoạn văn ngắn khoảng 5 câu tả hình dáng hoặc hoạt động củacoan vật mình yêu thích
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật
- Bảng phụ viết sẵn phần trả lời của câu hỏi a ở bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
B Bài mới:
Hoạt động 1: Bài tập 1.
- Gv treo bảng phụ viết sẵn cấu tạo 3
phần của bài văn tả con vật, gọi vài hs
đọc
- gv chốt lại lời giải đúng:
a Gv treo bảng phụ có sẵn lời giải
(nh SGV), gọi 1 số hs đọc
b Tác giả quan sát chim hoạ mi hót
bằng các giác quan: Thị giác, thính
giác
c Hs nói những chi tiết hoặc hình ảnh
so sánh trong bài mà em thích; giải
thích lí do vì sao thích chi tiết, hình
- 2 hs nối tiếp nhau đọc nội dung bàitập 1 (1 bạn đọc bài văn, 1 bạn đọc cáccâu hỏi cuối bài)
- Cả lớp đọc thầm lại bài Chim hoạ mi
hót, trao đổi theo cặp để làm bài.
- Hs lần lợt trả lời từng câu hỏi, cả lớp
và nhận xét
- Hs đọc yêu cầu của bài tập
Trang 3con vật.
- Gv gọi hs nói về con vật các em
chọn tả, sự chuẩn bị của các em để viết
- Hs viết bài và nối tiếp nhau đọc đoạnviết
- Cả lớp nhận xét
Khoa học: Sự sinh sản của thú
I Mục tiêu: Giúp hs biết:
- Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ
- So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong chu trình sinh sản của thú vàchim
Trang 4- Kể tên một số loài thú thờng đẻ mỗi lứa một con, một số loài thú đẻ một lứanhiều con.
Sự sinh sản của thú khác với sự sinh
sản của chim là: Chim đẻ trứng, rồi
trứng mới nở thành con, còn thú hợp tử
đợc phát triển trong bụng mẹ, thú con
mới sinh ra đã có hình dạng giống nh
thú mẹ Cả chim và thú đều có bản
năng nuôi con cho tới khi con của
chúng có thể tự đi kiếm ăn
Hoạt động 2: Một số loài thú đẻ con
một lứa, một số loài thú mỗi lứa đẻ
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng củathú con và thú mẹ?
+ Thú con mới ra đời đợc thú mẹ nuôibằng gì?
+ So sánh sự sinh sản của thú và chim,
em có nhận xét gì?
- Hs làm việc theo nhóm 5
- nhóm trởng điều khiển nhóm mìnhquan sát các hình trong bài và dựa vàohiểu biết của mình để hoàn thành bảng
Trang 6- Giúp hs củng cố về quan hệ giữa mét khối, đề – xi – mét khối, xăng – ti –mét khối; Viết số đo thể tích dới dạng số thập phân; Chuyển đổi số đo thể tích.
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ kẻ sẵn khung bài tập 1a
III Các hoạt động dạy học:
- Hs tự làm rồi chữa bài
- Hs tự làm rồi chữa bài
Chính tả: (N V): Cô gái của t– ơng lai
I Mục đích, yêu cầu:
Trang 71 Nghe – viết đúng bài chính tả: Cô gái của tơng lai.
2 Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng; biết một
số huân chơng của nớc ta
viết vào giấy nháp:
Anh hùng Lao động, Huân chơng
Kháng chiến, Huân chơng Lao động
- gv mời 1 hs đọc lại các cụm từ in
nghiêng trong đoạn văn, gv ghi bảng
và giúp hs hiểu yêu cầu của bài:
Những cụm từ in nghiêng là tên các
danh hiệu và huân chơng cha đợc viết
hoa đúng chính tả Nhiệm vụ của các
em là nói rõ những chữ nào cầm viết
hoa trong mỗi cụm từ; viết lại các chữ
- 2 hs lên bảng viết, lớp viết vào giấynháp:
Anh hùng Lao động, Huân chơng Kháng chiến, Huân chơng Lao động
- hs theo dõi trong SGK và nêu nộidung bài chính tả (bài giới thiệu LanAnh là 1 bạn gái giỏi giang, thôngminh, đợc xem là một trong những mẫungời của tơng lai)
- Hs đọc thầm lại bài chính tả
- hs viết bài
- 1 Hs đọc nội dung bài tập 2
- 1 hs đọc lại các cụm từ in nghiêngtrong đoạn văn
Trang 8đó và giải thích vì sao phải viết hoa các
từ đó
- Gv treo bảng phụ viết ghi nhớ về
cách viết hoa tên các huân chơng, danh
hiệu, giải thởng
Bài tập 3:
- gv giúp hs hiểu: Bài tập đã cho sẵn
tên 3 huân chơng đợc viết hoa đúng
chính tả Nhiệm vụ của các em là đọc
kĩ những nội dung từng loại huân
ch-ơng để điền đúng tên từng huân chch-ơng
vào chỗ trống trong mỗi câu
- GV chốt lại lời giải đúng:
a Huân chơng Sao vàng
b Huân chơng Quân công
c Huân chơng Lao động
C Củng cố - dặn dò:
Dặn hs ghi nhớ tên và cách viết hoa
các danh hiệu, huân chơng ở bài tập 2,
3
- hs đọc
- Hs làm bài vào vở bài tập và lên bảngchữa bài
- Hs đọc yêu cầu bài tập
- Hs xem ảnh minh hoạ các huân
ch-ơng trong SGK, đọc kĩ nội dung và làmbài
1 số hs trình bầy bài làm của mình
Lớp nhận xét
Thứ t ngày 8 tháng 04 năm 2008
Tập đọc: Tà áo dài Việt Nam
Trang 9I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài với giọng đọc nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi, tựhào về chiếc áo dài Việt Nam
2 Hiểu nội dung bài: Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổtruyền; vẻ đẹp kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc, tế nhị, kín đáovới phong cách hiện đại Tây phơng của tà áo dài Việt Nam; sự duyên dáng,thanh thoát của phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài
II Chuẩn bị:
Su tầm tranh minh hoạ: Thiếu nữ bên hoa huệ, ảnh phụ nữ mặc áo dài
III Các hoạt động dạy học:
hoặc buộc thắt, phong cách, …
- Gv giúp hs hiểu nghĩa một số từ ngữ
phần chú giải
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu bài.
- Y/c Hs đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Hs đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi 2SGK
Trang 10- Y/c Hs đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi
3 SGK
? Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của
ngời phụ nữ trong tà áo dài?
Rút ra nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
(+ áo dài cổ truyền có 2 loại: áo tứthân và áo nam thân …
+ áo dài tân thời: là chiếc áo dài cổtruyền đợc cải tiến, vừa giữ đợc phongcách dân tộc tế nhị, kín đáo, vừa mangphong cách hiện đại phơng Tây)
- Hs đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi 3SGK
(Vì phụ nữ Việt Nam nh đẹp hơn, tựnhiên, mềm mại và thanh thoát trongchiếc áo dài; …)
(Hs tự nói lên cảm nhận của mình)
- Hs đọc nối tiếp đoạn 1 lợt
- Cả lớp lyện đọc diễn cảm đoạn 1 và
đoạn 4
- Hs nhắc lại nội dung của bài văn
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Nam và nữ
I Mục đích, yêu cầu:
Trang 111 Mở rộng vốn từ: Biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam,của nữ Giải thích đợc nghĩa của các từ đó Biết trao đổi về những phẩm chấtquan trọng mà một ngời nam và một ngời nữ cần có.
2 Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng namnữ Xác định đợc thái độ đúng đắn: Không coi thờng phụ nữ
- Nêu tác dụng của dấu chấm, chấm
hỏi, chấm than?
B Bài mới: Hớng dẫn hs làm bài tập.
với ý kiến đã nêu
Câu b, c: Tổ chức cho hs nêu những
phẩm chát mà các em thích, sau khi
nêu ý kiến của mình, mỗi hs giải thích
nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà mình
vừa chọn (sử dụng từ điển để giải
nghĩa)
Bài tập 2:
- gv nhận xét, thống nhất ý kiến:
+ Phẩm chất chung của 2 nhân vật: Cả
2 đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến
ngời khác: Ma – ri - ô nhờng bạn
- HS nêu
- 1 Hs đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp
đọc thầm lại nội dung bài
- 1 hs đọc lại
- Lớp suy nghĩ và trả lời lần lợt từngcâu hỏi a, b, c
- Lớp phát biểu ý kiến, trao đổi tranhluận lần lợt theo từng câu hỏi
- 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại chuyện Một vụ
đắm tàu, suy nghĩ về những phẩm chất
chung và riêng của 2 nhân vật Giu – li– ét – ta và Ma – ri - ô
- Hs phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét
Trang 12xuống xuồng cứu nạn để bạn đợc sống;
* Ma – ri - ô rất giàu nam tính: Kín
đáo, quyết đoán, mạnh mẽ, cao thợng
* Giu – li – ét – ta dịu dàng, ân cần,
đầy nữ tính
Bài tập 3:
- Gv nhấn mạnh 2 yêu cầu của bài tập:
+ Nêu cách hiểu về nội dung mỗi thành
ngữ, tục ngữ
+ Trình bày ý kiến cá nhân – tán
thành câu tục ngữ a hay câu tục ngữ b;
giải thích vì sao
- Gv nhấn mạnh: Trong một số gia
đình, do quan niệm lạc hậu “trọng
nam, khinh nữ” nên con gái bị coi
th-ờng, con trai đợc chiều chuộng quá dễ
quyền bình đẳng nam nữ, rèn luyện
những phẩm chất quan trọng của giới
mình
- 1 hs đọc nội dung bài tập 3, đọc cảphần giải nghĩa từ
- Hs đọc thầm lại từng thành ngữ, tụcngữ, suy nghĩ và thực hiện yêu cầu củabài tập
Toán: Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích (tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp hs ôn tập, củng cố về:
- So sánh các số đo diện túch và thể tích
- Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích, tính thể tích các hình đã học
Trang 13II Các hoạt động dạy học:
- Mục tiêu: Củng cố cách giải bài toán
có liên quan đến tính diện tích
4 x 3 x 2,5 = 30 (m3)Thể tích của phần bể có chứa nớc là:
là:
24 : 12 = 2 (m)
Đáp số: a 24 000l; b 2 m
Lịch sử: Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
I Mục tiêu: Giúp hs biết:
- Việc xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình nhằm đáp ứng yêu cầu của cáchmạng lúc đó
Trang 14- Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là kết quả của sự lao động, sáng tạo, quênmình của cán bộ công nhân 2 nớc Việt – Xô.
- Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là một trong những thành tựu nổi bật của côngcuộc xây dựng CNXH ở nớc ta trong 20 năm sau khi đất nớc thống nhất
II Chuẩn bị:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- T liệu về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Hãy thuật lại sự kiện lịch sử diễn ra
vào ngày 25 – 04 – 1976 ở nớc ta?
B Bài mới:
Hoạt động 1: Hoàn cảnh ra đời của
nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
- Yêu cầu hs dựa vào nội dung SGK
và trả lời:
+ Nêu hoàn cảnh ra đời của nhà máy
thuỷ điện Hoà Bình?
+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình chính
thức khởi công xây dựng vào ngày
tháng năm nào? ở đâu? trong thời gian
bao lâu?
Hoạt động 2: Tinh thần làm việc của
công nhân Việt Nam và chuyên gia
Liên Xô trên công trờng xây dựng nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình.
- Gv nhấn mạnh: Sự hy sinh tuổi xuân,
cống hiến sức trẻ và tài năng cho đất
n-ớc của hàng nghìn cán bộ công nhân 2
nớc, trong đó có 168 ngời đã hy sinh vì
dòng điện mà chúng ta dùng hôm nay
Ngày nay đến thăm nàh máy thuỷ điện
Hoà Bình các em sẽ thấy đài tởng
- HS nêu
- hs dựa vào nội dung SGK và trả lời:
- Hs đọc SGK và làm việc theo nhóm3
- Các nhóm dựa vào nội dung và hình
ảnh trong SGK, thảo luận và nêu tinhthần thi đua lao động và những khókhăn, thiếu thốn, mất mát trong quátrình xây dựng nhà máy thuỷ điện
Trang 15niệm, tởng nhớ đến 168 ngời trong đó
+ Cung cấp điện từ Bắc vào Nam
+ Là công trình tiêu biểu đầu tiên, thể
hiện thành quả của công cuộc xây dựng
- Yêu cầu hs nêu một số nhà máy thuỷ
điện lớn của đất nớc đã và đang xây
dựng mà em biết
- Gv đọc cho hs nghe thông tin tham
khảo SGV
- Hs đọc thầm SGK và nêu, lớp nhậnxét
Trang 161 Củng cố kiến thức về dấu phẩy: Nắm đợc tác dụng của dấu phẩy, nêu đợc ví
dụ về tác dụng của dấu phẩy
2 Làm đúng bài luyện tập: Điền dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong mẫuchuyện đã cho
II Chuẩn bị:
Bảng phụ kẻ sẵn bảng tổng kết về dấu phẩy (bài tập 1)
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Nêu từ ngữ chỉ những phẩm chất quan
trọng nhất của nam, của nữ?
đễn các dấu phẩy trong mỗi câu văn,
sau đó xếp đúng các ví dụ vào ô thích
hợp trong bảng tổng kết nói về tác
dụng của dấu phẩy
- Gọi 1 hs lên bảng chữa bài (Chỉ ghi
- Gv nhấn mạnh 2 yêu cầu của bài tập:
+ Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô
trống trong mẩu chuyện
+ Viết lại cho đúng chính tả những chữ
đầu câu cha viết hoa
- Gọi 1 số hs trình bầy kết quả trớc
lớp gv nhận xét, sửa lại cho đúng
- Mời 1 đến 2 hs đọc lại mẩu chuyện
- HS nêu
- 1 Hs đọc nội dung bài tập 1
- Hs làm bài vào trong vở bài tập
- 1 hs lên bảng chữa bài (Chỉ ghi vào ôtrống tên câu văn – a, b, c)
- Lớp nhận xét
- 1 Hs đọc nội dung bài tập 2
- Hs đọc thầm và làm bài tập cá nhânvào trong vở bài tập
- 1 số hs trình bầy kết quả trớc lớp.Lớp nhận xét, sửa lại cho đúng
Trang 17và nói về nội dung câu chuyện.
C Củng cố - dặn dò: Yêu cầu một số
hs nhắc lại tác dụng của dấu phẩy
- 1 đến 2 hs đọc lại mẩu chuyện và nói
về nội dung câu chuyện
- Một số hs nhắc lại tác dụng của dấuphẩy
Trang 18Đạo đức: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
I Mục tiêu: Giúp hs biết:
- Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con ngời
- Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trờng bền vững
- Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
II Chuẩn bị:
Su tầm tranh, ảnh về tài nguyên thiên nhiên (mỏ than, dầu mỏ, rừng cây,
…) hoặc cảnh tợng phá hoại tài nguyên thiên nhiên
III Các hoạt động dạy học:
- Gv yêu cầu các nhóm xem ảnh và
đọc các thông tin trong bài để thảo luận
và trả lời:
+ Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi
ích gì cho em và mọi nguời?
vờn cà phê, còn lại đều là tài nguyên
thiên nhiên Tài nguyên thiên nhiên đợc
sử dụng hợp lí là điều kiện bảo đảm cho
cuộc sống của mọi ngời
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 3
- 2 HS nêu
- Các nhóm xem ảnh và đọc các thôngtin trong bài để thảo luận và trả lời:
- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả thảo luận, các nhóm khác nhận xét
Trang 19Tìm hiểu về 1 tài nguyên thiên
nhiên của nớc ta hoặc của địa phơng
em
- Các nhóm dùng thẻ màu để bày tỏthái độ theo quy ớc và giải thích cho sựlựa chọn của nhóm mình
Trang 20Toán: Ôn tập về đo thời gian.
- Nhắc lại bảng đon vị đo thời gian?
B Bài mới: Hớng dẫn hs luyện tập.
Bài tập 1:
- Mục tiêu: Củng cố về quan hệ giữa
một số đơn vị đo thời gian
- Gv yêu cầu hs nhớ các kết quảt của
bài tập 1
Bài tập 2:
- Mục tiêu: Củng cố về chuyển đổi số
đo thời gian, cách viết số đo thời gian
- Hs tự làm rồi chữa bài
- Hs tự làm rồi chữa bài
Trang 21I Mục tiêu: Giúp hs:
- Nhớ tên và xác định đợc vị trí 4 đại dơng trên quả địa cầu hoặc trên bản đồthế giới
- Mô tả đợc một số đặc điểm của các đại dơng (vị trí địa lí, diện tích)
- Biết phân tích bảng số liệu và bản đồ (lợc đồ) để tìm một số đặc điểm nổibật của các đại dơng
II Chuẩn bị:
Bản đồ thế giới, quả địa cầu, bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Em biết gì về Châu Đại Dơng?
- Châu Nam Cực có đặc điểm gì nổi bật?
Giáp với các đại dơng
+ Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dơng nào?
- Gv kết luận: Trên bề mặt trái đất có 4
đại dơng, trong đó thái bình dơng là đại
dơng có diện tích lớn nhất và có độ sâu
trung bình lớn nhất
- 2 HS nêu
- Hs hoạt động theo nhóm 4, yêu cầucác nhóm quan sát hình 1, 2 trongSGK rồi hoàn thành bảng sau vàotrong bảng nhóm:
- Đại diện các nhóm lên bảng trìnhbày kết quả làm việc kết hợp chỉ vịtrí các đại dơng trên bản đồ thế giới
- Hs làm việc cá nhân hs dựa vàobảng số liệu
- Một số hs trình bầy trớc lớp kếthợp chỉ trê quả đại cầu vị trí từng đạidơng và mô tả theo thứ tự: Vị trí địa
lí, diện tích